Font size
WorksheetsĐề Cương Cuối Kỳ Môn KHTN 7
Total questions: 61
Worksheet time: 51mins
Chọn câu sai trong các câu sau.
Ánh sáng là một dạng của năng lượng.
Nguồn sáng là vật tự nó phát ra ánh sáng.
Vật sáng gồm nguồn sáng và những vật hắt lại ánh sáng chiếu vào nó.
Mặt trăng là một nguồn sáng.
Hãy chỉ ra vật nào dưới đây là nguồn sáng?
Con đom đóm.
Quyển sách trên bàn.
Bóng đèn dây tóc bị đứt.
Mặt Trăng.
Vật nào dưới đây là vật sáng?
Mặt Trời.
Đèn pin đang sáng.
Quyển sách trên bàn.
Cả A, B, C.
Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: Trong môi trường …(1)… và …(2)… ánh sáng truyền theo …(3)… .
(1) trong suốt, (2) đồng tính, (3) đường gãy khúc.
(1) trong suốt, (2) đồng tính, (3) đường thẳng.
(1) trong suốt, (2) không đồng tính, (3) đường cong.
(1) trong suốt, (2) không đồng tính, (3) đường tròn.
Để biểu diễn đường truyền của tia sáng, người ta sử dụng:
một đoạn thẳng.
một đường thẳng.
một đường thẳng có hướng.
Cả A và B.
Mối quan hệ giữa góc tới và góc phản xạ khi tia sáng gặp gương phẳng?
Góc phản xạ lớn hơn góc tới
Góc phản xạ nhỏ hơn góc tới
Góc phản xạ bằng góc tới
Góc phản xạ bằng nửa góc tới
Cho đường truyền tia sáng như hình 13.2. Góc phản xạ có giá trị nào sau đây?
0o.
90o.
180o.
Không xác định được.
Trong pha đèn pin người ta lắp một gương cầu lõm để phản xạ ánh sáng phát ra từ dây tóc bóng đèn. Vậy chùm sáng phản xạ là chùm tia gì để ánh sáng được chiếu đi xa mà vẫn rõ?
Chùm tia hội tụ
Chùm tia phân kì
Chùm tia song song
Cả A
sáng phát ra từ dây tóc bóng đèn. Vậy chùm sáng phản xạ là chùm tia gì để ánh sáng được chiếu đi xa mà vẫn rõ?
Chùm tia hội tụ
Chùm tia phân kì
Chùm tia song song
Cả A hoặc C
Một tia sáng chiếu tới gương phẳng với góc tới là 30o. Hình vẽ nào sau đây biểu diễn đúng sự phản xạ của tia sáng trên gương?
Hình A
Hình B
Hình C
Hình D
Trong bệnh viện, các bác sĩ phẫu thuật có thể lấy các mạt sắt nhỏ li ti ra khỏi mắt của bệnh nhân một cách an toàn bằng dụng cụ nào sau đây?
Dùng kéo.
Dùng nam châm.
Dùng kìm.
Dùng panh.
Một nam châm có đặc tính nào dưới đây?
Khi bị cọ xát thì hút các vật nhẹ
Khi bị nung nóng thì có thể hút các vụn sắt
Có thể hút các vật bằng sắt
Một đầu có thể hút, còn đầu kia thì đẩy các vụn sắt
Các vật có khả năng tự định hướng Bắc - Nam gọi là gì?
La bàn.
Nam châm.
Kim chỉ nam.
Vật liệu từ.
Trái Đất là một nam châm khổng lồ vì
Trái Đất hút mọi vật về phía nó.
kim của la bàn đặt trên mặt đất luôn chỉ theo hướng Bắc - Nam.
Trái Đất có Bắc cực và Nam cực.
ở Trái Đất có nhiều quặng sắt.
Khi nào hai thanh nam châm hút nhau?
Khi hai cực Bắc để gần nhau
Khi để hai cực khác tên gần nhau.
Khi hai cực Nam để gần nhau
Khi để hai cực cùng tên gần nhau
Vật liệu bị nam châm hút gọi là vật liệu gì?
Vật liệu bị hút.
Vật liệu có từ tính.
Vật liệu có điện tính.
Vật liệu bằng kim loại.
Nam châm vĩnh cửu có mấy cực?
2 cực.
3 cực.
4 cực.
1 cực.
Nam châm hút mạnh nhất ở vị trí nào?
(1)
(2)
Nam châm vĩnh cửu có mấy cực?
2 cực.
3 cực.
4 cực.
1 cực.
Nam châm hút mạnh nhất ở vị trí nào?
(1).
(2).
(3).
Cả B và C đều đúng.
Một thanh nam châm bị gãy làm hai thì
một nửa là cực Bắc, một nửa là cực Nam.
cả hai nửa đều mất từ tính.
mỗi nửa đều là một nam châm có hai cực Bắc - Nam.
mỗi nửa đều là một nam châm và cực của mỗi nửa ở chỗ đứt gãy cùng tên.
Từ trường tồn tại ở:
nam châm.
dòng điện.
Trái Đất.
Cả 3 đáp án trên.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về từ trường Trái Đất?
Do Trái Đất có từ trường nên kim nam châm khi đặt tự do sẽ định hướng Nam - Bắc.
Cực từ Bắc của từ trường Trái Đất gần cực Nam địa lý, cực từ Nam của từ trường Trái Đất gần cực Bắc địa lý.
Xung quanh Trái Đất có từ trường.
Cực từ Bắc của từ trường Trái Đất là cực Bắc địa lý, cực từ Nam của từ trường Trái Đất là cực Nam địa lý.
Nhận xét nào sau đây là đúng về hai phát biểu sau? (I) Xung quanh Trái Đất có từ trường. Vì (II): Trái Đất có hai cực địa lý là cực Bắc và cực Nam.
Câu (I) đúng, câu (II) đúng, hai câu có liên quan với nhau.
Câu (I) đúng, câu (II) đúng, hai câu không liên quan với nhau.
Câu (I) đúng, câu (II) sai.
Câu (I) sai, câu (II) đúng.
Quá trình hấp thu khí oxygen và thải ra khí carbon dioxide được diễn ra tại hệ cơ quan nào trong cơ thể?
Hệ tuần hoàn.
Hệ hô hấp.
Hệ tiêu hóa.
Hệ thần kinh.
Quá trình trao đổi chất của con người thải ra môi trường những chất nào?
Khí carbon dioxide, nước tiểu, mô hôi.
Khí oxygen, nước tiểu, mồ hôi, nước
Quá trình trao đổi chất của con người thải ra môi trường những chất nào?
Khí carbon dioxide, nước tiểu, mô hôi.
Khí oxygen, nước tiểu, mồ hôi, nước mắt.
Khí oxygen, khí carbon dioxide, nước tiểu.
Khí oxygen, phân, nước tiểu, mồ hôi.
Trong cơ thể người, chất hữu cơ được phân giải để giải phóng năng lượng có nguồn gốc từ sự trao đổi chất ở
hệ bài tiết.
hệ tuần hoàn.
hệ tiêu hóa.
hệ thần kinh.
Quang hợp là quá trình
thu nhận và chuyển hóa năng lượng ánh sáng, tổng hợp nên các chất hữu cơ từ các chất vô cơ như nước, khí carbon dioxide, diễn ra ở tế bào có chất diệp lục, đồng thời thải ra khí oxygen.
thu nhận và chuyển hóa năng lượng ánh sáng, tổng hợp nên các chất hữu cơ từ các chất vô cơ như nước, khí oxygen, diễn ra ở tế bào có chất diệp lục, đồng thời thải ra khí carbon dioxide.
thu nhận và chuyển hóa năng lượng ánh sáng, tổng hợp nên các chất hữu cơ từ các chất vô cơ như chất khoáng, khí oxygen, diễn ra ở tế bào có chất diệp lục, đồng thời thải ra khí carbon dioxide.
thu nhận và chuyển hóa năng lượng ánh sáng, tổng hợp nên các chất vô cơ từ các chất hữu cơ như nước, khí carbon dioxide, diễn ra ở tế bào có chất diệp lục, đồng thời thải ra khí oxygen.
Sản phẩm của quang hợp là
nước, carbon dioxide.
ánh sáng, diệp lục.
oxygen, glucose.
glucose, nước.
Bào quan thực hiện quá trình quang hợp là
Diệp lục
Lục lạp
Khí khổng
Tế bào chất
Nước là nguyên liệu trong quá trình trao đổi chất và năng lượng nào ở thực vật
Hô hấp
Quang hợp
Phân giải chất hữu cơ
Sinh trưởng và phát triển
Nước là nguyên liệu trong quá trình trao đổi chất và năng lượng nào ở thực vật
Hô hấp
Quang hợp
Phân giải chất hữu cơ
Sinh trưởng và phát triển
Khi quang hợp, thực vật tạo ra những sản phẩm nào?
Khí oxygen và chất dinh dưỡng.
Khí carbon dioxide và tinh bột.
Khí carbon dioxide và chất dinh dưỡng.
Tinh bột và khí oxygen.
Nguyên liệu của quá trình hô hấp tế bào là
khí oxygen.
khí carbon dioxide.
nước.
không khí.
Quá trình hô hấp tế bào thải ra môi trường
khí carbon dioxide.
khí oxygen.
khí nitrogen.
khí methane.
Nước chiếm bao nhiêu phần trăm khối lượng cơ thể người?
Khoảng 60%.
Khoảng 65%.
Khoảng 70%.
Khoảng 75%.
Trong các chất dinh dưỡng, nhóm chất cung cấp năng lượng bao gồm
carbohydrate, protein và lipid.
carbohydrate, chất khoáng và nước.
protein, lipid và nước.
protein, chất khoáng và nước.
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai về sự phản xạ ánh sáng?
Góc tới bằng góc phản xạ.
Hiện tượng phản xạ ánh sáng giúp chúng ta nhìn thấy mọi vật xung quanh.
Tia phản xạ luôn vuông góc với tia tới.
Ánh sáng truyền qua một tấm kính phẳng sẽ không bị phản xạ.
Cho bài tập sau, chọn đúng/sai cho các ý a, b, c, d?
Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng luôn lớn hơn vật.
Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng là ảnh ảo.
Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng đối xứng với vật qua gương.
Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng có thể hứng được trên màn chắn.
Câu 35: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng có chiều cao bằng chiều cao của vật.
Khi ta đứng trước gương, ảnh của ta trong gương cũng đang nhìn ta.
Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng luôn nhỏ hơn vật.
Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng luôn ở phía trước gương.
Câu 36: Cho bài tập sau, chọn đúng/sai cho các ý a, b, c, d về ứng dụng của gương phẳng?
Gương phẳng được sử dụng trong kính chiếu hậu của xe.
Gương phẳng được sử dụng trong kính lúp.
Gương phẳng được sử dụng trong các phòng thay đồ.
Gương phẳng được sử dụng trong các đèn pha ô tô.
Câu 37: Cho bài tập sau, chọn đúng/sai cho các ý a, b, c, d về tính chất của ảnh?
Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng luôn ngược chiều với vật.
Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng có thể xuyên qua gương.
Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng là ảnh ảo.
Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng luôn sáng hơn vật.
Câu 38: Cho bài tập sau, chọn đúng/sai cho các ý a, b, c, d về định luật phản xạ ánh sáng?
Tia tới, tia phản xạ và pháp tuyến cùng nằm trên một mặt phẳng.
Góc phản xạ luôn lớn hơn góc tới.
Mặt phẳng tới là mặt phẳng vuông góc với gương tại điểm tới.
Tia phản xạ nằm ngoài mặt phẳng tới.
Câu 39: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai về sự phản xạ ánh sáng?
Mắt ta nhìn thấy một vật khi có ánh sáng từ vật đó phản xạ vào mắt ta.
Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng tới.
Góc phản xạ bằng hai lần góc tới.
Mặt phẳng tới chỉ chứa tia sáng tới.
Câu 40: Cho bài tập sau, chọn đúng
Cho bài tập sau, chọn đúng/sai cho các ý a, b, c, d về ứng dụng ảnh của vật qua gương phẳng?
Gương soi là một ứng dụng của gương phẳng.
Kính lúp sử dụng hiện tượng phản xạ ánh sáng trên gương phẳng.
Kính hiển vi sử dụng gương phẳng để phóng to ảnh của vật.
Gương chiếu hậu của xe ô tô là một ứng dụng của gương cầu lồi chứ không phải gương phẳng.
Cho bài tập sau, chọn đúng/sai cho các ý a, b, c, d về dựng ảnh của vật qua gương phẳng?
Để dựng ảnh của một vật AB qua gương phẳng, ta chỉ cần dựng ảnh của điểm A.
Khi dựng ảnh của một vật AB qua gương phẳng, ta dựng ảnh của điểm A và B, sau đó nối A' và B' lại với nhau.
Để dựng ảnh của một vật AB qua gương phẳng, ta chỉ cần vẽ một tia tới xuất phát từ A đến gương.
Khi dựng ảnh của một vật AB qua gương phẳng, khoảng cách từ A đến gương bằng khoảng cách từ A' đến gương.
Cho bài tập sau, chọn đúng/sai cho các ý a, b, c, d về phản xạ và phản xạ khuyếch tán?
Phản xạ khuếch tán làm cho hình ảnh của vật bị mờ nhạt.
Hiện tượng phản xạ được ứng dụng trong việc chế tạo kính thiên văn.
Chỉ có các vật thể sáng mới có thể phản xạ ánh sáng.
Mặt nước phẳng lặng có thể coi là một gương phẳng.
Hãy cho biết sự khác nhau về việc hấp thụ nước và chất khoáng của thực vật trên cạn và dưới nước? Chọn đáp án đúng sai.
Chọn đáp án đúng sai.
Thực vật thuỷ sinh hấp thụ nước và chất khoáng từ môi trường xung quanh qua bề mặt các tế bào biểu bì của cây.
Thực vật thuỷ sinh hấp thụ nước và chất khoáng từ môi trường xung quanh qua các tế bào lông hút ở rễ.
Thực vật trên cạn hấp thụ nước và chất khoáng từ đất chủ yếu qua các tế bào lông hút ở rễ.
Thực vật trên cạn hấp thụ nước và chất khoáng từ đất chủ yếu qua bề mặt các tế bào biểu bì của cây.
Khi tế bào khí khổng hút nhiều nước thì khí khổng mở rộng, làm tăng cường thoát hơi nước.
Đúng
Sai
Khi tế bào khí khổng bị mất nước thì khí khổng đóng lại giảm thoát hơi nước.
Đúng
Sai
Khi tế bào khí khổng bị mất nước thì khí khổng đóng lại làm tăng cường thoát hơi nước.
Đúng
Sai
Hãy cho biết khi nói về vai trò của các bộ phận sau đây, ý kiến nào đúng, ý kiến nào sai? Chọn đáp án đúng.
Lông hút có chức năng hút nước
Mạch gỗ vận chuyển chất khoáng
Khí khổng có chức năng thoát hơi nước
Mạch rây vận chuyển nước
Nêu các thí nghiệm về hô hấp tế bào, quang hợp cở cây xanh, lá thoát hơi nước, tính cảm ứng ở thực vật.
Các khái niệm tập tính của động vật, khái niệm kích thích, trao đổi khí ở sinh vật, hô hấp tế bào.
Nêu cách xác định từ cực của thanh nam châm mất nhãn, cách xác định từ phổ của nam châm.
Bài tập về vẽ ảnh của vật tạo bởi gương phẳng.
Viết phương trình quang hợp.
Mối quan hệ của phân giải và tổng hợp. Các yếu tố ảnh hưởng đến hô hấp.
