Font size
WorksheetsPHẦN TRẮC NGHIỆM SINH HỌC
Total questions: 56
Worksheet time: 28mins
Trong thành phần cấu trúc của một gene điển hình gồm có các phần:
Vùng điều hòa, vùng mã hóa và vùng kết thúc
Vùng cấu trúc, vùng mã hóa và vùng kết thúc
Vùng khởi động, vùng vận hành và vùng cấu trúc
Vùng khởi động, vùng mã hóa và vùng kết thúc
DNA được truyền đạt nguyên vẹn từ thế hệ này sang thế hệ khác là nhờ đặc điểm cấu trúc DNA:
sự kết cặp đặc hiệu A-T và G-C trong quá trình tái bản.
được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
có đơn phân là 4 loại nucleotide (A, T, G, C).
có cấu trúc kiểu chuỗi xoắn kép.
Mã di truyền không có đặc điểm nào sau đây?
Mã di truyền có tính phổ biến.
Mã di truyền là mã bộ 3.
Mã di truyền có tính thoái hóa.
Mã di truyền đặc trưng cho từng loài.
Gene là một đoạn trình tự nucleotide trên DNA mang thông tin di truyền
quy định cấu trúc của một phân tử protein.
mã hóa các amino acid
quy định cơ chế di truyền
mã hóa cho một chuỗi polypeptide hoặc một phân tử RNA.
Phiên mã là quá trình tổng hợp nên phân tử nào sau đây?
Protein
DNA
RNA
DNA và RNA
Trong điều hòa hoạt động của operon Lac ở E.coli, chất cảm ứng là:
protein.
enzyme.
lactic.
lactose.
Điều khẳng định nào dưới đây về hoạt động của operon Lac là đúng?
Khi môi trường có lactose thì phân tử đường này sẽ liên kết với RNA polimerase làm cho nó bị biến đổi cấu hình nên không thể liên kết được với vùng vận hành.
Khi môi trường không có lactose thì phân tử RNA polimerase không thể liên kết được với vùng vận hành.
Khi môi trường có lactose thì phân tử đường này sẽ liên kết với phân tử protein ức chế làm cho nó bị biến đổi cấu hình nên không thể liên kết được với vùng vận hành.
Khi môi trường không có lactose thì phân tử protein ức chế sẽ liên kết với RNA polimerase làm cho nó bị biến đổi cấu hình nên có thể liên kết được với vùng khởi động.
Hệ gene là:
toàn bộ lượng vật chất di truyền trong tế bào của sinh vật
Toàn bộ các bào quan trong tế bào của sinh vật
Toàn bộ RNA trong tế bào của sinh vật
Toàn bộ plasmid trong tế bào của sinh vật
Sinh vật biến đổi gene là những sinh vật có hệ gene đã được biến đổi. Hệ gene của chúng chủ yếu được biến đổi bằng cách nào sau đây?
Đổi gene có sẵn bằng gene loài khác.
Chỉnh sửa gene có sẵn của loài.
Biến đổi gene có sẵn của loài.
Có thêm gene mới từ loài khác.
Một trong những thành tựu quan trọng của việc giải mã hệ gene người là gì?
Tăng cường khả năng sinh sản tự nhiên.
Nhân bản vô tính con người thành công.
Tạo ra bản đồ toàn bộ các gen trong cơ thể người.
Xác định được tất cả các bệnh do vi khuẩn gây ra.
Những biến đổi trong cấu trúc của gene, liên quan đến một cặp nucleotide trong gene được gọi là
đột biến gene.
thể đột biến.
đột biến điểm.
allele mới.
Những cơ thể mang allele đột biến đã được biểu hiện ra thành kiểu hình được gọi là
Allele mới.
Đột biến gene.
Đột biến điểm.
Thể đột biến.
Đột biến điểm gồm các dạng
mất, thêm một cặp nucleotide.
mất, thêm hoặc thay thế một cặp nucleotide.
mất, thêm, thay thế hoặc đảo một cặp nucleotide.
mất, thêm hoặc thay thế một hoặc vài cặp nucleotide.
Tạo động vật và thực vật biến đổi gene đều dựa trên nguyên lý nào sau đây?
DNA tái tổ hợp.
Biểu hiện gene.
Quá trình kết hợp của gene giữa hai loài.
Hoạt động enzyme.
Để nối đoạn DNA của tế bào cho vào DNA plasmid, người ta sử dụng enzyme nào sau đây?
polymerase
ligase
endonuclease
amylase
Để tạo ra động vật chuyển gene, người ta đã tiến hành:
đưa gene cần chuyển vào cá thể cái bằng phương pháp vi tiêm (tiêm gene) và tạo điều kiện cho gene được biểu hiện
đưa gene cần chuyển vào cơ thể con vật mới được sinh ra và tạo điều kiện cho gene đó được biểu hiện
đưa gene cần chuyển vào phôi ở giai đoạn phát triển muộn để tạo ra con mang gene cần chuyển và tạo điều kiện cho gene đó được biểu hiện
Lấy trứng của con cái rồi cho thụ tinh trong ống nghiệm, sau đó đưa gene vào hợp tử (ở giai đoạn nhân con), cho hợp tử phát triển thành phôi rồi cấy phôi đã chuyển gene vào tử cung con cái
Dưới kính hiển vi quang học, có thể quan sát hình thái và kích thước của NST rõ nhất vào quá trình phân bào ở
kì trung gian
kì đầu
kì giữa
kì sau
Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 30 nm?
Sợi nhiễm sắc.
Sợi siêu xoắn.
Sợi cơ bản.
Chromatid.
Nguyên phân, giảm phân và thụ tinh có vai trò quyết định:
trong việc biểu hiện của gene di truyền qua các thế hệ.
phát sinh các đột biến gene và đột biến NST.
sự sắp xếp các gene trên NST và sự biểu hiện thông tin của gene qua các thế hệ tế bào và cơ thể.
quy luật vận động và truyền thông tin di truyền của gene qua các thế hệ tế bào và cá thể.
Dòng bố mẹ đầu tiên được Mendel chọn làm cặp bố mẹ trong nghiên cứu của mình là:
Dòng có tính trạng trội.
Dòng thuần chủng.
Dòng có tính trạng lặn.
Dòng nào cũng được.
Mendel đã sử dụng loài cây nào để thực hiện các thí nghiệm về di truyền?
Đậu Hà Lan.
Ngô.
Khoai tây.
Cây lúa.
Câu 24. Để kiểm tra giả thuyết của mình, Mendel đã làm thí nghiệm được gọi là phép lai kiểm nghiệm hay còn được gọi là
phép lai phân tích
phép lai thuận nghịch
phép lai xa
phép lai đồng hợp
Ở một loài hoa, kiểu gene DD quy định hoa đỏ, Dd quy định hoa hồng, dd quy định hoa trắng. Lai phân tích cây hoa màu đỏ, ở thế hệ sau sẽ xuất hiện kiểu hình nào sau đây?
Toàn hoa đỏ.
Toàn hoa hồng.
1 hoa đỏ: 1 hoa trắng.
1 hoa hồng: 1 hoa trắng.
Câu 26. Ở người, gene quy định nhóm máu ở 3 allele IA , IB , IO . Allele IA , IB trội so với IO . Nhóm máu AB do kiểu gene IAIB quy định, nhận xét nào sau đây đúng?
Allele I^A và I^B tương tác theo trội lặn không hoàn toàn.
Allele I^A và I^B tương tác theo kiểu đồng trội.
Allele I^A và I^B tương tác theo trội lặn hoàn toàn.
Allele I^A và I^B tương tác bổ sung.
Điều kiện để hai gene có thể phân li độc lập với nhau trong quá trình giảm phân là:
hai gene nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau.
hai gene cùng nằm trên một cặp NST tương đồng khác nhau.
hai gene nằm trên các cặp NST kép tương đồng khác nhau.
hai gene cùng nằm trên một cặp NST kép tương đồng khác nhau.
Trường hợp nào sẽ dẫn tới sự di truyền liên kết?
Các tính trạng khi phân li làm thành một nhóm tính trạng liên kết.
Các cặp gene quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp NST khác nhau.
Các cặp gene quy định các cặp tính trạng xét tới nằm trên 1 cặp NST.
Tất cả các gene nằm trên cùng một NST phải luôn di truyền cùng nhau.
Đối tượng chủ yếu được Morgan sử dụng trong nghiên cứu di truyền để phát hiện ra quy luật di truyền liên kết gene, hoán vị gene và di truyền liên kết với giới tính là
đậu Hà Lan.
ruồi giấm.
bắp ngô.
lúa nước.
Đối tượng chủ yếu được Morgan sử dụng trong nghiên cứu di truyền để phát hiện ra quy luật di truyền liên kết gene, hoán vị gene và di truyền liên kết với giới tính là
ruồi giấm.
đậu Hà Lan.
lúa nước.
bắp ngô.
Thế nào là nhóm gene liên kết?
Các gene không allele nằm trong bộ NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.
Các gene không allele nằm trên một NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.
Các gene allele nằm trên một NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.
Các gene allele nằm trong bộ NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.
Bệnh máu màu, máu khó đông ở người di truyền
giống các gene nằm trên NST thường.
thẳng (bố cho con trai).
chéo (mẹ cho con trai, bố cho con gái).
theo dòng mẹ.
Ở ruồi giấm, allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng; Gene nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X. Kiểu gene của ruồi mắt trắng có kí hiệu là:
XaXa , XAY.
XAY, XAXA
XA XA , Xa Xa .
XaY , XaXa .
Động vật nào sau đây có NST giới tính ở giới cái là XX và ở giới đực là XO?
Thỏ.
Châu chấu.
Gà.
Ruồi giấm.
Hiện tượng di truyền chéo bị chi phối bởi trường hợp:
Gene nằm trên nhiễm sắc thể thường.
Gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính.
Gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có allele trên Y.
Gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y không có allele trên X.
Quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gene AB/ab đã xảy ra hoán vị gene. Theo lí thuyết, 2 loại giao tử mang gene hoán vị là
AB và aB.
AB và aB.
Ab và ab.
Ab và aB.
Cơ sở của hiện tượng hoán vị gene là:
Sự phân li độc lập và tổ hợp ngẫu nhiên các NST trong giảm phân.
Giảm phân và thụ tinh.
Trao đổi chéo giữa các chromatid trong các NST kép ở kì đầu giảm phân I.
Hiện tượng trao đổi chéo giữa các chromatid trong cặp NST kép tương đồng ở kì đầu của GP I.
Khoảng cách giữa 2 gene A và B là 30cM. Có thể có kiểu gene aBAb sẽ cho những loại giao tử nào chiếm tỉ lệ 15%?
Ab và aB.
AB và Ab.
AB và ab.
aB và ab.
Đột biến đa bội là
dạng đột biến có sự thay đổi về cấu trúc trong từng NST.
dạng đột biến mà bộ NST thiếu một hoặc một vài NST.
dạng đột biến mà bộ NST đơn bội tăng lên số nguyên lần (lớn hơn 2n).
dạng đột biến mất, thêm, thay thế một hoặc một số nucleotide trong gene.
Đột biến nhiễm sắc thể (NST) là
Những biến đổi có thể gây hại hoặc có lợi hoặc trung tính đối với thể đột biến.
Những biến đổi liên quan đến cấu trúc hoặc số lượng NST.
Những biến đổi dẫn đến thay đổi hình thái, cấu trúc NST.
Những biến đổi liên quan đến một hoặc một số cặp nucleotide.
Loại đột biến NST nào sau đây làm giảm lượng vật chất di truyền trong tế bào?
Mất đoạn.
Đảo đoạn.
Lặp đoạn.
Đa bội.
Hợp tử được hình thành trong trường hợp nào sau đây có thể phát triển thành thể đa bội chẵn
Giao tử (n) kết hợp với giao tử (n + 1).
Giao tử (n - 1) kết hợp với giao tử (n + 1).
Giao tử (2n) kết hợp với giao tử (2n).
Giao tử (n) kết hợp với giao tử (2n).
Thể đột biến nào sau đây có bộ NST 2n + 1?
Thể một.
Thể tứ bội.
Thể tam bội.
Thể ba.
Di truyền học người là khoa học nghiên cứu về
sự di truyền và biến dị.
các bệnh truyền nhiễm.
các bệnh, tật di truyền.
rối loạn tâm thần.
Phương pháp nghiên cứu nào dưới đây cho phép phát hiện hội chứng Turner ở người?
Nghiên cứu trẻ đồng sinh.
Nghiên cứu nhiễm sắc thể.
Nghiên cứu phả hệ.
Di truyền hóa sinh.
Di truyền y học là khoa học nghiên cứu về
các bệnh, tật di truyền.
các phương pháp điều trị.
các loại thuốc.
các bệnh truyền nhiễm.
Liệu pháp gene là gì?
Việc chữa trị các bệnh di truyền bằng việc đưa vào cơ thể người bệnh những loại thuốc đặc biệt giúp làm bất hoạt các gene gây bệnh.
Chữa trị các bệnh di truyền bằng việc loại bỏ các gene bị đột biến gây bệnh ra khỏi tế bào người bệnh.
Chữa trị các bệnh di truyền bằng việc phục hồi các chức năng của các gene bị đột biến.
Là kỹ thuật chữa trị bệnh khi dùng các gene lành thay thế các gene đột biến gây bệnh trong cơ thể người.
Khi nói về đột biến số lượng nhiễm sắc thể, mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Sự không phân li của 1 nhiễm sắc thể trong nguyên phân của tế bào xôma ở một cơ thể luôn tạo ra thể ba.
Thể đa bội có hàm lượng DNA trong nhân tế bào tăng lên gấp bội.
Sử dụng colchicine để ức chế quá trình hình thành thoi phân bào có thể gây đột biến đa bội ở thực vật.
Các thể đa bội đều không có khả năng sinh sản hữu tính.
Hội chứng Down là một rối loạn di truyền do lỗi di truyền trên nhiễm sắc thể. Hội chứng Down gây ra một loạt các suy giảm trí tuệ và chậm phát triển cũng như các tình trạng sức khỏe. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về Hội chứng Down?
Là dạng đột biến lệch bội dạng thể một nhiễm.
Người mắc hội chứng Down có 47 NST trong tế bào đột biến.
Do một cặp NST của bố hoặc mẹ không phân li trong giảm phân.
Tỉ lệ trẻ em mắc Hội chứng Down gia tăng cùng với tuổi của người mẹ.
Dưa hấu bình thường có bộ NST 2n=22, để nâng cao năng suất và chất lượng dưa hấu, người ta gây đột biến và lai tạo để tạo ra dưa hấu đột biến có 33 NST trong mỗi tế bào. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về dưa hấu đột biến?
Dưa hấu đột biến có bộ NST 2n = 22 NST.
Được tạo ra bằng cách kết hợp giữa giao tử bình thường với giao tử có một cặp NST không phân li.
Dưa trên đột biến thường có quả to, ngọt hơn hơn so với dưa hấu bình thường do hàm lượng DNA tăng hơn so với dưa hấu bình thường.
Dạng đột biến ở dưa hấu là lệch bội.
Loại đột biến thay thế 1 cặp A-T thành G-C tăng bao nhiêu liên kết hydrogen của gene?
Tăng 1 liên kết hydrogen.
Không tăng liên kết hydrogen nào.
Tăng 2 liên kết hydrogen.
Giảm 1 liên kết hydrogen.
Câu 2. Ở 1 sinh vật nhân sơ, đoạn đầu gene cấu trúc có trình tự các nu trên mạch bổ sung là: 5’ …ATG TCC TAC TCT ATT CTA GCG GTC AAT ..3’ Tác nhân đột biến làm mất cặp nu thứ 16 G - C thì phân tử protein tương ứng được tổng hợp từ gene đột biến có số amino acid là bao nhiêu?
5 amino acid
6 amino acid
7 amino acid
8 amino acid
Câu 3. Hóa chất gây đột biến 5BU khi thấm vào tế bào gây đột biến thay thế cặp A-T thành G-C. Quá trình này đột biến này xảy ra sau bao nhiêu lần tái bản?
2 lần tái bản
1 lần tái bản
3 lần tái bản
4 lần tái bản
Câu 5. Cho lúa hạt tròn lai với lúa hạt dài, F1 100% lúa hạt dài. Cho F1 tự thụ phấn được F2. Trong số lúa hạt dài F2, tính theo lí thuyết thì số cây hạt dài khi tự thụ phấn cho F3 có sự phân tính chiếm tỉ lệ bao nhiêu? Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy.
0,67
0,25
0,50
0,75
Câu 6. Phép lai P: AabbDdEe x AaBbDdEe có thể hình thành ở thế hệ F1 bao nhiêu loại kiểu gene?
54 loại kiểu gene
12 loại kiểu gene
27 loại kiểu gene
6 loại kiểu gene
Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử ở ruồi giấm cái có kiểu gene AB/ab, không xảy ra đột biến nhưng đã xảy ra hoán vị gene, kết quả tạo ra bao nhiêu loại giao tử?
4 loại giao tử
2 loại giao tử
3 loại giao tử
1 loại giao tử
Xác định số công cụ được dùng để tạo DNA tái tổ hợp?
4 công cụ (Ligase, Restrictase, Plasmid, DNA của tế bào cho)
3 công cụ (Ligase, Restrictase, Plasmid)
2 công cụ (Ligase, Restrictase)
5 công cụ (Ligase, Restrictase, Plasmid, DNA của tế bào cho, Polymerase)
Câu 9. Cho các ứng dụng sau:
1. Công nghệ sinh học, y học và nghiên cứu đều sử dụng rộng rãi chúng.
2. Nó được sử dụng để tạo ra các phương pháp trị liệu tái tổ hợp như insulin người, interferon và hormone tăng trưởng cũng như vắc xin.
3. Nó được sử dụng trong nông nghiệp để tạo ra các loại cây trồng có khả năng kháng côn trùng.
4. Nó được sử dụng trong việc tạo ra động vật chuyển gene.
5. Nó tạo ra các yếu tố đông máu được sử dụng để điều trị bệnh máu khó đông.
6. Tổ hợp vật chất di truyền của thế hệ trước để tạo ra tính trạng tốt ở đời con.
Hãy xác định số ứng dụng từ công nghệ gene?
4
3 ứng dụng
4 ứng dụng
5 ứng dụng
