Font size
WorksheetsKiểm tra 10 a1
Total questions: 59
Worksheet time: 30mins
Trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào nhân thực chính là:
Vùng nhân
Ribôxôm
Màng sinh chất
Nhân tế bào
Đặc điểm có ở tế bào thưc vật mà không có ở tế bào động vật là :
Trong tế bào chất có nhiều loại bào quan
Có thành tế bào bằng chất xenlulôzơ
Nhân có màng bọc
Cả 3 đáp án đều đúng
Lizôxôm có chức năng gì trong tế bào?
Cung cấp năng lượng ATP cho tế bào, phục hồi tế bào già, tế bào bị tổn thương.
Vận chuyển các chất từ nơi này đến nơi khác trong tế bào, phân hủy các tế bào, bào quan già
Phân hủy các tế bào, bào quan già, tế bào bị tổn thương không còn khả năng phục hồi, kết hợp không bào tiêu hóa phân hủy thức ăn.
Xúc tác các phản ứng hóa học xảy ra trong tế bào.
Trên màng lưới nội chất hạt có :
Nhiều hạt lưới nội chất.
Nhiều hạt lizoxom
Nhiều hạt ribôxôm gắn vào
Cả a,b và c đều đúng
Bào quan có chức năng quang hợp là:
Ti thể.
Lục lạp.
Nhân.
Lưới nội chất hạt.
Ăn quá nhiều đường sẽ có nguy cơ mắc bệnh gì trong các bệnh sau đây?
bệnh tiểu đường
bệnh bướu cổ
bệnh còi xương
bệnh gút
Một phân tử mỡ bao gồm
1 phân tử glixerol và 1 phân tử acid béo
1 phân tử glixerol và 2 phân tử acid béo
1 phân tử glixerol và 3 phân tử acid béo
3 phân tử glixerol và 3 phân tử acid béo
Photpholipit có chức năng chủ yếu là :
Tham gia cấu tạo nhân của tế bào
Là thành phần cấu tạo của màng tế bào
Là thành phần của máu ở động vật
Cấu tạo nên chất diệp lục ở lá cây
Hai phân tử đường đơn kết nhau tạo phân tử đường đôi bằng loại liên kết nào sau đây?
A. Liên kết peptit
B. Liên kết glicôzit
C. Liên kết hóa trị
D. Liên kết hiđrô
Tế bào nào trong các tế bào sau đây của cơ thể người có nhiều ti thể nhất?
Tế bào biểu bì
Tế bào hồng cầu
Tế bào xương
Tế bào cơ tim
Cơ chế vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao là cơ chế
vận chuyển chủ động
vận chuyển thụ động
thẩm tách
thẩm thấu
Nước được vận chuyển qua màng tế bào nhờ
Sự biến dạng của màng tế bào
Bơm protein và tiêu tốn ATP
Sự khuếch tán của các ion qua màng
Kênh protein đặc biệt là “aquaporin”
Nhập bào là phương thức vận chuyển
Chất có kích thước nhỏ và mang điện.
Chất có kích thước nhỏ và phân cực.
Chất có kích thước nhỏ và không tan trong nước.
Chất có kích thước lớn.
Các chất tan trong lipit được vận chuyển vào trong tế bào qua
kênh protein đặc biệt
các lỗ trên màng
lớp kép photpholipit
kênh protein xuyên màng
Hiện tượng thẩm thấu là:
Sự khuếch tán của các chất qua màng.
Sự khuếch tán của các ion qua màng.
Sự khuếch tán của các phân tử nước qua màng.
Sự khuếch tán của chất tan qua màng.
Sự vận chuyển chủ động và xuất nhập bào luôn tiêu hao ATP vì
Tế bào chủ động lấy các chất nên phải mất năng lượng
Phải sử dụng chất mang để tiến hành vận chuyển
Vận chuyển ngược chiều nồng độ hoặc cần có sự biến dạng của màng sinh chất
Các chất được vận chuyển có năng lượng lớn
Co nguyên sinh là hiện tượng:
Cả tế bào co lại
Màng nguyên sinh bị dãn ra
Khối nguyên sinh chất của tế bào bị co lại
Nhân tế bào co lại làm cho thể tích của tế bào bị thu nhỏ lại
Thành phần hóa học quan trọng cấu tạo nên thành tế bào của các loại vi khuẩn là chất nào sau đây?
ADN
ARN
peptidoglican
Lipit
Vật chất di truyền trong vùng nhân của tế bào nhân sơ là phân tử nào sau đây?
ARN mạch đơn, vòng.
ARN mạch kép, vòng.
ADN mạch kép, thẳng.
Prôtêin.
Tế bào vi khuẩn có kích nhỏ và cấu tạo đơn giản đem lại cho chúng ưu thế gì?
Tỉ lệ giữa thể tích của tế bào và diện tích bề mặt của tế bào (S/V) nhỏ, giúp tế bào trao đổi chất với môi trường nhanh, sinh trưởng và sinh sản nhanh.
Tỉ lệ giữa diện tích bề mặt của tế bào và thể tích của tế bào (S/V) lớn, giúp tế bào trao đổi chất với môi trường nhanh, sinh trưởng và sinh sản nhanh.
Tỉ lệ giữa thể tích của tế bào và diện tích bề mặt của tế bào (S/V) nhỏ, giúp tế bào trao đổi chất với môi trường nhanh, sinh trưởng và sinh sản nhanh.
Tỉ lệ giữa thể tích của tế bào và diện tích bề mặt của tế bào (S/V) lớn, giúp tế bào trao đổi chất với môi trường nhanh, sinh trưởng và sinh sản nhanh.
Chức năng của thành tế bào vi khuẩn là
giúp vi khuẩn di chuyển
tham gia vào quá trình nhân bào
trao đổi chất với môi trường
quy định hình dạng cho tế bào
Tế bào vi khuẩn có các hạt riboxom làm nhiệm vụ
bảo vệ cho tế bào
chứa chất dự trữ cho tế bào
tổng hợp protein cho tế bào
tham gia vào quá trình phân bào
Khi nói về đặc điểm của tế bào vi khuẩn, những phương án nào sau đây đúng?
(1) Kích thước nhỏ.
(2) Chỉ có riboxom.
(3) Không có bào quan có màng bao.
(4) Thành tế bào bằng petidoglican.
(5) Nhân chứa phân tử ADN dạng vòng.
(6) Có nhân hoàn chỉnh.
(1), (2), (3), (4), (5).
(1), (3), (4), (5), (6).
(1), (2), (3), (4), (6).
(2), (3), (4), (5) , (6).
Tế bào vi khuẩn được gọi là tế bào nhân sơ vì
vi khuẩn xuất hiện rất sớm
vi khuẩn có nhân hoàn chỉnh
Vật chất di truyền của vi khuẩn chưa có màng nhân bao bọc
vi khuẩn có cấu trúc đơn bào
Vi khuẩn có những đặc điểm nào sau đây?
I. Không có màng nhân.
II. Thành tế bào cấu tạo từ xenulozo.
III. Tế bào chưa có nhân.
V. Thành tế bào cấu tạo từ peptidoglican.
IV. Màng tế bào cấu tạo từ peptidoglican.
I, II
II, III
I, IV
I, V
Vỏ nhầy của vi khuẩn có tác dụng
hạn chế sự tiêu diệt của bạch cầu.
chống chịu nhiệt độ môi trường quá cao
chống chịu nhiệt độ môi trường quá thấp.
thuận lợi cho việc bám vào bề mặt tế bào chủ
Nói về ATP, phát biểu nào sau đây không đúng?
Là một hợp chất cao năng
Là đồng tiền năng lượng của tế bào
Là hợp chất chứa nhiều năng lượng nhất trong tế bào
Được sinh ra trong quá trình chuyển hóa vật chất và sử dụng trong các hoạt động sống của tb
ATP được cấu tạo từ 3 thành phần là
Bazo nito adenozin, đường ribozo, 2 nhóm photphat
Bazo nito adenozin, đường deoxiribozo, 3 nhóm photphat
Bazo nito adenin, đường ribozo, 3 nhóm photphat
Bazo nito adenin, đường deoxiribozo, 1 nhóm photphat
Cho các phân tử:
(1) ATP (2) ADP (3) AMP (4) N2O
Những phân tử mang liên kết cao năng là
(1), (2)
(1), (3)
(1), (2), (3)
(1), (2), (3), (4)
Số liên kết cao năng có trong 1 phân tử ATP là
1
2
3
4
Liên kết P ~ P ở trong phân tử ATP rất dễ bị phá vỡ để giải phóng năng lượng. nguyên nhân là do
Phân tử ATP là chất giàu năng lượng
Phân tử ATP có chứa 3 nhóm photphat
Các nhóm photphat đều tích điện âm nên đẩy nhau
Đây là liên kết mạnh
ATP là một hợp chất cao năng, năng lượng của ATP tích lũy chủ yếu ở
Cả 3 nhóm photphat
2 liên kết photphat gần phân tử đường
2 liên kết giữa 2 nhóm photphat ở ngoài cùng
Chỉ 1 liên kết photphat ngoài cùng
Hoạt động nào sau đây không cần năng lượng cung cấp từ ATP?
Sinh trưởng ở cây xanh
Sự khuếch tán chất tan qua màng tế bào
Sự co cơ ở động vật
Sự vận chuyển chủ động các chất qua màng sinh chất
Cây xanh có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ CO2 và H2O dưới tác dụng của năng lượng ánh sáng. Quá trình chuyển hóa năng lượng kèm theo quá trình này là
Chuyển hóa từ hóa năng sang nhiệt năng
Chuyển hóa từ nhiệt năng sang quang năng
Chuyển hóa từ quang năng sang hóa năng
Chuyển hóa từ hóa năng sang quang năng
Dạng năng lượng nào là dạng năng lượng tiềm ẩn chủ yếu trong tế bào?
Cơ năng.
Hóa năng.
Quang năng.
Điện năng.
Tại tế bào, ATP chủ yếu được sinh ra trong
Riboxom.
Lục lạp.
Tế bào chất
Ti thể.
Lục lạp có chức năng nào sau đây?
Đóng gói, vận chuyển các sản phẩm hữu cơ ra ngoài tế bào
Chuyển hóa đường và phân hủy chất độc hại trong cơ thể
Chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa năng
Tham gia vào quá trình tổng hợp và vận chuyển lipit
Chức năng nào sau đây không phải của màng sinh chất?
Tiếp nhận và di truyền thông tin vào trong tế bào
Thực hiện trao đổi chất giữa tế bào với môi trường
Mang các dấu chuẩn đặc trưng cho tế bào
Sinh tổng hợp protein để tiết ra ngoài
Lưới nội chất hạt trong tế bào nhân thực có chức năng nào sau đây?
Sản xuất enzim tham gia vào quá trình tổng hợp lipit
Bao gói các sản phẩm được tổng hợp trong tế bào
Tổng hợp protein tiết ra ngoài và protein cấu tạo nên màng tế bào
Chuyển hóa đường và phân hủy chất độc hại đối với cơ thể
Bào quan nào dưới đây xuất hiện ở cả tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực?
Lizôxôm
Ribôxôm
Ti thể
Bộ máy Gôngi
Màng sinh chất có cấu tạo gồm?
lớp lipid và protein
lớp protein kép và photpholipid
lớp protein và lipid kép
lớp phopholipid kép và protein
Năm 1972, Singer and Nicolson đưa ra cấu hình cấu hình để tạo ra chất sinh học được gọi là?
Mô hình khảm động
Mô hình khảm sộng
Mô hình động khảm
Mô hình động phảm
Mạng lưới nội chất trơn không có chức năng nào sau đây?
Sản xuất enzim tham gia vào quá trình tổng hợp lipit
Chuyển hóa đường trong tế bào
Phân hủy các chất độc hại trong tế bào
Sinh tổng hợp protein
Đánh dấu tick vào những cấu trúc có ở tế bào thực vật
Ti thể
Lục lạp
Thành tế bào
Màng sinh chất
Trung thể
Chức năng tham gia đóng gói phân phối sản phẩm cho tế bào được thực hiện bởi
lưới nội chất trơn.
lưới nội chất hạt.
màng sinh chất.
Bộ máy Gô gi.
Trao đổi chất với môi trường một cách có chọn lọc là 1 trong các chức năng của
màng sinh chất
tế bào chất
thành tế bào
nhân tế bào
Tính phân cực của nước là do
đôi êlectron trong mối liên kết O – H bị kéo lệch về phía ôxi
đôi êlectron trong mối liên kết O – H bị kéo lệch về phía hidro
xu hướng các phân tử nước
khối lượng phân tử của ôxi lớn hơn khối lượng phân tử của hidro
Câu nào sau đây không đúng với vai trò của nước trong tế bào?
Nước trong tế bào luôn được đổi mới
Nước cung cấp năng lượng cho tế bào hoạt động
Nước là thành phần cấu trúc của tế bào
Nước tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất
Người ta dựa vào đặc điểm nào sau đây để chia saccarit ra thành ba loại là đường đơn, đường đôi và đường đa?
khối lượng của phân tử
độ tan trong nước
số loại đơn phân có trong phân tử
số lượng đơn phân có trong phân tử
Loại đường cấu tạo nên vỏ tôm, cua được gọi là gì?
Glucozo
Kitin
Saccarozo
Fructozo
Cacbohidrat không có chức năng nào sau đây?
nguồn dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể
cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể
vật liệu cấu trúc xây dựng tế bào và cơ thể
điều hòa sinh trưởng cho tế bào và cơ thể
Lipit không có đặc điểm:
cung cấp năng lượng cho tế bào
được cấu tạo từ các nguyên tố : C, H , O
không tan trong nước
cấu trúc đa phân
Cho các nhận định sau:
(1) Tinh bột là chất dự trữ trong cây
(2) Glicogen là chất dự trữ của cơ thể động vật và nấm
(3) Glucozo là nguyên liệu chủ yếu cho hô hấp tế bào
(4) Pentozo tham gia vào cấu tạo của AND và ARN
(5) Xenlulozo tham gia cấu tạo màng tế bào
Trong các nhận định trên có mấy nhận định đúng với vai trò của cacbohidrat trong tế bào và cơ thể?
2
3
4
5
Kiểu vận chuyển các chất ra, vào màng tế bào bằng sự biến dạng màng sinh chất là…
vận chuyển thụ động
vận chuyển chủ động
xuất bào – nhập bào
khuếch tán trực tiếp
Đây là môi trường mà nồng độ chất tan ngoài
tế bào cao hơn nồng độ chất tan trong tế bào?
ưu trương
đẳng trương
nhược trương
ngoại bào
Hiện tượng màng tế bào biến dạng bao lấy các chất rắn và đưa vào trong tế bào?
Nhập bào
Ẩm bào
Thực bào
Xuất bào
Cho các ý sau (với chất A là chất có khả năng khuếch tán qua màng tế bào):
(1) Chênh lệch nồng độ của chất A ở trong và ngoài màng.
(2) Kích thước, hình dạng và đặc tính hóa học của chất A.
(3) Đặc điểm cấu trúc của màng, nhu cầu của tế bào.
(4) Kích thước và hình dạng của tế bào
Tốc độ khuếch tán của chất A phụ thuộc vào những điều nào trên đây?
(1), (2), (3)
(1), (2), (4)
(1), (3), (4)
(2), (3), (4)
Khi ở môi trường ưu trương, tế bào bị co nguyên sinh vì
Chất tan khuếch tán từ tế bào ra môi trường
Chất tan khuếch tán từ môi trường vào tế bào
Nước thẩm thấu từ môi trường vào tế bào
Nước thẩm thấu từ tế bào ra môi trường
Ngâm tế bào thực vật vào môi trường A thấy có hiện tượng co chất nguyên sinh. Sau đó chuyển tế bào sang môi trường B thấy có hiện tượng phản co nguyên sinh. Xác định tên 2 môi trường A và B?
A là môi trường ưu trương và B là môi trường nhược trương
A là môi trường nhược trương và B là môi trường ưu trương
A là môi trường đẳng trương và B là môi trường nhược trương
A là môi trường nhược trường và B là môi trường đẳng trương
