NEW
Font size
WorksheetsKIỂM TRA GKII MÔN SINH
Total questions: 60
Worksheet time: 3600secs
Câu 1. [NB] Quá trình đường phân xảy ra ở
Trong tế bào chất (bào tương)
Trên màng của tế bào
Trong tất cả các bào quan khác nhau
Trong nhân của tế bào
Sản phẩm của hô hấp tế bào gồm:
Oxi, nước và năng lượng (ATP + nhiệt)
Nước, đường và năng lượng (ATP + nhiệt)
Nước, khí cacbonic và đường
Khí cacbonic, nước và năng lượng (ATP + nhiệt)
Quá trình hô hấp tế bào gồm các giai đoạn sau:1.Đường phân
2. Chuỗi truyền electron hô hấp
3. Chu trình Crep
4. Giai đoạn trung gian giữa đường phân và chu trình Crep.
(1) —> (2) —> (3) —> (4)
(1) —› 3) —> (2) —> (4)
(1) —> (4) —> (3) —> (2)
(1) —> (4) —> (2) —> (3)
Các phản ứng cơ bản trong hô hấp tế bào là
Phản ứng thuỷ phân
Phản ứng este hóa
Phản ứng ôxi hoá khử
Phản ứng trung hòa
Tốc độ của quá trình hô hấp phụ thuộc vào
Hàm lượng oxy trong tế bào
Tỉ lệ giữa CO2/O2.
Nhu cầu năng lượng của tế bào.
Nồng độ cơ chất.
Qua chu trình Crep, mỗi phân tử axetyl - CoA được oxi hóa hoàn toàn sẽ tạo ra bao nhiêu phân tử CO2
4 phân tử
3 phân tử
2 phân tử
1 phân tử
Nước được tạo ra ở giai đoạn nào?
Đường phân
Chuỗi chuyên electron hô hấp
Chu trình Crep
Giai đoạn trung gian giữa đường phân và chu trình Crep
Giai đoạn không sinh ra ATP là:
Đường phân
Chuỗi chuyên electron hô hấp
Chu trình Crep
Giai đoạn trung gian giữa đường phân và chu trình Crep
Trong quá trình phân giải glucose, giai đoạn tạo ra hầu hết các phân tử ATP là:
Đường phân
Chuỗi truyền electron hô hấp
chu trình Crep
Lên men lactic
Hô hấp tế bào được chia làm. . . . . mỗi giai đoạn đều tạo ra ATP nhưng giải phóng nhiều nhất là.
3 giai đoạn/ chu trình Crep
2 giai đoạn/ chuỗi truyền electron
3 giai đoạn/ chuỗi truyền electron
2 giai đoạn/ chu trình Crep
Nói về hô hấp tế bào, điều nào sau đây không đúng?
Đó là quá trình chuyển đổi năng lượng rất quan trọng của tế bào
Đó là quá trình oxi hóa các chất hữu cơ thành CO¿ và H2O và giải phóng năng lượng ATP
Hô hấp tế bào có bản chất là chuỗi các phản ứng oxi hóa khử
Quá trình hô hấp tế bào chủ yếu diễn ra trong nhân tế bào
Sơ đồ tóm tắt nào sau đây thể hiện đúng quá trình đường phân?
Glucozo —> axit piruvic + ATP + NADH
Glucozo —> CO2 + ATP + NADH
Glucozo —> nước + năng lượng
Glucozo —> CO2 + nước
Chất nào sau đây không được phân giải trong hoạt động hô hấp tế bào?
plucozo
fructozo
xenlulozo
galalactozo
ATP không được giải phóng ồ ạt mà từ từ qua các giai đoạn nhằm
Thu được nhiều năng lượng hơn
Tránh lãng phí năng lượng
Tránh đốt cháy tế bào
Thu được nhiều CO2 hơn
Nếu pha tối của quang hợp bị ức chế thì pha sang cũng không thể diễn ra. Nguyên nhân là vì pha sang muốn hoạt động được thì phải lấy chất (A) từ pha tối. Vậy chất (A) chính là
ATP và NADPH
Glucozo
ADP và NADP+
Oxi
Khi nói về quá trình hô hấp tế bào, cho các ý sau:(1) Giai đoạn đường phân xảy ra ở tế bào chất
(2) Giai đoạn chu trình Crep xảy ra ở chất nền của ty thể
(3) Giai đoạn chuỗi chuyền electron hô hấp diễn ra ở màng trong của ty thể.
(4) Chỉ tế bào nhân thực mới xảy ra đủ cả 3 giai đoạn hô hấp vì có bào quan là ty thể.
(5) Ở tế bào nhân sơ, hô hấp tế bào chỉ có giai đoạn đường phân do không có ty thể.
Có bao nhiêu ý chưa đúng?
2
3
1
4
Một phân tử glucôzơ có khoảng 674kcal năng lượng bị oxi hoá hoàn toàn trong đường phân và chu trình Crep chỉ tạo 4ATP (khoảng 28kcal). Phần năng lượng còn lại của glucôzơ đang lưu trữ ở đâu?
I. Trong phân tử CO2 được thải ra từ quá trình này.
II. Mất dưới dạng nhiệt
III. Trong phân tử O2
IV. Trong các phân tử H2O
V. Trong NADH và FADH2
I,II,III
II,III,IV
II,III,IV,V
II,V
Cho các vật liệu và dụng cụ thí nghiệm như sau: 1 tủ ấm, 1 lọ glucozo, 1 lọ axit pyruvic, 1 lọ chứa dịch nghiền tế bào, 1 lọ chứa dịch nghiền tế bào không có các bào quan, 1 lọ chứa ti thể. Lấy 6 ống nghiệm để tiến hành các thí nghiệm sau:
Ống nghiệm 1: Glucozo + dịch nghiền tế bào
Ống nghiệm 2: Glucozo + dịch nghiền tế bào không có các bào quan
Ống nghiệm 3: Glucozo + Ti thể
Ống nghiệm 4: Axit pyruvic + dịch nghiền tế bào
Ống nghiệm 5: Axit pyruvic + dịch nghiền tế bào không có các bào quan
Ống nghiệm 6: Axit pyruvic + Ti thể
Có bao nhiêu thí nghiệm có CO2 bay ra?
4
3
5
6
Trong quá trình hô hấp ở tế bào nhân thực, từ 1 phân tử glucozơ tạo ra được bao nhiêu ATP nếu 1 NADH tạo ra 3 ATP và 1 FADH2 tạo ra 2 ATP?
32 ATP
30 ATP
34 ATP
38 ATP
Các sắc tố quang hợp có nhiệm vụ
Tổng hợp glucôzơ.
Hấp thụ năng lượng ánh sáng.
Thực hiện quang phân li nước
Tiếp nhận CO2
Quang hợp chỉ được thực hiện ở
Tảo, thực vật, động vật
Tảo, thực vật, nắm
Tảo, thực vật và một số vi khuẩn
Tảo, nắm và mội số vi khuẩn
Quá trình hấp thụ năng lượng ánh sáng mặt trời thực hiện được nhờ
Lục lạp
Màng tilacôit
Chất nên của lục lạp
Các phân tử sắc tố quang hợp
Pha tối của quang hợp diễn ra ở đâu ?
Tilacoit
Stroma
Grana
Màng trong
Quang hợp không có vai trò nào sau đây?
Tổng hợp gluxit, các chất hữu cơ và giải phóng oxi
Biến đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng hoá học
Oxi hoá các hợp chất hữu cơ để giải phóng năng lượng
Điều hoà tỉ lệ O2/CO2 của khí quyển
Sự kiện nào sau đây không xảy ra trong pha sáng?
Diệp lục hấp thụ năng lượng ánh sáng
Nước được phân li và giải phóng điện tử
Cacbohidrat được tạo ra
Hình thành ATP
Phát biểu nào sau đây đúng?
Đường được tạo ra trong pha sáng
Khí oxi được giải phóng trong pha tối
ATP sinh ra trong quang hợp là nguồn năng lượng lớn cung cấp cho tế bào
Oxi sinh ra trong quang hợp có nguồn gốc từ nước
Nói về sản phẩm của pha sáng quang hợp, điều nào sau đây không đúng?
Các electron được giải phóng từ quang phân li nước sẽ bù cho diệp lục
ATP và NADPH sinh ra được sử dụng để tiếp tục quang phân li nước
O2 được giải phóng ra khí quyển
ATP và NADPH được tạo thành để cung cấp năng lượng cho pha tối
Trong chu trình Cavin, chất nhận CO2 đầu tiên là
RiDP
APG
AIPG
AP
Pha sáng và pha tối của quang hợp liên quan với nhau như thế nào ?
Pha sáng tạo chất khử và ATP cho pha tối tổng hợp cacbohidrat
Pha sáng tạo APG và ATP cho pha tối tạo C6H12O6
Pha sáng tạo AIPG và ATP cho pha tối tạo glucose
Pha sáng tạo ATP và chất oxi hóa cho pha tối
Những đặc điểm nào sau đây thuộc về pha sáng?
(1) Diễn ra ở các tilaoit
(2) Diễn ra trong chất nền của lục lạp
(3) Là quá trình oxi hóa nước
(4) Nhất thiết phải có ánh sáng
Những phương án trả lời đúng là
(1), (2), (4)
(2), (3), (4)
(1), (3)
(1), (4)
Nối nội dung ở cột A với các nội dung ở cột B
1 – b, 2 – a, 3 – d, 4 – c.
1 – d, 2 – b, 3 – c, 4 – a.
1 – d, 2 – b, 3 – a, 4 – c.
3 – a, 4 – c, 1 – b, 2 – d.
Các phản ứng của chu trình canvin không phụ thuộc vào ánh sáng nhưng cũng không diễn ra vào ban đêm vì:
Ban đêm thường lạnh nên các phản ứng không xảy ra
Nồng độ CO2 giảm về đêm.
Chu trình canvin phụ thuộc vào sản phẩm pha sáng
Cây mở khí khổng về đêm
Khi nói về ý nghĩa của quang hợp đối với con người nói riêng và sinh giới nói chung, có bao nhiêu nhận định dưới đây là đúng ?
1. Tổng hợp ra chất hữu cơ, là nguồn thức ăn cho sinh vật dị dưỡng.
2. Biến đổi quang năng thành hoá năng được tích luỹ trong cơ thể thực vật. Đây là điểm khởi đầu cho các dòng năng lượng trong sinh giới.
3. Duy trì ổn định thành phần khí quyển thông qua việc hấp thụ và thải từ đó giúp điều hoà khí hậu, bảo vệ môi trường sống.
4. Cung cấp nguồn nguyên liệu hô hấp (khí ôxi) cho hầu hết các loài sinh vật
1
2
4
3
Cho biết vai trò các nhóm sắc tố trong quang hợp như sau:
I. Nhóm 1 hấp thụ chủ yếu các tia đỏ và xanh tím, chuyển quang năng cho quá trình quang phân li nước và các phản ứng quang hóa để hình thành ATP và NADPH.
II. Nhóm 2 hấp thụ tia sáng có bước sóng ngắn.
III. Nhóm 3 sau khi hấp thụ ánh sáng truyền năng lượng thu được cho nhóm 1.
IV. Nhóm 4 tạo ra sắc tố đỏ, xanh, tím… của dịch bào.
Có các phát biểu sau:
(1) Vai trò của nhóm 1 thuộc sắc tố phicobilin è Sai vì đây là vai trò của nhóm clorophyl.
(2) Sắc tố antoxian thuộc vai trò của nhóm 4. è Đúng, vì antoxian là sắc tố dịch bào.
(3) Nhóm 2 thuộc nhóm sắc tố clorophyl. è Sai vì đây là vai trò của nhóm carotenoit
(4) Nhóm 3 thuộc nhóm sắc tố carotenoit. è Đúng
2
1
4
3
Các nhà khoa học đưa ra lời khuyên “không nên để cây xanh trong phòng kín vào ban đêm” vì
ban đêm cây xanh có quá trình hô hấp, không có quá trình quang hợp nên có thể làm thiếu hụt lượng O2 trong phòng.
ban đêm cây xanh có quá trình quang hợp, không có quá trình hô hấp nên có thể làm thiếu hụt lượng O2 trong phòng.
ban đêm cây xanh có quá trình hô hấp, không có quá trình quang hợp nên có thể làm thiếu hụt lượng CO2 trong phòng.
ban đêm cây xanh có quá trình quang hợp, không có quá trình hô hấp nên có thể làm thiếu hụt lượng CO2 trong phòng.
Ty thể và lục lạp đều là hai loại bào quan đều có thể tổng hợp được ATP. Trong các nhận định sau có bao nhiêu nhận định đúng?
(1) Ty thể tạo ATP cung cấp năng sau có bao nhiêu nhận định đúng?
(1) Ty thể tạo ATP cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của tế bào
(2) Lục lạp tạo ATP trong pha sáng để cung cấp cho pha tối của quá trình quang hợp
(3) Năng lượng được ty thể và lục lạp thu nhận để chuyển vào phân tử ATP có nguồn gốc giống nhau.
(4) ATP do ty thể tạo ra có lượng năng lượng ít hơn ATP do lục lạp tạo ra.
(5) Ty thể và lục lạp chỉ tạo được hợp chất giàu năng lượng là ATP.
4
3
2
1
Ôxi được sinh ra trong quang hợp phải đi qua mấy lớp màng để ra khỏi tế bào?
2
3
1
4
Oxi trong quang hợp phải trải qua các lớp màng nào để giải phóng ra ngoài tế bào ?
Màng ti thẻ, lục lạp và màng sinh chấ
Màng phospholipit, lục lạp và màng nguyên sinh €
Màng tilacoit, grana và màng nguyên sinh
Màng tilacoit, lục lạp và màng nguyên sinh
Trong pha sáng. . . . . chuyền thành. . . . : quá trình. . . . . . pha sáng giải phóng oxi
Năng lượng ánh sáng/ATP/ quang phân ly H2O
Mặt trời / ATP/ tổng hợp cacbonhidrat
Ánh sáng / NADP / khử CO2
Ánh sáng / ATP/ khử CO2
Những kì nào của nguyên phân, NST ở trạng thái kép?
Kì trung gian, kì đầu và kì cuối
Kì đầu, kì giữa, kì cuối
Kì trung gian, kì đầu và kì giữa
Kì đầu, kì giữa, kì sau và kì cuối
Hai giai đoạn chính trong phân bào của nguyên phân lần lượt là:
Tế bào chất phân chia → nhân phân chia
nhân phân chia → tế bào chất phân chia
hân và tế bào chất phân chia cùng lúc. .
chỉ có nhân phân chia, còn tế bào thì không phân chia
Thứ tự các kì trong giai đoạn phân chia nhân là:
Kì đầu → kì sau → kì cuối → kì giữa
Kì đầu → kì giữa → kì cuối → kì sau
Kì đầu → kì sau→ kì giữa → kì cuối
Kì đầu → kì giữa → kì sau → kì cuối
Trình tự các giai đoạn mà tế bào trải qua trong khoảng thời gian giữa hai lần nguyên phân liên tiếp được gọi là:
quá trình phân bào
Phát triển tế bào
Chu kỳ tế bào
Phân chia tế bào
Trong một chu kỳ tế bào, thời gian dài nhất là của:
Kì cuối
Kỳ đầu
Kỳ giữa
Kỳ trung gian
Hoạt động xảy ra trong pha Gl của kỳ trung gian là:
Sự tổng hợp thêm tế bào chất và bào quan
Tổng hợp những gì còn lại cần cho phân bào
Trung thể tự nhân đôi
Nhiễm sắc thể tự nhân đôi
Các nhiễm sắc thể tự nhân đôi ở pha nào sau đây của kỳ trung gian?
Pha G1
Pha G2
Pha S
Pha G1 và G2
Hiện tượng sau đây xảy ra ở kỳ cuối là:
Nhiễm sắc thể phân li về cực tế bào
Màng nhân và nhân con xuất hiện
Các nhiễm sắc thể bắt đầu co xoắn
Các nhiễm sắc thể ở trạng thái kép
Trong kỳ giữa, nhiễm sắc thể có đặc điểm
Ở trạng thái kép bắt đầu có co xoắn
Ở trạng thái đơn bắt đầu có co xoắn
Ở trạng thái kép có xoắn cực đại
Ở trạng thái đơn có xoắn cực đại
Trong nguyên phân khi nằm trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào, các nhiễm sắc thể xếp thành:
Một hàng
Ba hàng
Hai hàng
Bốn hàng
Nói về chu kỳ tế bào, phát biểu nào sau đây không đúng?
Chu kỳ tế bào là khoảng thời gian giữa hai lần phân bào
Chu kỳ tế bào gồm kỳ trung gian và quá trình nguyên phân
Kì trung gian chiếm phần lớn chu kì tế bào
Chu kì tế bào của mọi tế bào trong một cơ thể đều bằng nhau
Có các phát biểu sau về kì trung gian:
(1) Có 3 pha: G1, S và G2. (2) Ở pha G1, thực vật tổng hợp các chất cần cho sự sinh trưởng
(3) Ở pha G2, ADN nhân đôi, NST đơn nhân đôi thành NST kép
(4) Ở pha S, tế bào tổng hợp những gì còn lại cần cho phân bào
Những phát biểu đúng trong các phát biểu trên là:
(1), (2)
(3), (4)
(1), (2), (3)
(1), (2), (3), (4)
Cho dữ kiện:
(1) Các NST kép dần co xoắn (2) Màng nhân và nhân con dần tiêu biến
(3) Màng nhân và nhân con xuất hiện(4) Thoi phân bào dần xuất hiện
(5) Các NST kép co xoắn cực đại và tập trung thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo
(6) Các nhiếm sắc tử tách nhau ra và di chuyển trên thoi phân bào về 2 cực của tế bào
(7) Thoi phân bào đính vào 2 phía của NST tại tâm động. (8) NST dãn xoắn dần
Các sự kiện diễn ra trong kì đầu của nguyên phân là
1 2 7
1 2 4
1 2 3
2 4 8
Cho dữ kiện:
(1) Các NST kép dần co xoắn (2) Màng nhân và nhân con dần tiêu biến
(3) Màng nhân và nhân con xuất hiện(4) Thoi phân bào dần xuất hiện
(5) Các NST kép co xoắn cực đại và tập trung thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo
(6) Các nhiếm sắc tử tách nhau ra và di chuyển trên thoi phân bào về 2 cực của tế bào
(7) Thoi phân bào đính vào 2 phía của NST tại tâm động. (8) NST dãn xoắn dầnCác sự kiện diễn ra trong kì giữa của nguyên phân là
4 5 7
1 2 4
5 7
2 6
Trong nguyên phân, hiện tượng các NST kép co xoắn lại có ý nghĩa gì?
Thuận lợi cho sự phân li
Thuận lợi cho sự nhân đôi NST
Thuận lợi cho sự tiếp hợp NST
Trao đổi chéo NST dễ xảy ra hơn
Khi hoàn thành kỳ sau, số nhiễm sắc thể trong tế bào là:
4n, trạng thái đơn
4n, trạng thái kép
2n, trạng thái đơn
2n, trạng thái đơn
Hiện tượng các nhiễm sắc thể kép co xoắn cực đại ở kỳ giữa nhằm chuẩn bị cho hoạt động nào sau đây?
Phân li nhiễm sắc thể
Tiếp hợp nhiễm sắc thể
Nhân đôi nhiễm sắc thể
Trao đổi chéo nhiễm sắc thể
Nguyên phân là hình thức phân chia tế bào không xảy ra ở loại tế bào nào sau đây ?
Tế bào vi khuẩn
Tế bào thực vật
Tế bào động vật
Tế bào nấm
Các tế bào con tạo ra nhờ nguyên phân có số nhiễm sắc thể bằng với tế bào mẹ do:
Nhân đôi và co xoắn nhiễm sắc thể
Phân li và dãn xoắn nhiễm sắc thể
Nhân đôi và phân li nhiễm sắc thể
Co xoắn và dãn xoắn nhiễm sắc thể
Đặc điểm nào sau đây là điểm khác biệt giữa quá trình nguyên phân của tế bào động vật và tế bào thực vật?
I. Vào kì cuối nguyên phân tế bào động vật màng tế bào co lại, còn ở tế bào thực vật giữa tế bào mẹ hình thành 1 vách ngăn chia thành hai tế bào con. II. Ở động vật nguyên phân chỉ xảy ra ở tế bào sinh dưỡng da còn ở thực vật quá trình nguyên phân xảy ra ở tất cả các tế bào sinh dưỡng.
III. Vào kì sau quá trình nguyên phân ở tế bào thực vật tất cả các cặp NST kép phân li cùng lúc trong khi ở tế bào động vật trong một số trường hợp các cặp NST thường phân li trước rồi mới đến cặp NST giới tính. Đáp án đúng:
I,II
I
I,III
I,II,III
Cho các nhận xét sau đây
(1) Chỉ có tế bào thực vật có quá trình quang hợp.
(2) Quá trình hô hấp tế bào xảy ra ở cả tế bào nhân sơ và nhân thực.
(3) Tế bào thực vật có quá trình quang hợp và quá trình hô hấp.
(4) Tế bào động vật có quá trình quang hợp và quá trình hô hấp.
Có bao nhiêu nhận xét đúng?
4
3
2
1
