Font size
WorksheetsKiến thức về bảng biểu
Total questions: 63
Worksheet time: 34mins
Bảng biểu dùng để trình bày thông tin dưới dạng nào?
văn bản dài
dạng danh sách
dạng hàng và cột
dạng hình ảnh
Thành phần cơ bản của bảng:
hình ảnh và biểu đồ
tiêu đề và nội dung
hàng và cột.
chữ và số
Dữ liệu ô gồm:
là tiêu đề của bảng.
là toàn bộ cột dữ liệu.
là giao điểm của một hàng và một cột.
cả ba đáp án đều sai.
Lựa chọn đáp án đúng:
Dữ liệu trong bảng chỉ có số.
Dữ liệu trong bảng chỉ có chữ.
Dữ liệu trong bảng chỉ có hình ảnh.
Dữ liệu trong bảng bao gồm cả chữ, số và ký hiệu đặc biệt.
Khi nào nên sử dụng bảng để tình bày thông tin?
khi viết một đoạn văn.
khi cần trình bày thông tin theo thứ tự thời gian.
khi thông tin cần so sánh và đối chiếu rõ ràng.
khi vẽ sơ đồ tư duy.
Hàng trong bảng biểu được sắp xếp theo hướng nào?
theo chiều dọc.
theo ngang và dọc
theo chiều ngang.
theo đường chéo.
Cột trong bảng được sắp xếp theo hướng nào?
theo chiều dọc.
không cố định hướng nào.
theo chiều ngang.
theo đường chéo.
Ô tiêu đề trong bảng là:
thông tin mô tả dữ liệu của cột hoặc hàng.
dữ liệu của bảng.
chỉ chứ hình ảnh minh hoạ.
dữ liệu cụ thể của bảng.
Nội dung nào trong bảng giúp xác định ý nghĩa của các cột dữ liệu?
ô dữ liệu.
dòng tiêu đề.
đường viền khung ngoài của bảng.
dòng chú thích.
Một bảng có 3 hàng và 7 cột thì có tổng cộng bao nhiêu ô dữ liệu?
9
12
21
27
Đâu là một thao tác chèn bảng?
Vào Insert (Chèn) → Table (Bảng) rồi chọn số hàng và cột phù hợp
Dùng dấu gạch ngang và dấu cộng để vẽ bảng thủ công
Tất cả đều sai
Chèn một hình ảnh bảng từ bên ngoài vào
Để gộp ba ô trong bảng:
Chọn ba ô, nhấp chuột phải, chọn Merge Cells (Gộp ô)
Tất cả đều sai.
Xóa bảng và tạo lại với số ô ít hơn
Không thể gộp ô trong bảng
Để căn giữa nội dung trong ô thực hiện các bước:
Chọn ô cần căn chỉnh, vào Layout (Bố cục) → Align Center (Căn giữa)
Nhấn Enter nhiều lần để đưa nội dung xuống giữa
Dùng phím Tab để căn chỉnh thủ công
Không thể căn giữa nội dung trong ô bảng
Khi điều chỉnh độ rộng của cột, thực hiện thao tác:
Nháy đúp vào đường biên của cột
Dùng phím Tab để điều chỉnh cột
Xóa cột và tạo lại với kích thước khác
Dùng dấu gạch dưới để tạo khoảng trống phù hợp
Để định dạng đường viền bảng:
Chọn bảng, vào Table Design (Thiết kế bảng) → Borders (Đường viền) để thay đổi độ dày và màu sắc.
Vào Table Design (Thiết kế bảng) → Borders (Đường viền)
Đáp án khác.
Không thể thay đổi độ dày của đường viền bảng trong Word.
Để di chuyển con trỏ soạn thảo trong bảng em sử dụng:
Các phím mũi tên hoặc sử dụng chuột.
Chỉ được sử dụng các phím mũi tên
Chỉ được sử dụng bằng chuột.
Để xoá hàng trong bảng, sau khi chọn các hàng cần xoá:
Delete Columns.
Delete Rows.
Delete Table.
Delete Cells.
Đâu là thao tác xoá cột:
Delete Columns.
Delete Rows.
Delete Table.
Delete Cells.
Để xoá hàng 1 bảng:
Delete Columns.
Delete Rows.
Delete Table.
Delete Cells.
Đâu là thao tác gộp ô:
Merge Cells.
Split Cells.
Split Table.
Delete Cells.
Đâu là một thao tác chèn thêm hàng, cột?
Above
Insert Above
Split
Insert.
Để căn chỉnh lề, hướng của văn bản trong ô, thực hiện thao tác nào sau đây?
Tại nhóm thẻ Table Tools chọn Design chọn Alignment chọn biểu tượng căn chỉnh.
Tại nhóm thẻ Table Tools chọn Design chọn biểu tượng căn chỉnh.
Tại nhóm thẻ Table Tools chọn Layout chọn Alignment chọn biểu tượng căn chỉnh.
Để thay đổi, định dạng đường viền, màu nền trong bảng, em chọn thẻ nào sau đây?
Tại nhóm thẻ Table Tools chọn Design.
Tại nhóm thẻ Table Tools chọn Split Cells.
Tại nhóm thẻ Table Tools chọn Layout.
Tại nhóm thẻ Table Tools chọn Alignment.
Để điều chỉnh kích thước ô trong bảng, em chọn thẻ nào sau đây?
Tại nhóm thẻ Table Tools chọn Layout chọn Cell Size.
Tại nhóm thẻ Table Tools chọn Split Cells.
Tại nhóm thẻ Table Tools chọn Design.
Tại nhóm thẻ Table Tools chọn Alignment.
Muốn đổi màu nền cho một số ô trong bảng để làm nổi bật dữ liệu. Bạn cần làm gì?
Chọn các ô cần đổi màu, vào Table Design (Thiết kế bảng) → Shading (Đổ màu) và chọn màu phù hợp.
Dùng phím Space để tạo màu nền thủ công.
Chỉnh sửa bảng trong Paint rồi chèn lại vào Word.
Không thể thay đổi màu nền của ô trong Word.
Chức năng Tìm kiếm và Thay thế trong Microsoft Word giúp:
tìm từ hoặc cụm từ cụ thể trong văn bản.
thay thế một từ hoặc cụm từ bằng từ khác
tìm kiếm và thay thế nhanh nội dung một từ hoặc cụm từ cụ thể.
tìm kiếm nhanh nội dung trong tài liệu dài.
Tại sao cần sử dụng chức năng Tìm kiếm và Thay thế trong Word?
giúp chỉnh sửa tài liệu nhanh chóng.
tránh lỗi sai chính tả khi sử dụng từ lặp lại nhiều lần.
giúp chỉnh sửa tài liệu nhanh chóng, tiết kiệm thời gian và tránh lỗi sai chính tả khi sử dụng từ lặp lại nhiều lần.
tiết kiệm thời gian khi chỉnh sửa nội dung.
Trong hộp thoại Find and Replace, nếu muốn thay thế tất cả từ cần tìm trong tài liệu, bạn chọn nút nào?
Find Next
Replace
Replace All
Cancel
hộp thoại Find and Replace, nếu muốn thay thế tất cả từ cần tìm trong tài liệu, bạn chọn nút nào?
Find Next
Replace
Replace All
Cancel
Chức năng Find and Replace có thể phân biệt chữ hoa và chữ thường không?
không, lúc nào cũng thay thế tất cả chữ cái giống nhau.
chỉ áp dụng trong bảng biểu.
chỉ phân biệt khi tìm kiếm từ viết hoa đầu câu.
có phân biệt chữ hoa và chữ thường.
Khi sử dụng Find and Replace, nếu không muốn thay thế tất cả từ cùng lúc, bạn nên làm gì?
Dùng nút "Replace" từng lần một.
Dùng nút "Replace All:
Dùng chức năng "Replace With"
Sử dụng tính năng Go To.
Chức năng Tìm kiếm và Thay thế có thể áp dụng để tìm kiếm và thay đổi định dạng văn bản không?
Có, có thể tìm và thay đổi màu chữ, phông chữ, kiểu chữ.
Không, chỉ thay thế nội dung văn bản.
Chỉ áp dụng khi làm việc với bảng biểu.
Chỉ áp dụng với từ khoá cụ thể.
Bạn có thể tìm kiếm và thay thế một từ trong toàn bộ tài liệu, bao gồm cả tiêu đề, chú thích và nội dung bảng không?
Có, Word sẽ tìm kiếm trong toàn bộ tài liệu bao gồm tiêu đề, bảng biểu và chú thích
Không, Word chỉ tìm trong phần nội dung chính của tài liệu
Chỉ có thể thay thế trong tiêu đề, không áp dụng với bảng và chú thích
Chỉ có thể thực hiện nếu sao chép nội dung bảng ra ngoài trước vào
Khi sử dụng Find and Replace, nếu muốn chỉ thay thế một số từ nhất định thay vì tất cả, bạn nên làm gì?
Chọn "Replace All" để thay thế tất cả từ trong tài liệu
Nhấn "Find Next" để tìm từng từ, sau đó dùng "Replace" nếu muốn thay thế
Sao chép đoạn văn bản ra Notepad, chỉnh sửa, rồi dán lại vào Word
Không thể thực hiện được, bắt buộc phải thay thế tất cả hoặc không thay thế từ nào
Bạn có thể tìm kiếm và thay thế định dạng văn bản như phông chữ, màu sắc bằng công cụ Find and Replace không?
Có, chọn "More" trong hộp thoại Find and Replace và đặt tùy chọn định dạng.
Không, Word chỉ hỗ trợ thay thế văn bản, không thay thế định dạng
Chỉ có thể thay thế định dạng trong bảng biểu
Chỉ có thể thực hiện với các tiêu đề
Bạn cần tìm tất cả các từ bắt đầu bằng "bước" trong văn bản, chẳng hạn như "bước 1", "bước 2", "bước 3". Bạn nên sử dụng chức năng nào trong Find and Replace?
Nhập từ "bước" vào hộp Find rồi nhấn Find Next
Nhập "bước?" để tìm tất cả các từ liên quan
Sử dụng ký tự đại diện, nhập bước* vào hộp Find và bật tùy chọn Use wildcards
Không thể tìm kiếm theo dạng từ bắt đầu bằng một cụm từ nhất định
Bạn có một danh sách gồm 200 địa chỉ email trong một tài liệu Word và muốn tìm tất cả các email có đuôi "@edu.vn" để chuyển thành "@edu.com". Bạn nên sử dụng cách nào?
Dùng Find and Replace, nhập "@edu.vn" vào ô Find và thay bằng "@edu.com"
Tìm kiếm thủ công từng email và thay đổi bằng tay
Xuất danh sách sang Excel rồi dùng công thức để thay thế
Không thể thay thế email hàng loạt trong Word
Thuật toán là gì?
Một dãy các cách giải quyết một nhiệm vụ.
Một dãy các kết quả nhận được khi giải quyết một nhiệm vụ.
Một dãy các chỉ dẫn rõ ràng, có trình tự sao cho khi thực hiện những chỉ dẫn này người ta giải quyết được vấn đề hoặc nhiệm vụ đã cho.
Một dãy các dữ liệu đầu vào để giải quyết một nhiệm vụ.
Đầu vào của thuật toán là gì?
Kết quả nhận được sau khi thực hiện các bước của thuật toán.
Các dữ liệu ban đầu cần thiết để thực hiện các bước của thuật toán.
Các bước của thuật toán.
Các dữ liệu đầu ra.
Đầu ra của thuật toán là gì?
Các dữ liệu ban đầu cần thiết để thực hiện các bước của thuật toán.
Kết quả nhận được sau khi thực hiện các bước của thuật toán.
Các dữ liệu đầu ra.
Các bước của thuật toán.
Mô tả thuật toán có bao nhiêu đầu vào?
Có thể có nhiều đầu vào.
Không có đầu vào.
Chỉ có một đầu vào.
Kết quả đầu ra là số lượng đầu vào.
Mô tả thuật toán có bao nhiêu đầu ra?
Có thể có nhiều đầu ra.
Không có đầu ra.
Chỉ có một đầu ra.
Số lượng đầu vào chính là số lượng đầu ra.
Mô tả thuật toán có bao nhiêu đầu ra?
Có thể có nhiều đầu ra.
Không có đầu ra.
Chỉ có một đầu ra.
Số lượng đầu vào chính là số lượng đầu ra.
Thuật toán dùng để làm gì?
Giải quyết các vấn đề toán học.
Tự động hoá các quy trình.
Giải quyết các vấn đề toán học, tự động hoá các quy trình.
Tất cả đều sai.
Một thuật toán tốt cần có đặc điểm gì?
Rõ ràng và dễ hiểu.
Phức tạp và khó hiểu.
Không cần rõ ràng.
Phức tạp đầu vào.
Thuật toán có thể được viết bằng ngôn ngữ lập trình nào?
Python.
scratch
C++.
Tất cả các đáp án trên.
Thuật toán có thể có bao nhiêu bước?
Không giới hạn số bước.
Chỉ một bước.
Tối đa 5 bước.
Tối đa 10 bước.
Thuật toán có thể sử dụng trong lĩnh vực nào?
Khoa học máy tính.
Y học.
Tất cả các đáp án trên.
Trí tuệ nhân tạo.
Tại sao thuật toán cần phải rõ ràng và dễ hiểu?
Để người khác có thể hiểu và thực hiện đúng các bước của thuật toán.
Để làm cho thuật toán phức tạp hơn.
Để giảm thời gian thực hiện thuật toán.
Để kết quả đầu ra của thuật toán chính xác hơn.
Làm thế nào để kiểm tra tính đúng đắn của một thuật toán?
Viết lại thuật toán bằng một ngôn ngữ lập trình khác.
Thực hiện thuật toán với các bộ dữ liệu đầu vào khác nhau và kiểm tra kết quả.
Chỉ cần đọc qua các bước của thuật toán.
Dùng nhiều ngôn ngữ khác nhau.
Tại sao cần phải tối ưu hóa thuật toán?
Để giảm thời gian và tài nguyên cần thiết để thực hiện thuật toán.
Để làm cho thuật toán phức tạp hơn.
Để tăng số bước của thuật toán.
Để giảm đầu vào của thuật toán.
Thuật toán có thể được sử dụng để giải quyết vấn đề gì?
Chỉ các vấn đề toán học.
Bất kỳ vấn đề nào có thể được mô tả bằng các bước cụ thể.
Chỉ các vấn đề liên quan đến máy tính.
Chỉ các vấn đề liên quan đến trí tuệ nhân tạo.
Điều gì xảy ra nếu một thuật toán không có điểm dừng?
Thuật toán sẽ chạy mãi mãi mà không bao giờ kết thúc.
Thuật toán sẽ tự động dừng lại sau một thời gian.
Thuật toán sẽ cho kết quả sai.
Thuật toán sẽ tự động dừng khi người dùng đặt thời gian đếm ngược.
Tại sao cần phải kiểm tra và sửa lỗi trong thuật toán?
Để đảm bảo thuật toán hoạt động chính xác và cho kết quả đúng.
Để làm cho thuật toán phức tạp hơn.
Để giảm số bước của thuật toán.
Để giảm thời gian duyệt thuật toán.
Điều gì làm cho một thuật toán trở nên hiệu quả?
Số bước ít nhất có thể và sử dụng ít tài nguyên nhất có thể.
Số bước nhiều nhất có thể và sử dụng nhiều tài nguyên nhất có thể.
Không quan trọng số bước và tài nguyên sử dụng.
Thời gian chạy ít nhất.
Cho biết đầu vào, đầu ra của thuật toán sau đây: "Thuật toán tìm mua một hộp bút màu trong nhà sách có trên kệ đồ dùng hay không" ?.
Đầu vào: tên một hộp bút màu trên kệ; Đầu ra: thông báo tên hộp bút màu có trên kệ hay không, nếu có chỉ ra vị trí của nó trên kệ.
Đầu vào: tên hãng hộp bút màu trên kệ; Đầu ra: thông báo tên hộp bút màu có trên kệ hay không, nếu có chỉ ra vị trí của nó trên kệ.
Đầu vào: giá bán một hộp bút màu trên kệ; Đầu ra: thông báo tên hộp bút màu có trên kệ hay không, nếu có chỉ ra vị trí của nó trên kệ.
Tất cả đều đúng.
Trong các ví dụ sau, ví dụ nào là thuật toán?
Một bản nhạc hay.
Một bức tranh đầy màu sắc.
Một bản hướng dẫn về cách làm kem sữa với các bước cần làm.
Một bài thơ lục bát.
Lựa chọn đúng hoặc sai.
Thuật toán là một tập hợp các hướng dẫn cụ thể, được sắp xếp theo một trình tự logic, nhằm giải quyết một vấn đề.
Thuật toán không cần phải có trình tự.
Hãy đánh giá tính đúng sai của các nhận định sau: a) Một bài toán có thể có nhiều thuật toán giải quyết khác nhau. b) Hiệu quả của một thuật toán được đánh giá qua thời gian thực hiện và lượng bộ nhớ sử dụng. c) Thuật toán chỉ được sử dụng trong lập trình máy tính. d) Thuật toán luôn đảm bảo tìm ra được lời giải chính xác cho mọi bài toán.
Đúng
Sai
Sai
Sai
Hãy đánh giá tính đúng sai của các nhận định sau: a) Để tạo bảng trong Microsoft Word, người dùng bắt buộc phải sử dụng công cụ "Insert Table". b) Một bảng trong Word có thể chứa nhiều kiểu định dạng khác nhau, bao gồm màu nền, đường viền và căn chỉnh nội dung. c) Trong Microsoft Word, khi xóa một cột trong bảng, tất cả các dữ liệu trong bảng cũng sẽ bị xóa. d) Muốn căn giữa nội dung theo cả chiều ngang và chiều dọc trong một ô của bảng Word, người dùng có thể sử dụng "Align Center" trong tab Layout.
Sai
Đúng
Sai
Đúng
Hãy đánh giá tính đúng sai của các nhận định sau: a) Lệnh "Replace" cho phép thay thế tất cả các từ hoặc cụm từ trong văn bản mà không cần xác nhận từng lần thay thế. b) Công cụ "Find" chỉ có thể tìm kiếm từ hoặc cụm từ trong văn bản, không thể tìm kiếm ký tự đặc biệt. c) Lệnh "Replace All" sẽ thay thế tất cả các từ hoặc cụm từ được tìm kiếm mà không cần xác nhận từng lần thay thế. d) Công cụ "Find" trong Microsoft Word có thể tìm kiếm từ hoặc cụm từ trong toàn bộ tài liệu, bao gồm cả tiêu đề và chú thích.
Đúng
Sai
Đúng
Đúng
Cho các bước tạo bảng sau:
a. Chọn Insert
b. Chọn mũi tên nhỏ bên dưới Table
c. Kích chuột tại vị trí cần chèn bảng.
d. Di chuyển chuột để chọn số hàng, số cột.
Hãy sắp xếp lại thứ tự tạo bảng đúng:
c – a – d – b.
d – a – c – b
b – a – c – d
c – a – b – d
Sắp xếp lại các bước sau theo thứ tự đúng để thực hiện thao tác thay thế một từ hoặc cụm từ trong phần mềm soạn thảo văn bản.
a) Tại thẻ Home, chọn nhóm lệnh Editing, chọn Replace.
b) Nháy chuột vào nút Replace để thay thế lần lượt từng từ hoặc cụm từ.
c) Gõ từ, cụm từ cần tìm và nhấn Enter.
d) Gõ từ, cụm từ cần thay thế.
a – d – c – b.
a – c – d – b.
a – b – d – c.
a – b – c – d.
