NEW
Font size
WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm về Di truyền học
Total questions: 57
Worksheet time: 29mins
Những biến đổi trong cấu trúc gene có liên quan đến một hoặc một số cặp nucleotit, được gọi là
đột biến NST.
đột biến gene.
tự đa bội.
đột biến lệch bội.
Các dạng đột biến điểm bao gồm
mất, lặp, đảo đoạn gene.
mất, thêm, thay thế 1 cặp nucleotide.
mất, lặp, đảo đoạn nhiễm sắc thể.
lệch bội, đa bội, tự đa bội.
Việc loại khỏi NST những gene không mong muốn trong công tác chọn tạo giống cây trồng được ứng dụng từ dạng đột biến NST nào dưới đây?
Mất đoạn nhỏ.
Chuyển đoạn.
Đảo đoạn.
Lặp đoạn.
Các bước trong kĩ thuật tạo DNA tái tổ hợp gồm (1) Cắt thể truyền và gene cần chuyển bằng enzyme cắt (2) Tách dòng thể truyền và DNA mang gene cần chuyển. (3) Nối gene cần chuyển với thể truyền bằng enzyme nối để tạo DNA tái tổ hợp. Trình tự các bước thực hiện đúng là
1 – 3 – 2.
2 – 1 – 3.
1 – 2 – 3.
3 – 1 – 2.
Các bước tiến hành trong kĩ thuật chuyển gene là
tạo ADN tái tổ hợp → đưa vào tế bào nhận → phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp.
tách gene cần chuyển và thể truyền → cắt gene cần chuyển và thể truyền → nối tạo ADN tái tổ hợp.
tạo ADN tái tổ hợp → phân lập dòng ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.
phân lập tế bào chứa ADN tái tổ hợp → tạo ADN tái tổ hợp → chuyển ADN tái tổ hợp vào TB nhận.
Trong công nghệ gene, để đưa gene tổng hợp insulin của người vào vi khuẩn E. coli, người ta đã sử dụng thể truyền là
tế bào thực vật.
tế bào động vật.
nấm.
plasmid.
Quá trình chuyển gene vào tế bào thực vật thường sử dụng thể truyền là
plasmid của nấm men.
nhiễm sắc thể nhân tạo.
plasmid của vi khuẩn E.coli.
Ti plasmid của vi khuẩn.
Sinh vật biến đổi gene được tạo ra bằng cách
lai các cá thể khác loài.
nhân bản vô tính.
đưa gene lạ vào hệ gene.
nuôi cấy mô và tế bào.
Quy trình tạo ra những tế bào hoặc sinh vật có hybrid gene bị biến đổi hoặc có thêm gene mới, từ đó tạo ra các cơ thể với những đặc điểm mới được gọi là
công nghệ tế bào.
công nghệ sinh học.
công nghệ gene.
công nghệ vi sinh vật.
Hiện tượng tăng số lượng xảy ra ở toàn bộ các NST trong tế bào được gọi là:
Đột biến đa bội
Đột biến dị bội
Đột biến cấu trúc NST
Đột biến mất đoạn NST
Đột biến dị bội là sự tăng hoặc giảm số lượng NST xảy ra ở:
Toàn bộ các cặp NST trong tế bào
Ở một hay một số cặp NST nào đó trong tế bào
Chỉ xảy ra ở NST giới tính
Chỉ xảy ra ở NST thường
Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể ít gây hậu quả nghiêm trọng cho cơ thể sinh vật là
chuyển đoạn lớn
mất đoạn lớn
lặp đoạn
đảo đoạn
Ý nghĩa chủ yếu của đột biến nhiễm sắc thể là
Giúp tạo ra các thể dị bội, có thể mang lại những đặc điểm có lợi cho sinh vật.
Cung cấp nguồn biến dị di truyền, làm gia tăng đa dạng của quần thể, góp phần vào quá trình tiến hóa.
Giúp điều chỉnh số lượng NST ở các loài lưỡng bội, hạn chế sự hình thành các loài mới.
Ý nghĩa của đột biến cấu trúc NST là
Đột biến cấu trúc NST chỉ gây hại, không có vai trò trong tiến hóa.
Đột biến cấu trúc NST có thể làm thay đổi vị trí các gene, tạo ra những tổ hợp gene mới, góp phần tạo nguồn biến dị cho chọn lọc tự nhiên.
Đột biến cấu trúc NST làm giảm số lượng gene trên NST, làm chậm quá trình tiến hóa.
Đột biến cấu trúc NST làm tăng kích thước của NST và không ảnh hưởng đến quá trình tiến hóa.
Công trình nghiên cứu của Mendel đã đặt nền móng cho
Y học hiện đại
Thuyết tế thể
Di truyền học hiện đại
Công nghệ sinh học phân tử ngay lập tức
Nhà khoa học nào sau đây đưa ra giả thuyết các nhân tố di truyền của bố và mẹ tồn tại trong tế bào của cơ thể con một cách riêng rẽ, không hòa trộn vào nhau?
F.Jacob.
G.J.Mendel.
C.Correns.
T.H.Morgan.
Tính quy luật của hiện tượng di truyền thể hiện rõ khi
Lặp lại thí nghiệm nhiều lần vẫn cho tỷ lệ tương tự
Thí nghiệm mỗi lần cho kết quả khác nhau
Không cần số liệu vẫn kết luận được
Mọi tính trạng đều trội như nhau
Tại sao ở F1 trong thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Mendel, chỉ có một kiểu hình (trội) được biểu hiện?
Vì alen lặn đã bị biến đổi thành alen trội dưới tác động của môi trường.
Vì tất cả các cá thể F1 đều mang kiểu gen đồng hợp trội về tính trạng đó.
Vì alen lặn không có khả năng được phiên mã và dịch mã thành protein.
Vì alen trội đã lấn át hoàn toàn sự biểu hiện của alen lặn ở thể dị hợp.
Trong thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Mendel, sự xuất hiện của các biến dị tổ hợp (hạt vàng, nhẵn và hạt xanh, trơn) ở thế hệ F2 đã chứng minh điều gì?
Các tính trạng này di truyền liên kết hoàn toàn với nhau trên cùng một NST.
Các cặp nhân tố di truyền đã phân li độc lập với nhau trong giảm phân.
Hiện tượng hoán vị gen đã xảy ra trong quá trình phát sinh giao tử ở đời F1.
Các cặp quy định tính trạng này có tương tác bổ sung với nhau tạo kiểu hình.
Theo Menden, cơ chế chi phối sự di truyền và biểu hiện của một cặp tính trạng tương phản qua các thế hệ là do
sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh
sự tổ hợp của cặp NST tương đồng trong thụ tinh
sự phân li và tổ hợp của cặp NST tương đồng trong giảm phân và thụ tinh
sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân
Phát biểu nào sau đây thể hiện đúng nhất về sự kết hợp giữa các quy luật của Mendel và di truyền học nhiễm sắc thể?
Sự phân li, tổ hợp của NST tương đồng chính là cơ sở của quy luật.
Các quy luật của Mendel giải thích cho cơ chế phân li của NST.
Học thuyết NST đã bác bỏ hoàn toàn các quy luật của Mendel.
Không có mối liên hệ nào giữa hai học thuyết khoa học này.
Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là
sự tổ hợp của các cặp NST tương đồng trong phát sinh giao tử và sự thụ tinh đưa đến sự phân li của cặp gene alen.
sự phân li của các cặp NST tương đồng trong phát sinh giao tử và sự tổ hợp của chúng trong thụ tinh đưa đến sự phân li và tổ hơp của cặp gene alen.
sự phân li của các cặp NST tương đồng trong phát sinh giao tử đưa đến sự tổ hợp của cặp gene alen.
sự phân li của các cặp NST tương đồng trong phát sinh giao tử và sự tổ hợp của chúng trong thụ tinh đưa đến sự phân li của cặp gene alen.
Trường hợp nào sẽ dẫn tới sự di truyền liên kết?
Các cặp gene quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.
Các cặp gene quy định các cặp tính trạng xét tới cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể.
Các tính trạng khi phân ly làm thành một nhóm tính trạng liên kết.
Các cặp gene đang xét tới cùng qui định một tính trạng.
Hiện tượng hoán vị gene xảy ra trên cơ sở
Hiện tượng tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các cromatit khác nguồn của cặp NST tương đồng trong quá trình giảm phân
Hiện tượng phân ly ngẫu nhiên giữa các cặp NST tương đồng trong giảm phân và tổ hợp tự do của chúng trong thụ tinh
Các loại đột biến cấu trúc của các NST ở các tế bào sinh dục liên quan đến sự thay đổi vị trí của các gene không alen
Thay đổi vị trí của các cặp gene trên cặp NST tương đồng do đột biến chuyển đoạn tương đồng
Hiện tượng liên kết gene hoàn toàn có đặc điểm là
làm tăng sự xuất hiện của các biến dị tổ hợp.
làm giảm sự xuất hiện của các biến dị tổ hợp.
liên kết gene tạo ra nhiều giao tử hoán vị.
tạo điều kiện cho các gene xuất hiện.
Hiện tượng hoán vị gene có đặc điểm là
làm tăng sự xuất hiện của các biến dị tổ hợp.
làm giảm sự xuất hiện của các biến dị tổ hợp.
Loại bỏ các gene xấu khỏi nhiễm sắc thể.
tạo điều kiện cho các gene xuất hiện.
Ý nghĩa của sự trao đổi chéo nhiễm sắc thể trong giảm phân về mặt di truyền là
làm tăng số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào.
tạo ra sự ổn định về thông tin di truyền.
góp phần tạo ra sự đa dạng về kiểu gen ở loài.
duy trì tính đặc trưng về cấu trúc nhiễm sắc thể.
Tại sao tỉ lệ các loại giao tử trong trường hợp hoán vị gen lại không bằng nhau?
Vì hoán vị gen chỉ xảy ra ở một số tế bào, không phải tất cả các tế bào.
Vì quá trình trao đổi chéo luôn xảy ra không cân xứng giữa các chromatid.
Vì các gen liên kết có xu hướng di truyền cùng nhau một cách tuyệt đối.
Vì sự phân li của các nhiễm sắc thể trong giảm phân II diễn ra ngẫu nhiên.
Trong tế bào 2n ở người, kí hiệu của cặp NST giới tính là?
ở nữ và nam đều có cặp không tương đồng XY.
XX ở nam và XY ở nữ.
ở nữ và nam đều có cặp tương đồng XX.
XX ở nữ và XY ở nam.
Trong tế bào 2n ở các loài gia cầm, kí hiệu của cặp NST giới tính là?
ở giới cái và giới đực đều có cặp không tương đồng XY.
XX ở giới đực và XY ở giới cái.
ở giới cái và giới đực đều có cặp tương đồng XX.
XX ở giới cái và XY ở giới đực.
Theo lý thuyết tỉ lệ giới tính nam và nữ ở người trong tự nhiên thường 1:1 là do
tỉ lệ đực : cái xấp xỉ 1 : 1 tính trên số lượng cá thể lớn của một loài động vật phân tính.
Tỉ lệ cá thể đực và cái ngang nhau trong một quần thể giao phối.
Tỉ lệ cá thể đực, cái ngang nhau trong một lần sinh sản.
Cơ hội trứng thụ tinh với tinh trùng X và tinh trùng Y ngang nhau.
Ở ruồi giấm, xét một gene nằm trên vùng tương đồng trên nhiễm sắc thể X và Y có hai alen là D và d. Cách viết kiểu gene nào dưới đây là đúng?
XdY
XDY
XdY
XDYd
Ở ruồi giấm, allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ 1 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi cái mắt trắng : 1 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng?
XAXA × XaY.
XAXa × XAY.
XaXa × XAY.
XAXa × XaY.
Người ta đã thực hiện hai phép lai giữa hai dòng ruồi giấm thuần chủng tương phản (A và B) như sau: - Phép lai 1: ♂ dòng A × ♀ dòng B; F1 thu được 100% ruồi con đều có mắt đỏ. - Phép lai 2: ♂ dòng B × ♀ dòng A; F1 thu được 50% ruồi cái mắt đỏ: 50% ruồi đực mắt trắng. Biết tính trạng màu mắt ở ruồi giấm được quy định bởi gene có 2 allele, tính trạng trội là trội hoàn toàn. Từ kết quả của hai phép lai trên cho thấy gene quy định tính trạng màu mắt ở ruồi giấm nói trên nằm
trên nhiễm sắc thể Y.
trong tế bào chất.
trên nhiễm sắc thể giới tính X.
trên nhiễm sắc thể thường.
Câu 40. Ở người, gene A quy định da bình thường là trội hoàn toàn so với allele a gây bệnh bạch tạng, gene này nằm trên NST thường; gene B quy định mắt nhìn màu bình thường là trội hoàn toàn so với allele b gây bệnh mù màu đỏ – xanh lục, gene này nằm trên NST giới tính X, không có allele tương ứng trên Y. Biết rằng không có đột biến xảy ra, cặp bố mẹ nào sau đây có thể sinh ra người con trai mắc đồng thời cả 2 bệnh trên?
AAXBXB × aaXbY.
AAXBXb × aaXBY.
AAXbXb × AaXBY.
AaXBXb × AaXBY.
Đặc điểm nào sau đây là của sự di truyền của các gen nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể Y?
Chỉ được truyền thẳng cho tất cả các cá thể thuộc giới dị giao tử (XY).
Được truyền cho cả con trai và con gái với tỉ lệ ngang nhau trong gia đình.
Thường biểu hiện ở giới đồng giao tử (XX) nhiều hơn giới dị giao tử (XY).
Di truyền chéo từ mẹ sang cho các con trai và từ bố sang cho các con gái.
Khi lai hai thứ đại mạch xanh lục bình thường và lục nhạt với nhau thì thu được kết quả như sau: Lai thuận: P: ♀ xanh lục × ♂ lục nhạt → F1: 100% xanh lục Lai nghịch: P: ♀ lục nhạt × ♂ xanh lục → F1: 100% lục nhạt Nếu cho cây F1 của phép lai nghịch tự thụ phấn thì kiểu hình ở F2 như thế nào?
100% lục nhạt.
xanh lục : 3 lục nhạt.
3 xanh lục : 1 lục nhạt.
1 xanh lục : 1 lục nhạt.
Cá chép cái có râu × cá diếc đực không râu → F1 toàn cá có râu. Cá chép đực có râu × cá diếc cái không râu → F1 toàn cá không râu. Kết quả hai phép lai chịu sự chi phối bởi
sự di truyền của gene trên NST thường.
sự di truyền của gene trên NST X.
sự di truyền của tế bào chất.
sự di truyền của gene trên NST Y.
"Mức phản ứng" là
Là khả năng di truyền của một kiểu gene.
Là tập hợp các kiểu hình của một kiểu gene tương ứng với các môi trường khác nhau.
Là sự biểu hiện của kiểu gene trong một môi trường xác định.
Là sự thay đổi kiểu gene trong môi trường.
Sự biến đổi của kiểu hình do môi trường thay đổi được gọi là
Đột biến gene.
Biến dị tổ hợp.
Mức phản ứng.
Thường biến.
Các tính trạng nào trong các tính trạng sau đây có mức phản ứng rộng?
Tính trạng về màu mắt.
Tính trạng số lượng (ví dụ: năng suất, khối lượng).
Tính trạng hình thái (ví dụ: chiều cao).
Tính trạng chịu sự chi phối của một gene.
Các cây hoa cẩm tú cầu có cùng kiểu gene khi trồng trong các môi trường có độ pH khác nhau cho hoa có màu sắc khác nhau. Tập hợp các kiểu hình (màu sắc hoa) khác nhau của cây trên gọi là
đột biến.
thường biến.
mức phản ứng.
biến dị tổ hợp.
Hiện tượng ở cây phù dung (Hibiscus mutabilis) với sắc hoa thay đổi liên tục (buổi sáng hoa nở màu trắng, đến trưa sẽ chuyển sang màu hồng và buổi tối lại đổi thành màu đỏ sẫm). Tập hợp các kiểu hình (màu sắc hoa) khác nhau của cây trên gọi là
thường biến.
mức phản ứng.
biến dị cá thể.
biến dị tổ hợp.
Trong thí nghiệm với thỏ Himalaya, việc cạo lông trắng ở lưng và buộc cục nước đá vào đó khiến cho lông mọc lại có màu đen. Yếu tố nào của môi trường đã trực tiếp gây ra sự thay đổi màu lông này?
Yếu tố độ ẩm trong không khí.
Yếu tố cường độ ánh sáng.
Yếu tố nhiệt độ của môi trường.
Yếu tố thành phần hóa học.
Giống lúa A có tiềm năng năng suất tối đa là 10 tấn/ha (mức phản ứng). Trên cùng một thửa ruộng, người nông dân B áp dụng kĩ thuật canh tác tốt, bón phân đầy đủ thu được 9 tấn/ha, trong khi người nông dân C chăm sóc kém chỉ thu được 6 tấn/ha. Kết luận nào sau đây là phù hợp nhất?
Giống lúa mà người nông dân C trồng đã bị đột biến làm giảm năng suất.
Kiểu gen của giống lúa A đã thay đổi do điều kiện chăm sóc khác nhau.
Điều kiện môi trường khác nhau đã ảnh hưởng đến sự biểu hiện kiểu gen.
Mức phản ứng của giống lúa A đã bị thu hẹp do điều kiện chăm sóc kém.
Một bạn học sinh quan sát thấy, trường hợp hai anh em sinh đôi cùng trứng có kiểu gen giống hệt nhau. Người anh sống ở vùng núi cao, da rám nắng, thân hình săn chắc. Người em sống ở thành phố, da trắng, người mảnh khảnh hơn. Sự khác biệt về kiểu hình này được giải thích như thế nào?
Do đột biến gen đã xảy ra ở người anh nhưng không xảy ra ở người em.
Do sự tái tổ hợp vật chất di truyền trong quá trình phát triển của cơ thể.
Do sự phân li không đồng đều của các gen trong quá trình phát triển phôi.
Do sự tác động của điều kiện sống khác nhau lên cùng một kiểu gen.
Một trang trại nhập nội giống bò sữa Hà Lan có tiềm năng cho 40 lít sữa/ngày. Tuy nhiên, khi nuôi tại Việt Nam trong điều kiện khí hậu nóng ẩm và nguồn thức ăn khác biệt, giống bò này chỉ cho trung bình 25 lít sữa/ngày. Điều này minh chứng cho kết luận nào?
Kiểu hình của một cá thể là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường.
Giống bò sữa Hà Lan đã bị thoái hóa giống ngay lập tức khi thay đổi môi trường.
Cần phải áp dụng công nghệ gen để thay đổi kiểu gen của giống bò này cho phù hợp.
Mức phản ứng về sản lượng sữa của giống bò này đã bị thu hẹp vĩnh viễn lại.
Tại một vùng trồng rau, người ta thấy các cây rau trồng ở nơi nhiều ánh sáng thì lá có màu xanh đậm và phiến lá dày, trong khi các cây cùng giống trồng trong bóng râm thì lá có màu xanh nhạt và phiến lá mỏng hơn. Hiện tượng này chứng tỏ điều gì?
Các cây rau đã xảy ra đột biến gen để thích nghi với điều kiện chiếu sáng khác nhau.
Kiểu gen quy định màu sắc và độ dày của lá đã bị thay đổi do ánh sáng mặt trời.
Đây là kết quả của sự cạnh tranh cùng loài giữa các cây rau trong điều kiện sống.
Kiểu gen có mức phản ứng về hình thái lá đối với cường độ chiếu sáng khác nhau.
Mục tiêu cốt lõi của phương pháp lai hữu tính trong công tác chọn giống là gì?
Tạo ra các cá thể có khả năng sinh sản vô tính để nhân nhanh giống.
Làm cho các gen đột biến có hại nhanh chóng bị loại bỏ khỏi quần thể.
Tạo ra những tổ hợp gen mới lạ, có lợi từ nguồn gen của bố và mẹ.
Giúp cho các cá thể đời con có kiểu gen hoàn toàn giống với bố mẹ.
Thành tựu nổi bật nhất trong chọn giống cây lương thực, thực phẩm bằng lai hữu tính ở Việt Nam thuộc đối tượng nào?
Ngô, khoai, sắn.
Lúa, rau cải, khoai.
Giống lúa LYP9, giống ngô lai VN116, giống đậu tương ĐT34.
Đậu tương, đậu xanh, sắn.
Giống lúa nào của Việt Nam được tạo ra từ việc chọn tạo giống từ những biến dị tự nhiên và được công nhận là gạo ngon nhất thế giới vào năm 2019?
Giống lúa TM181.
Giống lúa R208B.
Giống lúa MV2.
Giống lúa ST25.
Trong phép lai tạo giống lợn lai kinh tế giữa lợn Móng Cái và lợn Landrace, đặc điểm nổi bật của giống lợn Landrace được sử dụng là gì?
Thích nghi tốt với điều kiện chăn nuôi ở Việt Nam và khả năng sinh sản cao.
Năng suất cao, tăng trọng nhanh phù hợp với khí hậu chăn nuôi ở Việt Nam
Khả năng kháng được nhiều loại bệnh dịch phổ biến ở các địa phương.
Tốc độ sinh trưởng chậm nhưng chất lượng thịt lại có hương vị rất đặc biệt.
Phép lai tạo giống lúa MV2 là kết quả của việc lai giữa hai dòng lúa nào?
Lúa TH20 và lúa NT6745.
Lúa ST25 và lúa R208B.
Lúa 14A và lúa R208B.
Lúa ST25 và lúa 14A.
Một loài thực vật lưỡng bội có 4 cặp NST được kí hiệu lần lượt là Aa, Bb, Dd, Ee. Giả sử có 4 thể đột biến với số lượng NST như sau:
Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
Số NST trong tế bào sinh dưỡng của thể đột biến 1 là 2n+1.
Thể đột biến số 3 có số lượng gene trên 1 NST tăng lên.
Hàm lượng DNA trong nhân của tế bào sinh dưỡng ở các thể đột biến giống nhau.
Thể đột biến số 2 chỉ có thể phát sinh qua giảm phân và thụ tinh.
Hình bên mô tả cơ chế hình thành thể đột biến X từ hai loài lưỡng bội. Cơ thể X gọi là:
Thể tam bội
Thể song nhị bội
Thể dị bội
Thể dị bội
Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24. Người ta đã phát hiện 4 thể đột biến có bộ nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng có số lượng nhiễm sắc thể như sau:
Nhận định nào dưới đây đúng về các thể đột biến?
Nhận định nào dưới đây đúng về các thể đột biến?.
Thể đột biến (B) là thể đa bội.
Thể đột biến (D) có một cặp nhiễm sắc thể tồn tại 4 chiếc.
Thể đột biến (A) là thể tam bội.
Một loài sinh vật có bộ NST lưỡng bội 2n = 8, xuất hiện các thể đột biến đa bội A, B. Khi phân tích bộ NST của các cơ thể này người ta thu được kết quả như biểu đồ Hình bên. Theo lí thuyết, nhận xét nào sau đây đúng về các thể đột biến trên?
Thể đột biến A là đột biến thể bốn (2n +2).
Thể đột biến C là thể đột biến lưỡng bội (2n)
Thể đột biến B là đột biến thể tam bội (3n).
Thể đột biến D là thể một (2n -1).
