Font size
WorksheetsBài tập trắc nghiệm và tính toán về chế độ nước sông – lớp 10
Total questions: 72
Worksheet time: 37mins
Cho bảng số liệu: “Nhiệt độ trung bình tháng tại Lạng Sơn năm 2021 (đơn vị: °C)” gồm 12 giá trị theo tháng: 13,7; 18,7; 22,1; 24,5; 26,7; 26,2; 25,8; 26,0; 24,7; 21,8; 19,0; 16,5.
Dựa vào bảng số liệu, tính biên độ nhiệt năm và nhiệt độ trung bình năm của Lạng Sơn (làm tròn đến hàng đơn vị).
Biên độ 13°C; nhiệt độ trung bình 22°C
Biên độ 9°C; nhiệt độ trung bình 24°C
Biên độ 15°C; nhiệt độ trung bình 21°C
Biên độ 12°C; nhiệt độ trung bình 23°C
Cho bảng số liệu: “Nhiệt độ trung bình tháng 1 và tháng 7 của Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh”.
Hà Nội: tháng 1 16,4°C; tháng 7 28,9°C.
TP. Hồ Chí Minh: tháng 1 25,8°C; tháng 7 27,1°C.
Dựa vào bảng số liệu, tính biên độ nhiệt năm của Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh (làm tròn đến 0,1°C).
Hà Nội 12,5°C; TP. Hồ Chí Minh 1,3°C
Hà Nội 10,7°C; TP. Hồ Chí Minh 2,2°C
Hà Nội 13,1°C; TP. Hồ Chí Minh 0,9°C
Hà Nội 11,8°C; TP. Hồ Chí Minh 1,6°C
Tại độ cao 2000 m trên dãy núi Hoàng Liên Sơn nhiệt độ là 15°C. Cùng thời điểm, nhiệt độ ở chân núi (mực biển) là bao nhiêu °C? ( làm tròn đến hàng đơn vị.)
27°C
23°C
21°C
30°C
Tại độ cao 1000 m trên dãy núi Cap-ca-co nhiệt độ là 34°C. Cùng thời điểm này, nhiệt độ ở độ cao 2500 m là bao nhiêu °C? (Làm tròn đến hàng đơn vị).
25°C
28°C
22°C
30°C
Ở chân núi bên sườn đón gió, nhiệt độ không khí là 32°C. Đến độ cao 2500 m thì nhiệt độ ở đỉnh núi lúc đó là bao nhiêu °C? Dùng suất giảm nhiệt 0,6°C/100 m, làm tròn đến hàng đơn vị.
17°C
20°C
22°C
15°C
Biết nhiệt độ tại đỉnh núi là 12°C, ngọn núi cao 2800 m. Tính nhiệt độ tại chân núi ở sườn đón gió (dùng suất giảm nhiệt 0,6°C/100 m, làm tròn đến hàng đơn vị).
29°C
27°C
25°C
31°C
Biết nhiệt độ tại đỉnh núi là 10°C, ngọn núi cao 2800 m. Tính nhiệt độ tại chân núi ở sườn đón gió (dùng suất giảm nhiệt 0,6°C/100 m, làm tròn đến hàng đơn vị).
27°C
25°C
23°C
29°C
Cho bảng số liệu: “Lượng mưa các tháng tại Hà Nội năm 2022 (đơn vị: mm)” gồm 12 giá trị: 46,8; 103,7; 47,2; 68,7; 414,9; 296,9; 392,5; 486,3; 242,0; 84,4; 7,8; 13,7. Dựa vào bảng số liệu, tính tổng lượng mưa của Hà Nội năm 2022 (làm tròn đến hàng đơn vị).
2205 mm
1998 mm
2050 mm
2340 mm
Cho bảng số liệu: “Lượng mưa và lượng bốc hơi ở một số địa điểm của nước ta”.
Hà Nội: lượng mưa 1666 mm, bốc hơi 989 mm;
Huế: lượng mưa 2868 mm, bốc hơi 1000 mm;
TP. Hồ Chí Minh: lượng mưa 1931 mm, bốc hơi 1686 mm.
Tính cân bằng ẩm (lượng mưa trừ lượng bốc hơi) tại mỗi địa điểm và chọn phương án nêu đúng cả ba giá trị.
Hà Nội 677 mm; Huế 1868 mm; TP. Hồ Chí Minh 245 mm
Hà Nội 650 mm; Huế 2000 mm; TP. Hồ Chí Minh 210 mm
Hà Nội 700 mm; Huế 1700 mm; TP. Hồ Chí Minh 300 mm
Hà Nội 600 mm; Huế 1900 mm; TP. Hồ Chí Minh 250 mm
Nhân tố nào sau đây ít ảnh hưởng đến chế độ nước sông?
Chế độ mưa
Băng tuyết
Địa thế
Dòng biển
Phân loại hồ theo nguồn gốc hình thành, có các loại nào?
Hồ băng hà và hồ nhân tạo
Hồ tự nhiên và hồ nhân tạo
Hồ tự nhiên và hồ mòng ngập
Hồ băng hà và hồ miệng núi lửa
Hồ thủy điện Hòa Bình trên sông Đà thuộc loại hồ nào?
Hồ băng hà
Hồ tự nhiên
Hồ nhân tạo
Hồ miệng núi lửa
Nước trên lục địa gồm nước ở đâu?
Trên mặt và nước ngầm
Trên mặt và hơi nước
Nước ngầm và hơi nước
Băng tuyết, sông, hồ
Băng và tuyết là nước ở thể nào?
Rắn
Lỏng
Hơi
Khí
Chế độ mưa ảnh hưởng tới chế độ dòng chảy sông theo cách nào là đúng nhất?
Điều tiết chế độ dòng chảy sông
Quy định chế độ dòng chảy sông
Tăng rất nhanh lưu lượng dòng chảy
Quy định tốc độ dòng chảy sông
Nước ngầm được gọi là gì?
Kho nước ngầm của Trái Đất
Nền tảng nâng đỡ địa hình
Nguồn gốc của sông suối
Kho nước ngọt của Trái Đất
Sông ngòi ở vùng khí hậu nóng hoặc nơi địa hình thấp của khí hậu ôn đới thì nguồn cung nước chủ yếu là gì?
Nước mưa
Băng tuyết
Nước ngầm
Các hồ chứa
Tác động nào sau đây là tiêu cực của con người đến chế độ nước sông?
Xây dựng công trình thủy lợi
Phá rừng đầu nguồn
Trồng và bảo vệ rừng
Xây dựng hồ chứa thủy điện
Thủy quyển là lớp nước trên Trái Đất bao gồm nước ở đâu?
Biển, đại dương; nước ngầm; băng tuyết; nước sông, suối, hồ
Biển, đại dương; nước trên lục địa; hơi nước trong khí quyển
Sông, suối, hồ; nước ngầm; nước trong các biển và đại dương
Sông, suối, hồ; băng tuyết; nước trong các đại dương; hơi nước
Chế độ nước của một con sông phụ thuộc vào những nhân tố nào sau đây?
Chế độ mưa, băng tuyết, nước ngầm, nhiệt độ trung bình năm
Chế độ gió, địa hình, thảm thực vật, nhiệt độ trung bình năm
Chế độ mưa, băng tuyết, nước ngầm, địa hình, thảm thực vật, hồ đầm
Nước ngầm, địa hình, thảm thực vật, nhiệt độ trung bình năm
Phần lớn lượng nước ngầm trên lục địa có nguồn gốc từ đâu?
Nước trên mặt thấm xuống
Nước từ biển, đại dương thấm vào
Nước từ dưới lớp vỏ Trái Đất ngấm ngược lên
Nước ngầm có sẵn khi Trái Đất hình thành
Hai nhân tố chính ảnh hưởng tới tốc độ dòng chảy của sông là gì?
Độ dốc và chiều rộng
Độ dốc và vị trí
Chiều rộng và hướng chảy
Hướng chảy và vị trí
Nguồn cung cấp nước ngầm không phải là gì?
Nước mưa
Băng tuyết
Nước trên mặt
Nước ở biển
Ở miền khí hậu nóng, nhân tố chủ yếu tác động đến chế độ nước sông là gì?
Nước ngầm
Chế độ mưa
Địa hình
Thực vật
Ở miền ôn đới lạnh, nhân tố chủ yếu tác động đến chế độ nước sông là gì?
Địa hình
Chế độ mưa
Băng tuyết
Thực vật
Ở những vùng đất, đá thấm nước nhiều, nhân tố nào có vai trò đáng kể trong việc điều hòa chế độ nước của sông?
Nước ngầm
Băng tuyết
Địa hình
Thực vật
Ý nghĩa của hồ đầm đối với sông là gì?
Điều hòa chế độ nước sông
Giảm lưu lượng nước sông
Nhiều thung lũng
Địa hình dốc
Ở miền núi, nước sông chảy nhanh hơn đồng bằng là do yếu tố nào?
Địa hình phức tạp
Nhiều thung lũng
Nhiều đỉnh núi cao
Địa hình dốc
Ở đồng bằng, lòng sông mở rộng hơn ở miền núi chủ yếu là do yếu tố nào?
Bề mặt địa hình bằng phẳng
Lớp phủ thổ nhưỡng mềm
Tốc độ nước chảy nhanh
Tổng lưu lượng nước lớn
Sông ngòi ở kiểu khí hậu nào có lũ vào mùa xuân?
Ôn đới lục địa
Cận nhiệt lục địa
Nhiệt đới lục địa
Nhiệt đới gió mùa
Sông nào sau đây chảy qua Việt Nam?
Sông Nin
Sông I-ê-nít-xây
Sông A-ma-dôn
Sông Mê Công
Giải pháp nào sau đây không nhằm bảo vệ nguồn nước ngọt?
Chống ô nhiễm và giữ sạch nguồn nước
Sử dụng lãng phí, gây ô nhiễm nguồn nước
Tuyên truyền, nâng cao ý thức sử dụng và bảo vệ
Đẩy mạnh trồng rừng và bảo vệ tốt rừng đầu nguồn
Việc phá hoại rừng phòng hộ ở thượng nguồn sông sẽ dẫn tới hậu quả nào?
Mực nước sông quanh năm thấp, sông chảy chậm chạp
Mực nước sông quanh năm cao, sông chảy siết
Mùa lũ nước sông dâng cao đột ngột, mùa cạn mực nước cạn kiệt
Sông sẽ không còn nước, chảy quanh co uốn khúc
Sông nằm trong khu vực xích đạo thường có nhiều nước vào thời gian nào?
Vào mùa hạ
Vào mùa xuân
Quanh năm
Theo mùa
Sông nằm trong khu vực ôn đới lạnh thường nhiều nước nhất vào các mùa nào?
Xuân và hạ
Hạ và thu
Thu và đông
Đông và xuân
Nguồn cung cấp nước cho sông ở hoang mạc chủ yếu là gì?
Nước mặt
Nước ngầm
Băng tuyết
Nước mưa
Biện pháp chủ yếu để làm giảm tác hại của lũ trên các sông miền núi là gì?
Đắp đập ngăn chặn dòng chảy
Xây dựng nhiều nhà máy thủy điện
Trồng rừng phòng hộ đầu nguồn
Thường xuyên nạo vét lòng sông
Nguyên nhân chính làm cho sông Mê Công có chế độ nước điều hòa hơn sông Hồng là gì?
Sông Mê Công dài hơn sông Hồng
Sông Mê Công đổ ra biển bằng chín cửa
Thủy điện Hòa Bình làm sông Hồng chảy thất thường
Biển Hồ giúp điều hòa nước sông Mê Công
" Sông là dòng chảy thường xuyên, tương đối lớn trên bề mặt lục địa và đảo, được các nguồn nước mưa, nước ngầm, nước băng tuyết tan nuôi dưỡng. Sự thay đổi của lưu lượng nước sông có tính chu kì trong năm gọi là chế độ nước. Chế độ nước chịu ảnh hưởng chủ yếu bởi các đặc điểm địa lí tự nhiên của nguồn cung cấp và bề mặt lưu vực.”
a) Lưu vực sông có diện tích càng lớn, chế độ nước sông càng ổn định.
b) Nguồn cung cấp chủ yếu từ nước ngầm sẽ có chế độ nước sông ít thay đổi.
c) Rừng cây trong lưu vực sông không ảnh hưởng đến chế độ nước sông.
d) Chế độ nước sông ở các khu vực ôn đới thường phức tạp hơn ở nhiệt đới.
Từ các phát biểu sau về nguồn cấp và điều tiết dòng chảy, hãy chọn các phát biểu sai:
a) Sông được cấp nước từ hai nguồn chính: nước mưa và nước băng tuyết tan.
b) Chế độ nước sông đơn hay phức tạp là do số lượng nguồn cấp quyết định.
c) Hồ đầm và thực vật có tác dụng điều tiết dòng chảy.
d) Sông có nhiều phụ lưu, nước lũ thoát nhanh, chế độ nước sông bớt phức tạp hơn.
Mực nước lũ của các sông ở miền Trung nước ta thường lên rất nhanh, lũ về đột ngột, gây hậu quả nghiêm trọng cho sản xuất và đời sống.
a) Chế độ nước sông miền Trung khá điều hoà.
b) Lũ các sông miền Trung lên nhanh là do địa hình bằng phẳng.
c) Nguồn cung cấp nước cho sông miền Trung chủ yếu là băng tuyết.
d) Mùa lũ của sông miền Trung thường trùng với mùa mưa bão.
Những giải pháp bảo vệ nước ngọt nào là đúng?
Sử dụng nguồn nước ngọt một cách hiệu quả, tiết kiệm và tránh lãng phí.
Giữ sạch nguồn nước, tránh ô nhiễm nguồn nước ngọt.
Sử dụng các dụng cụ để tích trữ nước ngọt.
Phân phối lại nguồn nước ngọt trên thế giới.
Độ muối trung bình của nước biển là
33‰
34‰
35‰
36‰
Độ muối nước biển lớn nhất ở vùng
Xích đạo
Chí tuyến
Cực
Ôn đới
Các dòng biển nóng thường hình thành ở khu vực nào của Trái Đất?
Xích đạo
Chí tuyến
Ôn đới
Vùng cực
Các dòng biển nóng thường chảy về hướng nào?
Hướng đông
Hướng tây
Hướng bắc
Hướng nam
Thủy triều là hiện tượng dao động thường xuyên và có chu kì của các khối nước trong
Các dòng sông lớn
Các ao hồ
Các đầm lầy
Các biển và đại dương
Khi Mặt Trăng, Mặt Trời và Trái Đất ở vị trí như thế nào thì dao động của thủy triều nhỏ nhất?
Thẳng hàng
Vòng cung
Đối xứng
Vuông góc
Sóng thần có đặc điểm nào đúng?
Tốc độ truyền ngang rất nhanh
Gió càng mạnh sóng càng to
Tàn phá ghê gớm ngoài khơi
Càng gần bờ sóng càng yếu
Sóng biển là
Hình thức dao động của nước biển theo chiều thẳng đứng
Sự chuyển động của nước biển từ ngoài khơi xô vào bờ
Hình thức dao động của nước biển theo chiều ngang
Sự di chuyển của nước biển theo các hướng khác nhau
Các dòng biển nóng thường phát sinh từ
Hai bên chí tuyến
Hai bên xích đạo
Khoảng vĩ tuyến 30–40°
Chí tuyến Bắc và Nam
Nguyên nhân chính tạo nên sóng biển là do
Mưa
Núi lửa
Động đất
Gió
Nhiệt độ trung bình của đại dương thế giới là
15,5°C
16,5°C
17,5°C
18,5°C
Phát biểu nào đúng về sự thay đổi nhiệt độ nước biển theo thời gian?
Mùa đông có nhiệt độ cao hơn mùa thu
Ban ngày có nhiệt độ thấp hơn ban đêm
Ban trưa có nhiệt độ thấp hơn ban chiều
Mùa hạ có nhiệt độ cao hơn mùa đông
Độ muối của nước biển không phụ thuộc vào
Lượng mưa
Lượng bốc hơi
Lượng nước ở các hồ đầm
Lượng nước sông chảy ra
Nhiệt độ của nước biển và đại dương
Giảm dần từ vùng cực về xích đạo
Cao nhất ở vùng cận nhiệt và ôn đới
Thay đổi theo vĩ độ và theo độ sâu
Từ độ sâu 300 m trở lên rất ít thay đổi
Độ muối của nước biển và đại dương
Giảm dần từ vùng cực về xích đạo
Các đại dương độ muối nhỏ hơn ven biển
Có sự thay đổi theo không gian và theo mùa
Khu vực xích đạo có độ muối lớn nhất
Càng xuống sâu, nhiệt độ nước biển càng
Thấp
Cao
Tăng
Không thay đổi
Nhiệt độ nước biển phụ thuộc vào nhiệt độ của
Không khí
Đất liền
Đáy biển
Bờ biển
Sóng xô vào bờ không phải là do
Gió
Bão
Áp thấp
Dòng biển
Sử dụng thủy triều không nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Giao thông vận tải
Nuôi trồng thủy sản
Sản xuất điện năng
Giảm thiểu hạn hán
Mối quan hệ đúng giữa độ mặn và khối lượng riêng của nước biển là
Độ mặn càng nhỏ thì khối lượng riêng càng lớn
Độ mặn càng lớn thì khối lượng riêng càng nhỏ
Độ mặn càng lớn thì khối lượng riêng càng lớn
Độ mặn càng nhỏ thì khối lượng riêng rất lớn
Sóng thần tàn phá nặng nề nhất ở khu vực
Ngoài khơi xa
Ngay tâm động đất
Ven bờ biển
Trên mặt biển
Vào ngày không trăng, hiện tượng thủy triều có đặc điểm
Dao động nhỏ nhất
Dao động lớn nhất
Dao động trung bình
Dao động nhẹ
Các dòng biển nóng và dòng biển lạnh ở bờ đông và bờ tây đại dương có đặc điểm
Thẳng hàng nhau
Đối xứng nhau
Xen kẽ nhau
Song song nhau
Nguyên nhân gây ra thủy triều là do
Sức hút của Mặt Trăng, Mặt Trời
Sức hút của hành tinh ở thiên hà
Hoạt động của các dòng biển lớn
Hoạt động của núi lửa, động đất
Dao động thủy triều lớn nhất khi Mặt Trăng, Mặt Trời, Trái Đất
Vuông góc với nhau
Thẳng hàng với nhau
Lệch nhau góc 45°
Lệch nhau góc 60°
Trong tháng, dao động thủy triều lớn nhất vào ngày
Trăng tròn và không trăng
Trăng khuyết và không trăng
Trăng khuyết và trăng tròn
Không trăng và có trăng
Phát biểu không đúng về vai trò của biển và đại dương đối với phát triển kinh tế – xã hội là
Cung cấp tài nguyên sinh vật biển
Cung cấp tài nguyên khoáng sản biển
Thuận lợi phát triển nông nghiệp
Phát triển các ngành kinh tế biển
Đại dương có biến đổi ô nhiệt độ nhỏ hơn lục địa là do
Đại dương là nơi chứa nước nên mát mẻ hơn lục địa
Bề mặt lục địa nhận lượng bức xạ nhiều hơn đại dương
Đất hấp thụ nhiệt nhanh nhưng tỏa nhiệt cũng nhanh hơn nước
Độ dao trung bình của lục địa lớn hơn của đại dương
Lực hút của Mặt Trăng đối với lớp nước trên Trái Đất mạnh hơn lực hút của Mặt Trời do
Mặt Trăng lớn hơn Mặt Trời
Mặt Trăng ở gần hơn Mặt Trời
Mặt Trăng sáng hơn Mặt Trời
Mặt Trăng tối hơn Mặt Trời
Người dân sống ven biển thường lợi dụng thủy triều để
Phát triển du lịch
Đánh bắt cá
Sản xuất muối
Nuôi hải sản
