wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài tập trắc nghiệm Hóa học về nguyên tử và nguyên tố hóa học

Total questions: 68

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Các hạt cấu tạo nên hầu hết các hạt nhân nguyên tử là

a)

Electron và neutron

b)

là proton và neutron.

c)

Neutron và proton.

d)

Electron, neutron và proton

2.

Trên vỏ nguyên tử, các electron chuyển động xung quanh hạt nhân ........ Hãy chọn cụm từ thích hợp đối với chỗ trống ở trên.

a)

với vận tốc rất lớn trên những quỹ đạo xác định

b)

với vận tốc rất lớn không theo quỹ đạo xác định

c)

một cách tự do

d)

với vận tốc rất lớn có quỹ đạo hình elip hay hình tròn.

3.

Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện

a)

A. chỉ có proton.

b)

B. là proton và neutron.

c)

C. là proton và electron.

d)

D. là electron và neutron.

4.

Nguyên tử trung hòa về điện nên số electron bằng

a)

nguyên tử khối.

b)

số neutron.

c)

số khối.

d)

số proton.

5.

Nguyên tử florine có 9 electron và 10 neutron. Số hiệu nguyên tử của florine là

a)

9.

b)

10.

c)

19.

d)

18.

6.

Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng

a)

số neutron.

b)

số proton.

c)

số khối.

d)

khối lượng.

7.

Đồng vị là những nguyên tử của cùng một nguyên tố nhưng khác nhau số

a)

electron.

b)

neutron.

c)

proton.

d)

orbital.

8.

Nguyên tử K có Z = 19. Cấu hình electron của K là:

a)

[Ar]4s1.

b)

[Ar]3d1.

c)

[Ar]4s2.

d)

[Ar]3d2.

9.

Số neutron trong nguyên tử 39/19 K là

a)

19.

b)

20.

c)

39.

d)

58.

10.

Các nguyên tử thuộc cùng về một nguyên tố hóa học khi

a)

A. có cùng số hạt proton.

b)

B. có cùng số hạt neutron.

c)

C. có cùng số hạt electron và neutron.

d)

có cùng khối lượng nguyên tử.

11.

Chọn phát biểu đúng

a)

(a) Proton mang điện tích dương, nằm trong hạt nhân, khối lượng gần bằng 1 amu.

b)

(b) Electron mang điện tích âm, nằm trong hạt nhân, khối lượng gần bằng 0 amu.

c)

(c) Neutron không mang điện và có khối lượng gần bằng khối lượng electron.

d)

(d) Nguyên tử trung hòa về điện, có kích thước lớn hơn so với hạt nhân, nhưng có khối lượng gần bằng khối lượng hạt nhân.

12.

Số thứ tự của ô nguyên tố bằng

a)

số hiệu nguyên tử.

b)

số neutron.

c)

số lớp electron.

d)

số electron lớp ngoài cùng.

13.

Ô nguyên tố trong bảng tuần hoàn không cho biết thông tin nào sau đây?

a)

Kí hiệu nguyên tố.

b)

Tên nguyên tố.

c)

Số hiệu nguyên tử.

d)

Số khối.

14.

Số nguyên tố thuộc chu kì 2 của bảng tuần hoàn là

a)

2

b)

18

c)

8

d)

32

15.

Số nguyên tố thuộc chu kì 5 của bảng tuần hoàn là

a)

2

b)

8

c)

18

d)

32

16.

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng cho

a)

khả năng nhường electron liên kết của một nguyên tử trong phân tử

b)

khả năng hút electron liên kết của một nguyên tử trong phân tử

c)

số nguyên tử của một nguyên tố trong phân tử

d)

khối lượng của nguyên tố trong phân tử.

17.

Nguyên tử nguyên tố Al (Z = 13) có số lớp electron là

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

18.

Nguyên tử của nguyên tố X có 3 electron ở phân lớp s. X thuộc chu kì

a)

4

b)

1

c)

3

d)

2

19.

Nguyên tử phosphorus (Z = 15) có số electron lớp ngoài cùng là

a)

7.

b)

4.

c)

3.

d)

5.

20.

Cho nguyên tử các nguyên tố sau: 6C, 7N, 8O và 9F. Nguyên tố có tính phi kim mạnh nhất là

a)

C

b)

F

c)

O

d)

N

21.

Cho các nguyên tố sau: 3Li, 37Cs, 19K, 11Na. Nguyên tố có độ âm điện bé nhất là

a)

Li

b)

Cs

c)

K

d)

Na

22.

Cho các nguyên tố: 6C, 9F, 8O. Thứ tự tính phi kim tăng dần từ trái sang phải của các nguyên tố là:

a)

C, O, F.

b)

C, F, O.

c)

O, C, F.

d)

F, C, O.

23.

Câu 12. Cho Si (Z=14), P (Z=15), S (Z=16), Cl (Z=17). Dãy sắp xếp các hydroxide theo chiều tính acid tăng dần từ trái sang phải là:

a)

H2SiO3, H3PO4, H2SO4, HClO4.

b)

H2SO4, H3PO4, HClO4, H2SiO3.

c)

HClO4, H2SO4, H3PO4, H2SiO3.

d)

H3PO4, HClO4, H2SiO3, H2SO.

24.

Theo quy tắc octet, xu hướng chung của các nguyên tử nguyên tố nhóm IA là nhường

a)

2 electron

b)

3 electron

c)

1 electron

d)

4 electron

25.

Để thỏa mãn quy tắc octet, nguyên tử chlorine (Z=17) có xu hướng

a)

nhường 1 electron.

b)

nhận 1 electron

c)

nhường 3 electron.

d)

nhận 3 electron.

26.

Theo quy tắc octet, khi hình thành liên kết hóa học, các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt cấu hình electron bền vững giống với

a)

kim loại kiềm gần kề

b)

kim loại kiềm thổ gần kề.

c)

nguyên tử halogen gần kề.

d)

nguyên tử khí hiếm gần kề.

27.

Khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử có số hiệu nào sau đây có xu hướng nhường 1 electron để đạt cấu hình electron bền vững theo quy tắc octet?

a)

Al (Z = 13)

b)

F (Z = 9)

c)

Na (Z = 11)

d)

Ne (Z = 10)

28.

Theo quy tắc octet nguyên tử nào sau đây nhận 1 electron để đạt cấu trúc ion bền?

a)

X (Z = 8)

b)

Y (Z = 9)

c)

T (Z = 11)

d)

Q (Z = 12)

29.

Liên kết ion là liên kết được tạo thành bằng

a)

lực hút tĩnh điện giữa các electron tự do với ion dương kim loại.

b)

cặp electron chung giữa hai nguyên tử.

c)

lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện trái dấu.

d)

cặp electron chung chỉ do một nguyên tử đóng góp.

30.

Ion dương được hình thành khi nguyên tử

a)

nhường electron.

b)

nhận electron.

c)

nhường proton.

d)

nhận proton.

31.

Khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử Na (Z = 11) có xu hướng nhường electron tạo thành ion

a)

Na+.

b)

Na2+.

c)

Na-.

d)

Na2-.

32.

Câu 9. Phân tử nào sau đây có liên kết ion?

a)

NH3

b)

H2S

c)

HCl

d)

NaBr

33.

Trong các phân tử H2, N2, H2O, CO2, NH3, KCl, MgO, Na2O số lượng phân tử chỉ chứa các liên kết cộng hoá trị không phân cực là

a)

2.

b)

3.

c)

4.

d)

5.

34.

Cho 2 nguyên tử có cấu hình electron ở trạng thái cơ bản như sau: 1s22s1 và 1s22s22p5. Hai nguyên tử này kết hợp nhau bằng loại liên kết gì để tạo thành hợp chất?

a)

Liên kết cộng hoá trị có cực.

b)

Liên kết ion.

c)

Liên kết cộng hóa trị không cực.

d)

Liên kết kim loại.

35.

Ion nào sau đây thuộc loại ion đa nguyên tử?

a)

NH4+.

b)

Na+.

c)

Ca2+.

d)

Cl-.

36.

Câu 13. Quá trình tạo thành ion nào sau đây được viết đúng?

a)

Al→ Al3⁺ + 3e

b)

Cl2 → Cl⁺ + 1e⁻

c)

O2+ 2e→ 2O2-

d)

Mg → Mg⁻ + 1e⁻

37.

Ion nào sau đây là ion đa nguyên tử?

a)

Na+.

b)

NO3-.

c)

Cl-.

d)

O2-.

38.

Sodium chloride là một hợp chất có thể tan trong nước lạnh và có nhiệt độ nóng chảy cao. Liên kết trong phân tử sodium chloride là liên kết

a)

cộng hóa trị không phân cực.

b)

liên kết ion.

c)

hydrogen.

d)

cộng hóa trị phân cực.

39.

Tính chất nào sau đây không đúng với hợp chất ion?

a)

Nhiệt độ nóng chảy cao.

b)

Tan tốt trong nước.

c)

Không dẫn điện ở mọi trạng thái.

d)

Rắn chắc nhưng khá giòn.

40.

Tính chất nào sau đây là tính chất của hợp chất ion?

a)

Nhiệt độ nóng chảy thấp.

b)

Tan nhiều trong nước.

c)

Dễ bay hơi.

d)

Nhiệt độ sôi thấp.

41.

Nguyên tử X có 12 electron, nguyên tử Y có 17 electron. Công thức hợp chất và loại liên kết hình thành giữa hai nguyên tử này là

a)

XY2, liên kết ion.

b)

X3Y2, liên kết cộng hóa trị.

c)

X2Y, liên kết cộng hóa trị.

d)

XY, liên kết ion.

42.

Câu 19. Cho cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau: X (1s22s22p6s23p64s1), Y (1s22s22p4). Hợp chất ion được tạo thành từ X và Y có công thức là

a)

XY.

b)

X2Y3.

c)

XY2.

d)

X2Y.

43.

Liên kết hóa học là

a)

sự kết hợp giữa các hạt cơ bản hình thành nguyên tử bền vững.

b)

sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.

c)

sự kết hợp của các phân tử hình thành các chất bền vững.

d)

sự kết hợp của chất tạo thành vật thể bền vững.

44.

Liên kết cộng hóa trị là liên kết được hình thành giữa hai nguyên tử

a)

bằng nhiều electron chung.

b)

bằng sự cho – nhận electron.

c)

bằng một hay nhiều cặp electron chung

d)

bằng một hay nhiều electron độc thân.

45.

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về liên kết trong phân tử HCl?

a)

Phân tử HCl là phân tử phân cực.

b)

Các electron liên kết bị hút lệch về một phía nguyên tử chlorine.

c)

Cặp electron dùng chung nằm chính giữa hai nguyên tử hydrogen và chlorine.

d)

Nguyên tử hydrogen và chlorine liên kết với nhau bằng một liên kết đơn.

46.

Liên kết cộng hóa trị phân cực nếu cặp electron chung

a)

không bị hút về phía nguyên tử nào.

b)

lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn.

c)

chuyển hẳn về một nguyên tử.

d)

lệch về phía nguyên tử có độ âm điện bé hơn.

47.

Phân tử nào sau đây có liên kết cộng hóa trị phân cực?

a)

O2.

b)

Cl2.

c)

H2.

d)

NH3.

48.

Phân tử nào sau đây có liên kết cộng hóa trị?

a)

CaCl2.

b)

Na2O.

c)

KF.

d)

CO2.

49.

Chất nào sau đây không tạo được liên kết hydrogen?

a)

HF.

b)

CH4.

c)

NH3.

d)

HCl.

50.

Chất nào sau đây tạo liên kết hydrogen mạnh nhất?

a)

NH3.

b)

H2O.

c)

HF.

d)

H2S.

51.

Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử O (Z = 8) theo quy tắc octet là

a)

O + 2e ⟶ O2−.

b)

O ⟶ O2++ 2e.

c)

O + 6e ⟶ O6−.

d)

O + 2e ⟶ O2+.

52.

Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử Ca (Z = 20) theo quy tắc octet là

a)

Ca + 2e ⟶ Ca2−.

b)

Ca ⟶ Ca2+ + 2e.

c)

Ca + 6e ⟶ Ca6−.

d)

Ca + 2e ⟶ Ca2+.

53.

Theo quy tắc octet (bát tử): Trong quá trình hình thành liên kết hóa học, nguyên tử các nguyên tố nhóm A có xu hướng tạo thành lớp vỏ ngoài cùng có

a)

8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất.

b)

2 electron tương ứng với kim loại gần nhất.

c)

8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất (hoặc 2 electron với khí hiếm helium).

d)

6 electron tương ứng với phi kim gần nhất.

54.

Câu 33. Đá vôi (thành phần chính là CaCO3) được dùng để sản xuất vôi, trong lĩnh vực xây dựng...

a)

a) Số cặp electron dùng chung trong phân tử CaCO3 là 6 cặp.

b)

b) Nguyên tử Ca có số electron nhiều nhất trong số 3 nguyên tử là Ca, C và O.

c)

c) Nguyên tử O có xu hướng nhường 2 electron để đạt cấu hình khí hiếm bền vững

d)

d) Cấu hình electron của nguyên tử C có 4 electron lớp ngoài cùng.

55.

Câu 34. X có cấu hình e ở phân lớp ngoài cùng là 4s1. Y có 11 electron ở phân lớp p.

a)

a. X là phi kim, Y là kim loại.

b)

b. Liên kết giữa X và Y là liên kết ion.

c)

c. Hợp chất tạo bởi X và Y là X2Y.

d)

d. X tạo được anion, Y tạo được cation.

56.

Câu 35. Cho nguyên tố Kali (Z = 19):

a)

a) Cấu hình electron của nguyên tử kali là 1s22s22p62s23p6.

b)

b) Ion K+ có thể kết hợp với ion Cl- tạo thành liên kết ion.

c)

c) Ion K+ có cấu hình electron là 1s22s22p62s23p64s2.

d)

d) Nguyên tử kali đã nhận thêm một electron để đạt được cấu hình electron bão hoà của nguyên tử khí hiếm ngay trước nó..

57.

Câu 38. Để đạt quy tắc octet, nguyên tử Na (Z=11) đã nhường bao nhiêu electron?

a)

1 electron.

b)

2 electron.

c)

3 electron.

d)

0 electron.

58.

Câu 39. Trong công thức CS2, tổng số cặp electron lớp ngoài cùng của C và S chưa tham gia liên kết là?

a)

4

b)

2

c)

6

d)

0

59.

Cho biết trong các phân tử sau MgCl2, AlCl3, HBr, O2, H2 và NH3. Dựa vào giá trị độ âm điện, cho biết có bao nhiêu phân tử có liên kết cộng hóa trị phân cực?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

60.

Câu 41. Cho các phát biểu về quy tắc octet và liên kết hóa học: (1) Liên kết hóa học được hình thành do sự tương tác giữa các hạt nhân nguyên tử. (2) Electron hóa trị là electron thuộc lớp ngoài cùng hoặc gần lớp ngoài cùng. (3) Nguyên tử có xu hướng đạt 8 electron lớp ngoài cùng để trở nên bền vững. (4) Trong liên kết cộng hóa trị, các nguyên tử góp chung electron. (5) Các khí hiếm thường không tham gia tạo liên kết hóa học vì đã bền. (6) Nguyên tử Na đạt cấu hình bền vững bằng cách nhận thêm 1 electron. (7) Quy tắc octet áp dụng cho tất cả mọi nguyên tử, không có ngoại lệ. Các phát biểu đúng là:

a)

2, 3, 4, 5

b)

1, 2, 3, 4

c)

3, 4, 5, 6

d)

2, 4, 5, 7

61.

Câu 42. Cho các chất sau: NH3, HCl, HF, CH3COOH, CH3OH. Có bao nhiêu chất tạo được liên kết hydrogen?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

62.

Câu 43. Cho các yếu tố: khối lượng phân tử tăng, kích thước phân tử tăng, độ âm điện tăng, tính kim loại tăng. Có bao nhiêu yếu tố sẽ làm tăng tương tác Van der Waals?

a)

2

b)

1

c)

3

d)

4

63.

Câu 44. Để đạt được quy tắc octet, nguyên tử potassium (Z=19) phải nhường đi bao nhiêu electron?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

0

64.

Cho các ion: F–, Li+, Al3+, O2–, Ca2+. Có bao nhiêu ion dương trong các ion trên?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

65.

Câu 46. Để đạt quy tắc octet, nguyên tử S (Z = 16) đã nhận bao nhiêu electron?

a)

2

b)

1

c)

4

d)

8

66.

Câu 47. Cho dãy các ion: Na+, Al3+, SO42–, NH4+, NO3–, Cl–, Ca2+. Số cation trong dãy trên là:

a)

4

b)

3

c)

5

d)

2

67.

Cho các phát biểu: (a) Liên kết đôi được tạo nên từ 2 liên kết σ. (b) Liên kết ba được tạo nên từ 2 liên kết σ và 1 liên kết π. (c) Liên kết đôi được tạo nên từ 1 liên kết σ và 1 liên kết π. (d) Liên kết ba được tạo nên từ 1 liên kết σ và 2 liên kết π. Phát biểu đúng là:

a)

(a)

b)

(b)

c)

(c)

d)

(d)

68.

Tổng số cặp electron dùng chung giữa các nguyên tử trong phân tử ethylene (C2H4) là bao nhiêu?

a)

5

b)

4

c)

6

d)

3