Font size
WorksheetsBài tập trắc nghiệm về quang hợp
Total questions: 67
Worksheet time: 34mins
Quang hợp được thực hiện ở
tảo, thực vật, động vật.
tảo, thực vật, nấm.
thực vật, tảo, một số vi khuẩn tự dưỡng.
thực vật, động vật, tảo, nấm, một số vi khuẩn.
Năng lượng cần dùng cho quá trình quang hợp là
năng lượng nhiệt.
năng lượng ánh sáng.
năng lượng của gió.
năng lượng từ chất hữu cơ.
Loại khí nào được giải phóng ra từ quá trình quang hợp và đó cũng là khí rất cần thiết cho việc hô hấp của tế bào?
khí oxygen.
khí hydrogen.
khí carbonic.
khí nitrogen.
Nguyên liệu của quá trình quang hợp gồm
khí oxygen và glucose.
glucose và nước.
khí carbon dioxide, nước và năng lượng ánh sáng.
khí carbon dioxide, carbohydrate và năng lượng hóa học.
Quá trình quang hợp chủ yếu diễn ra ở đâu?
bào quan lục lạp của tế bào lá.
thân cây.
lông hút của rễ cây.
hoa và quả.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Trong quá trình quang hợp, cây hấp thụ O2 để tổng hợp chất hữu cơ.
Quang hợp là quá trình sinh vật sử dụng ánh sáng để phân giải chất hữu cơ.
Sản phẩm của quá trình quang hợp là khí O2.
Quang hợp là quá trình sinh lí quan trọng xảy ra trong cơ thể mọi sinh vật.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Carbohidrat được tạo ra trong pha sáng.
O2 được giải phóng trong pha tối.
ATP sinh ra trong quang hợp là nguồn năng lượng lớn cung cấp cho tế bào.
O2 sinh ra trong quang hợp có nguồn gốc từ nước.
Diễn biến nào sau đây không có ở pha sáng của quá trình quang hợp ở thực vật?
Chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học.
Chuyển hóa CO2 thành hợp chất hữu cơ.
Quang phân li nước giải phóng O2.
Sự kích thích và truyền electron của phân tử diệp lục ở trung tâm phản ứng.
Sự kiện nào sau đây không xảy ra trong pha sáng?
Diệp lục hấp thụ năng lượng ánh sáng.
Nước được phân li và giải phóng điện tử.
Carbohidrat được tạo ra.
Hình thành ATP.
Nhóm thực vật C3 được phân bố ở
hầu hết các nơi trên Trái Đất.
vùng hàn đới.
vùng nhiệt đới.
vùng sa mạc.
Quá trình quang hợp không có đặc điểm nào sau đây?
Quá trình quang hợp tạo sản phẩm làm nguồn chất hữu cơ chính cho sinh vật dị dưỡng.
Quá trình quang hợp biến đổi quang năng thành hóa năng, đây là nguồn năng lượng duy trì sự sống của sinh giới.
Quá trình quang hợp giúp điều hòa không khí thông qua việc hấp thụ CO2 và giải phóng O2.
Quá trình quang hợp không tạo ra sản phẩm làm nguồn chất hữu cơ chính cho sinh vật dị dưỡng.
Bào quan thực hiện quá trình hô hấp hiếu khí là
lưới nội chất.
không bào.
ti thể.
lục lạp.
Quá trình đường phân diễn ra ở bộ phận nào của tế bào?
Ti thể.
Tế bào chất.
Bộ máy Golgi.
Nhân tế bào.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về mối quan hệ giữa hô hấp và quang hợp?
A. Quang hợp tổng hợp chất hữu cơ, hô hấp phân giải chất hữu cơ.
B. Hai quá trình diễn ra ngược nhau nhưng gắn bó mật thiết, không thể tách rời.
C. Sản phẩm của quang hợp là nguyên liệu cho hô hấp và ngược lại.
D. Hô hấp tích lũy năng lượng, còn quang hợp giải phóng năng lượng cho hoạt động sống.
Phát biểu nào không đúng khi nói về quang hợp và hô hấp ở thực vật?
Sản phẩm của quang hợp là nguồn nguyên liệu cho hô hấp và ngược lại.
Quang hợp xảy ra ở lục lạp, hô hấp xảy ra ở tế bào chất và ti thể.
Hô hấp là quá trình phân giải các chất còn quang hợp là quá trình tổng hợp các chất.
Hô hấp tạo ra nguồn năng lượng cung cấp cho quang hợp.
Ở thực vật, sản phẩm của quá trình hô hấp hiếu khí là
CO2, O2.
glucose, H2O và năng lượng ADP.
carbohydrate và năng lượng.
CO2, H2O và năng lượng ATP.
Phát biểu nào không đúng khi nói về hô hấp ở thực vật?
Ti thể là bào quan thực hiện quá trình hô hấp.
Nguyên liệu của quá trình hô hấp hiếu khí là C6H12O6 và O2.
Hô hấp hiếu khí chỉ diễn ra ở lá và quả.
Hạt đang nảy mầm có cường độ hô hấp mạnh.
Hô hấp ở thực vật có những vai trò nào sau đây?
(1) Cung cấp ATP để duy trì các hoạt động sống.
(2) Duy trì nhiệt độ thuận lợi cho các hoạt động sống của cơ thể.
(3) Giúp thực vật có khả năng chịu lạnh, chịu hạn.
(4) Tăng khả năng chống bệnh của thực vật.
(5) Tạo ra các sản phẩm trung gian cung cấp nguyên liệu để tổng hợp các chất hữu cơ khác trong cơ thể.
(1), (2), (3).
(1), (2), (4).
(1), (2), (3), (5).
(1), (2), (3), (4), (5).
Quá trình nào sau đây tạo nhiều năng lượng nhất?
Lên men
Đường phân
hô hấp hiếu khí
Hô hấp kị khí
Hô hấp kị khí ở thực vật xảy ra trong môi trường nào?
Thiếu O2.
Thiếu CO2.
Thừa O2.
Thừa CO2.
Những phát biểu nào sau đây đúng khi nói về các nhân tố ảnh hưởng đến hô hấp ở thực vật?
(1) Hàm lượng nước trong mô, cơ quan, cơ thể thực vật ảnh hưởng trực tiếp đến cường độ hô hấp.
(2) Nhiệt độ ảnh hưởng đến hô hấp thông qua ảnh hưởng đến hoạt tính của enzyme tham gia xúc tác các phản ứng.
(3) O2 là sản phẩm của quá trình hô hấp, tham gia vào quá trình oxi hóa các chất hữu cơ.
(4) Nếu nồng độ CO2 trong không khí tăng cao sẽ gây ức chế quá trình hô hấp.
Hàm lượng nước trong mô, cơ quan, cơ thể thực vật ảnh hưởng trực tiếp đến cường độ hô hấp.
Nhiệt độ ảnh hưởng đến hô hấp thông qua ảnh hưởng đến hoạt tính của enzyme tham gia xúc tác các phản ứng.
O2 là sản phẩm của quá trình hô hấp, tham gia vào quá trình oxi hóa các chất hữu cơ.
Nếu nồng độ CO2 trong không khí tăng cao sẽ gây ức chế quá trình hô hấp.
Những phát biểu nào sau đây đúng khi nói về các nhân tố ảnh hưởng đến hô hấp ở thực vật?
Hàm lượng nước trong mô, cơ quan, cơ thể thực vật ảnh hưởng trực tiếp đến cường độ hô hấp.
Nhiệt độ ảnh hưởng đến hô hấp thông qua ảnh hưởng đến hoạt tính của enzyme tham gia xúc tác các phản ứng.
O2 là sản phẩm của quá trình hô hấp, tham gia vào quá trình oxi hóa các chất hữu cơ.
Nếu nồng độ CO2 trong không khí tăng cao sẽ gây ức chế quá trình hô hấp.
Cơ sở khoa học của biện pháp bảo quản lạnh nông sản là
nhiệt độ thấp làm giảm cường độ hô hấp ở thực vật, đồng thời ức chế sự sinh trưởng của các vi sinh vật gây hỏng nông sản.
nhiệt độ thấp làm tăng cường độ hô hấp ở thực vật, đồng thời tạo điều kiện cho vi sinh vật có lợi hoạt động.
nhiệt độ thấp làm tăng cường độ quang hợp ở thực vật, đồng thời tạo điều kiện cho vi sinh vật có lợi hoạt động.
nhiệt độ thấp làm tăng hàm lượng nước trong tế bào, hô hấp tế bào tăng nên nông sản có cường độ hô hấp ở mức tối đa.
Ở động vật, sau giai đoạn tiêu hóa và hấp thụ, chất dinh dưỡng được chuyển đến từng tế bào nhờ
hệ tuần hoàn.
hệ mạch.
hệ thần kinh.
hệ tiêu hóa.
Tiêu hóa là quá trình
làm biến đổi thức ăn thành các chất hữu cơ.
tạo ra các chất dinh dưỡng và năng lượng.
biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng và tạo năng lượng.
biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ.
Tiêu hóa nội bào là quá trình tiêu hóa thức ăn
bên trong túi tiêu hóa.
bên trong tế bào.
bên trong ống tiêu hóa.
bên trong hệ tiêu hóa.
Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa
thức ăn được tiêu hóa ngoại bào.
thức ăn được tiêu hóa nội bào.
thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào.
thức ăn một số được tiêu hóa nội bào còn lại tiêu hóa ngoại bào.
Ở động vật có ống tiêu hóa
thức ăn được tiêu hóa ngoại bào.
thức ăn được tiêu hóa nội bào.
thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào.
thức ăn đi qua ống tiêu hóa chỉ được biến đổi cơ học.
Ở người, trật tự nào sau đây đúng với các bộ phận cấu thành ống tiêu hóa?
miệng → dạ dày → ruột non → thực quản → ruột già → hậu môn.
miệng → ruột non → dạ dày → hậu → ruột già → hậu môn.
miệng → thực quản → dạ dày → ruột non → ruột già → hậu môn.
miệng → ruột non → thực quản → dạ dày → ruột già → hậu môn.
Trong các loài sau đây, những loài nào có dạ dày có 4 ngăn?
(1) Ngựa (2) Thỏ (3) Chuột (4) Trâu
(5) Bò (6) Cừu (7) Dê
(4), (5), (6) và (7).
(1), (3), (4) và (5).
(1), (4), (5) và (6).
(2), (4), (5) và (7).
Ở người, giai đoạn chất dinh dưỡng đi qua các tế bào biểu mô của lông ruột để vào mạch máu và mạch bạch huyết là giai đoạn nào của quá trình dinh dưỡng?
Hấp thụ chất dinh dưỡng.
Đồng hoá các chất.
Câu nào sau đây đúng về hô hấp ở động vật?
Hô hấp là quá trình tiếp nhận O2 và CO2 của cơ thể từ môi trường sống và giải phóng ra năng lượng.
Hô hấp là tập hợp những quá trình, trong đó cơ thể lấy O2 từ bên ngoài vào để ôxi hóa các chất trong tế bào và giải phóng năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải CO2 ra ngoài.
Hô hấp là quá trình tế bào sử dụng các chất khí như O2, CO2, để tạo ra năng lượng cho các hoạt động sống.
Hô hấp là quá trình trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường, đảm bảo cho cơ thể có đầy đủ O2 và CO2 cung cấp cho các quá trình ôxi hóa các chất trong tế bào.
Động vật đơn bào hay đa bào có tổ chức thấp (ruột khoang, giun tròn, giun dẹp) hô hấp bằng
mang.
phổi.
hệ thống ống khí.
bề mặt cơ thể.
Phần lớn quá trình trao đổi khí ở lưỡng cư được thực hiện qua
da.
phổi.
ống khí.
mang.
Động vật nào sau đây có quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường được thực hiện qua da?
Cá chép.
Châu chấu.
Giun đất.
Chim bồ câu.
Những loài nào sau đây hô hấp bằng mang?
(1) Tôm. (2) Cua. (3) Châu chấu. (4) Trai.
(5) Ốc. (6) Giun đất. (7) Cá.
(1), (2), (3) và (5).
(1), (2), (4), (5) và (7).
(3), (4), (5) và (6).
(2), (4), (5) và (6).
Động vật nào sau đây có quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường diễn ra ở mang?
Ếch đồng.
Tôm sống.
Mèo rừng.
Chim sâu.
Côn trùng hô hấp bằng
hệ thống ống khí.
mang.
phổi.
bề mặt cơ thể.
Động vật trao đổi khí với môi trường vừa qua phổi vừa qua da là
ếch đồng
chuột
châu chấu
tôm
Các loài thân mềm (trai, ốc) và chân khớp (tôm, cua) sống trong nước có hình thức hô hấp như thế nào?
hô hấp bằng phổi.
hô hấp bằng hệ thống ống khí.
hô hấp qua bề mặt cơ thể.
hô hấp bằng mang.
Câu nào không đúng khi nói về vai trò hô hấp ở động vật?
Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của cơ thể
Cung cấp O2 cho tế bào tạo năng lượng.
Tổng hợp các chất hữu cơ cho cơ thể từ các chất vô cơ.
Cung cấp các sản phẩm trung gian cho quá trình đồng hóa các chất.
Câu 41. Bộ phận nào sau đây là thành phần của hệ tuần hoàn ở động vật?
Tim, mạch máu, máu
Phổi, tim, máu
Tim, gan, mạch máu
Phổi, gan, máu
Động mạch gồm các mạch máu
từ nhỏ đến lớn, có chức năng đưa máu từ các cơ quan về tim.
từ nhỏ đến lớn, có chức năng đưa máu từ tim đến các cơ quan.
từ lớn đến nhỏ, có chức năng đưa máu từ tim đến các cơ quan.
từ lớn đến nhỏ, có chức năng đưa máu từ các cơ quan về tim.
Tĩnh mạch gồm các mạch máu
từ nhỏ đến lớn, có chức năng đưa máu từ các cơ quan về tim.
từ nhỏ đến lớn, có chức năng đưa máu từ tim đến các cơ quan.
từ lớn đến nhỏ, có chức năng đưa máu từ tim đến các cơ quan.
từ lớn đến nhỏ, có chức năng đưa máu từ các cơ quan về tim.
Máu được vận chuyển từ tim tới các cơ quan trong cơ thể nhờ
mao mạch.
tĩnh mạch.
động mạch.
vòng tuần hoàn.
Trong hệ tuần hoàn kín, máu trao đổi với tế bào qua thành
tĩnh mạch và mao mạch.
mao mạch.
tĩnh mạch.
động mạch và tĩnh mạch.
Hệ tuần hoàn có chức năng:
hút và đẩy máu chảy trong hệ thống mạch máu, đảm bảo các hoạt động sống của cơ thể.
vận chuyển các chất từ bộ phận này đến bộ phận khác, đảm bảo các hoạt động sống của cơ thể.
hút và đẩy máu chảy trong hệ thống mạch máu, nhận máu từ tĩnh mạch và đưa máu xuống tâm thất.
vận chuyển các chất từ bộ phận này đến bộ phận khác, nhận máu từ tĩnh mạch và đưa máu xuống tâm thất.
“Tim bơm máu vào động mạch với áp lực thấp, máu chảy vào khoang cơ thể trộn lẫn với dịch mô tạo thành hỗn hợp máu dịch mô, gọi chung là máu”. Đây là một đặc điểm của
hệ tuần hoàn kín.
hệ tuần hoàn hở.
hệ tuần hoàn đơn.
hệ tuần hoàn kép.
Động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn đơn?
Ốc sên.
Châu chấu.
Cá.
Chim bồ câu.
Hệ tuần hoàn kép có ở
lưỡng cư và bò sát.
lưỡng cư, bò sát, chim và thú.
mực ống, bạch tuộc, giun đốt và chân đầu.
mực ống, bạch tuộc, giun đốt, chân đầu và cá.
Trong hệ tuần hoàn của người, cấu trúc nào sau đây thuộc hệ dẫn truyền tim?
Bó His.
Tĩnh mạch.
Động mạch.
Mao mạch.
Trật tự nào dưới đây là đúng khi mô tả sự phân bố các mạch máu trong hệ tuần hoàn theo chiều máu chảy từ tâm thất trái về tâm nhĩ phải của tim?
Động mạch → Tiểu động mạch → Mao mạch → Tiểu tĩnh mạch → Tĩnh mạch.
Tĩnh mạch → Tiểu tĩnh mạch → Mao mạch → Tiểu động mạch → Động mạch.
Động mạch → Mao mạch → Tiểu động mạch → Tĩnh mạch → Tiểu tĩnh mạch.
Động mạch → Mao mạch → Tiểu động mạch → Tĩnh mạch → Tiểu tĩnh mạch.
Ở người, huyết áp giảm dần trong hệ mạch theo thứ tự nào?
Tĩnh mạch → động mạch → mao mạch.
Động mạch → mao mạch → tĩnh mạch.
Mao mạch → động mạch → tĩnh mạch.
Động mạch → tĩnh mạch → mao mạch.
Ở người, vận tốc máu giảm dần trong hệ mạch theo thứ tự nào?
Tĩnh mạch → động mạch → mao mạch.
Động mạch → mao mạch → tĩnh mạch.
Mao mạch → động mạch → tĩnh mạch.
Động mạch → tĩnh mạch → mao mạch.
Khi nói về tuần hoàn máu ở động vật có hệ tuần hoàn, nhận định nào sau đây sai?
A. Hệ tuần hoàn có chức năng vận chuyển các chất từ bộ phận này đến bộ phận khác để đáp ứng cho các hoạt động sống của cơ thể.
B. Tim là cơ quan đẩy máu và hút máu, tạo động lực cho quá trình lưu thông máu trong hệ mạch.
C. Hệ mạch bao gồm: hệ thống động mạch, hệ thống mao mạch và hệ thống tĩnh mạch.
D. Dịch tuần hoàn gồm cơ tim, xoang bao tim và các van tim.
Trong chu kì hoạt động của tim người bình thường, khi tim co thì máu từ ngăn nào của tim được đẩy vào động mạch chủ?
Tâm thất trái.
Tâm thất phải.
Tâm nhĩ trái.
Tâm nhĩ phải.
Ở người, trị số huyết áp trung bình ở người trưởng thành trong trạng thái sinh lí bình thường nằm trong khoảng nào?
Huyết áp tối đa: 110-120 mmHg và huyết áp tối thiểu: 90-100 mmHg.
Huyết áp tối đa: 70-80 mmHg và huyết áp tối thiểu: 11-120 mmHg.
Huyết áp tối đa: 110-120 mmHg và huyết áp tối thiểu: 70-80 mmHg.
Huyết áp tối đa: 110-120 mmHg và huyết áp tối thiểu: 50-60 mmHg.
Khi nói về hệ tuần hoàn của người bình thường, nhận định nào sau đây sai?
Hoạt động của tim có tính tự động là do hệ dẫn truyền tim.
Khi tâm thất co, máu được đẩy vào tĩnh mạch.
Trong chu kì hoạt động của tim người bình thường, khi tim co thì máu từ tâm thất trái được đẩy vào động mạch chủ.
Máu trong tĩnh mạch chủ nghèo oxy hơn máu trong động mạch chủ.
Khi nói về huyết áp của người, nhận định nào sau đây sai?
Huyết áp là tốc độ máu chảy trong hệ mạch trong một giây.
Do hoạt động co dãn của tim theo chu kì nên máu được bơm vào động mạch theo từng đợt và tạo ra huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương.
Huyết áp tâm thu (còn gọi là huyết áp tối đa) ứng với lúc tim co, huyết áp tâm trương (còn gọi là huyết áp tối thiểu) ứng với lúc tim dãn.
Ở người trưởng thành, trong trạng thái sinh lí bình thường, huyết áp tối đa khoảng 110-120 mmHg và huyết áp tối thiểu khoảng 70-80 mmHg.
Câu 59. Trong các nhận định dưới đây, có bao nhiêu nhận định đúng khi nói về hệ miễn dịch?
(1) Miễn dịch là khả năng cơ thể sinh vật chống lại các tác nhân gây bệnh (vi khuẩn, virus, ,...), giữ cho cơ thể được khoẻ mạnh và đảm bảo sự tồn tại của sinh vật.
(2) Hàng rào bảo vệ vật lý và hóa học bên ngoài của cơ thể gồm: da, niêm mạc, lông, chất nhầy; dịch của cơ thể như nước mắt, nước tiểu,...
(3) Hàng rào bảo vệ vật lý và hóa học bên trong của cơ thể gồm: các cơ quan như tủy xương, lá lách,...và các tế bào bạch cầu.
(4) Ở động vật và người, miễn dịch được chia thành hai loại là miễn dịch không đặc hiệu và miễn dịch đặc hiệu.
1 nhận định đúng
2 nhận định đúng
3 nhận định đúng
4 nhận định đúng
(1) Miễn dịch là khả năng cơ thể sinh vật chống lại các tác nhân gây bệnh (vi khuẩn, virus, ...), giữ cho cơ thể được khỏe mạnh và đảm bảo sự tồn tại của sinh vật. (2) Hàng rào bảo vệ vật lý và hóa học bên ngoài của cơ thể gồm: da, niêm mạc, lông, chất nhầy; dịch của cơ thể như nước mắt, nước tiểu,... (3) Hàng rào bảo vệ vật lý và hóa học bên trong của cơ thể gồm: các cơ quan như tủy xương, lá lách,...và các tế bào bạch cầu. (4) Ở động vật và người, miễn dịch được chia thành hai loại là miễn dịch không đặc hiệu và miễn dịch đặc hiệu. Câu 60. Đâu là nguyên nhân bên trong gây bệnh cho người và động vật?
Vi khuẩn.
Virus
Nấm.
Rối loạn di truyền.
(1) Miễn dịch là khả năng cơ thể sinh vật chống lại các tác nhân gây bệnh (vi khuẩn, virus, ...), giữ cho cơ thể được khỏe mạnh và đảm bảo sự tồn tại của sinh vật. (2) Hàng rào bảo vệ vật lý và hóa học bên ngoài của cơ thể gồm: da, niêm mạc, lông, chất nhầy; dịch của cơ thể như nước mắt, nước tiểu,... (3) Hàng rào bảo vệ vật lý và hóa học bên trong của cơ thể gồm: các cơ quan như tủy xương, lá lách,...và các tế bào bạch cầu. (4) Ở động vật và người, miễn dịch được chia thành hai loại là miễn dịch không đặc hiệu và miễn dịch đặc hiệu. Câu 61. Bệnh nào sau đây có thể gây ra do yếu tố di truyền?
Nấm da.
Bạch tạng.
Lao.
Sốt rét.
Miễn dịch không đặc hiệu còn được gọi là
miễn dịch bẩm sinh.
miễn dịch thích ứng.
miễn dịch thu được.
miễn dịch tế bào.
(1) Miễn dịch là khả năng cơ thể sinh vật chống lại các tác nhân gây bệnh (vi khuẩn, virus, ...), giữ cho cơ thể được khỏe mạnh và đảm bảo sự tồn tại của sinh vật. (2) Hàng rào bảo vệ vật lý và hóa học bên ngoài của cơ thể gồm: da, niêm mạc, lông, chất nhầy; dịch của cơ thể như nước mắt, nước tiểu,... (3) Hàng rào bảo vệ vật lý và hóa học bên trong của cơ thể gồm: các cơ quan như tủy xương, lá lách,...và các tế bào bạch cầu. (4) Ở động vật và người, miễn dịch được chia thành hai loại là miễn dịch không đặc hiệu và miễn dịch đặc hiệu. Câu 63. Vaccine hoạt động dựa trên cơ chế nào?
A. Tăng số lượng bạch cầu trung tính.
B. Kích thích cơ thể tạo trí nhớ miễn dịch.
C. Tiêu diệt trực tiếp tác nhân gây bệnh.
D. Ngăn cản virus xâm nhập vào tế bào.
Vaccine được nghiên cứu và điều chế để phòng các bệnh do virus, vi khuẩn. Vaccine thường được sản xuất dựa trên cơ chế nào sau đây?
kháng nguyên đã được xử lý, không còn khả năng gây bệnh.
virus, vi khuẩn có hoạt tính mạnh và mang gene gây bệnh cần phòng ngừa.
kháng nguyên khỏe mạnh có khả năng gây bệnh cho cơ thể.
đại thực bào, bạch cầu, các peptide và protein chống lại mầm bệnh.
Một người bị bỏng diện rộng dẫn đến nhiễm khuẩn nặng. Nguyên nhân miễn dịch chính là do đâu?
Mất hàng rào không đặc hiệu quan trọng nhất của cơ thể.
Tế bào B bị ức chế, không tạo được kháng thể.
Giảm số lượng đại thực bào tại mô.
Suy giảm interferon.
Nguyên nhân chính khiến người nhiễm HIV trở nên dễ mắc các bệnh cơ hội là gì?
Tế bào lympho T hỗ trợ bị giảm, làm suy giảm miễn dịch của cơ thể.
Tế bào B tăng sản xuất kháng thể.
Interferon được tiết ra quá mức.
HIV tấn công trực tiếp các tế bào ở da, phổi, tim,...gây bệnh cho cơ thể.
