wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Phương pháp tìm hiểu tự nhiên

Total questions: 62

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Phương pháp tìm hiểu tự nhiên được thực hiện qua mấy bước?

a)

4

b)

5

c)

6

d)

7

2.

Thứ tự sắp xếp đúng các bước của phương pháp tìm hiểu tự nhiên gồm 5 bước là: (1) Rút ra kết luận (2) Hình thành giả thuyết (3) Thực hiện kế hoạch (4) Lập kế hoạch kiểm tra giả thuyết (5) Quan sát và đặt câu hỏi nghiên cứu

a)

(5), (2), (4), (3), (1)

b)

(5), (2), (4), (1), (3)

c)

(2), (5), (4), (3), (1)

d)

(4), (5), (2), (3), (1)

3.

Bước nào sau đây cần làm trước bước “hình thành giả thuyết” khi nghiên cứu một vấn đề khoa học tự nhiên?

a)

Thực hiện kế hoạch

b)

Lập kế hoạch kiểm tra giả thuyết

c)

Kết luận

d)

Quan sát và đặt câu hỏi nghiên cứu

4.

Sau khi thực hiện bước “hình thành giả thuyết” trong nghiên cứu một vấn đề khoa học tự nhiên, ta phải làm tiếp bước nào?

a)

Quan sát và đặt câu hỏi nghiên cứu

b)

Lập kế hoạch kiểm tra giả thuyết

c)

Thực hiện kế hoạch

d)

Kết luận

5.

Để học tập tốt môn Khoa học tự nhiên, chúng ta cần thực hiện và rèn luyện bao nhiêu kĩ năng?

a)

5

b)

6

c)

7

d)

8

6.

Đâu không phải là kĩ năng cần vận dụng vào phương pháp tìm hiểu tự nhiên?

a)

Kĩ năng chiến đấu đặc biệt

b)

Kĩ năng quan sát

c)

Kĩ năng dự báo

d)

Kĩ năng đo đạc

7.

Cấu trúc một bài báo cáo không có đề mục nào sau đây?

a)

Lời mở đầu

b)

Tên đề tài nghiên cứu

c)

Câu hỏi nghiên cứu

d)

Kế hoạch thực hiện

8.

Chức năng quan trọng của dao động kí là gì?

a)

Tự động đo thời gian

b)

Đo chuyển động của một vật trên quãng đường

c)

Biến đổi tín hiệu âm truyền tới thành tín hiệu điện

d)

Ghi lại và hiển thị độ thị của tín hiệu điện theo thời gian

9.

Thiết bị hoạt động như một đồng hồ bấm giây nhưng được điều khiển bằng cổng quang là:

a)

Đồng hồ đo thời gian hiện số dùng cổng quang điện

b)

Đồng hồ cát

c)

Đồng hồ điện tử

d)

Đồng hồ cơ học

10.

Cấu tạo đồng hồ đo thời gian dùng cổng quang điện gồm những bộ phận chính nào?

a)

Đồng hồ thời gian hiển số và nam châm điện

b)

Đồng hồ đeo tay và nam châm điện

c)

Đồng hồ đo thời gian hiển số và cổng quang điện

d)

Đồng hồ đeo tay và cổng quang điện

11.

“Gió mạnh dần, mây đen kéo đến, có thể trời sắp có mưa”. Kĩ năng nào có trong trường hợp trên?

a)

Dự báo

b)

Quan sát

c)

Liên kết

d)

Cả 3 kĩ năng trên

12.

“Chớp đông nhấp nháy, gà gáy, có thể trời sắp có mưa”. Kĩ năng nào có trong trường hợp trên?

a)

Quan sát, dự báo

b)

Quan sát, liên kết

c)

Dự báo, liên kết

d)

Quan sát, liên kết và dự báo

13.

Bạn Lan thực nghiệm và thấy rằng việc này nằm từ hạt đậu xanh và hạt đậu đen là khác nhau. Theo em, đâu không phải kĩ năng bạn Lan cần thực hiện để tìm hiểu sự giống và khác nhau của hai loại hạt đậu nói trên?

a)

Quan sát

b)

Đo

c)

Dự báo

d)

Phân loại

14.

Khẳng định nào sau đây là không đúng?

a)

Dự báo là kĩ năng cần thiết trong nghiên cứu khoa học tự nhiên.

b)

Dự báo là kĩ năng dự đoán điều gì xảy ra dựa vào quan sát, kiến thức, suy luận của con người, … và các sự vật, hiện tượng.

c)

Kĩ năng dự báo thường được sử dụng trong bước dự đoán của phương pháp tìm hiểu tự nhiên.

d)

Kĩ năng dự báo không cần thiết của người làm nghiên cứu.

15.

Dựa vào đặc điểm về môi trường sống chia động vật thành từng nhóm, để làm được điều đó cần sử dụng kĩ năng học tập khoa học tự nhiên nào?

a)

Đo

b)

Dự báo

c)

Phân loại

d)

Viết báo cáo

16.

Người câu cá thấy cần câu bị uốn cong và dây cước bị kéo căng, có lẽ một con cá lớn đã cắn câu. Các kĩ năng học tập môn Khoa học tự nhiên nào đã được dùng để miêu tả hoạt động trên?

a)

Kĩ năng đo và quan sát

b)

Kĩ năng quan sát và liên kết

c)

Kĩ năng dự báo và viết báo cáo

d)

Kĩ năng quan sát, liên kết, dự báo

17.

Nhóm học sinh cùng tìm hiểu ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự bay hơi của nước, nhóm đã tiến hành thí nghiệm sau: “Rót cùng một lượng nước vào 2 chiếc cốc giống nhau. Để cốc thứ nhất ngoài nắng và cốc thứ hai trong phòng kín, thoáng mát. Sau 2 giờ đồng hồ quay lại đo thể tích nước còn lại trong cốc. Kết quả thu được chứng tỏ rằng sự bay hơi nước chịu tác động bởi nhiệt độ. Ở nơi có nhiệt độ cao thì nước bay hơi nhanh hơn.” Thí nghiệm này thuộc bước nào trong các bước của phương pháp tìm hiểu tự nhiên?

a)

Hình thành giả thuyết

b)

Thực hiện kế hoạch

c)

Quan sát và đặt câu hỏi nghiên cứu.

d)

Kết luận.

18.

Sau khi thu thập mẫu vật, dữ liệu để nghiên cứu, các nhà khoa học lựa chọn các mẫu vật, dữ liệu có cùng đặc điểm chung giống nhau để sắp xếp thành các nhóm. Đây là kĩ năng nào?

a)

Đo

b)

Dự báo

c)

Phân loại

d)

Kết luận

19.

Con người có thể định lượng được các sự vật và hiện tượng tự nhiên dựa trên kĩ năng nào?

a)

Kĩ năng quan sát, phân loại

b)

Kĩ năng liên kết tri thức

c)

Kĩ năng dự báo

d)

Kĩ năng đo

20.

Để đo thời gian chạy của vận động viên chạy 100m, dụng cụ dùng thích hợp nhất là?

a)

Đồng hồ bấm giây

b)

Đồng hồ đo thời gian dùng công quang điện

c)

Đồng hồ cát

d)

Đồng hồ treo tường

21.

Hiện nay, đã có bao nhiêu nguyên tố hóa học được xác định?

a)

118

b)

102

c)

98

d)

82

22.

Hiện nay, đã có bao nhiêu nguyên tố hóa học trong tự nhiên?

a)

118

b)

102

c)

98

d)

82

23.

Số nào là số đặc trưng của một nguyên tố hóa học?

a)

electron

b)

proton

c)

neutron

d)

neutron và electron

24.

Kí hiệu hóa học của Sodium là:

a)

Ca

b)

Na

c)

na

d)

Ca.

25.

Kí hiệu hóa học của kim loại calcium là:

a)

Ca

b)

Zn

c)

Al

d)

C.

26.

Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử cùng loại có...

a)

cùng số neutron trong hạt nhân

b)

cùng số proton trong hạt nhân

c)

cùng số electron trong hạt nhân

d)

cùng số proton và neutron trong hạt nhân

27.

Tên gọi theo IUPAC của nguyên tố ứng với kí hiệu hóa học K là:

a)

Potassium

b)

Nitrogen

c)

Hydrogen

d)

Sodium

28.

Nguyên tố hóa học được biểu diễn bằng:

a)

một chữ cái

b)

một hay hai chữ cái (chữ cái đầu tiên viết in hoa và nếu có chữ cái thứ hai thì viết thường).

c)

hai chữ cái

d)

một hay hai chữ cái (viết in hoa cả 2 chữ cái).

29.

Cho mô hình cấu tạo của các nguyên tử A, B, D như sau:

a)

A và B

b)

B và D

c)

A và D

d)

A, B và D

30.

Cho các kí hiệu hóa học sau: NA, O, Ne, Mg, SI, H, cA, He, Be. Có bao nhiêu kí hiệu hóa học dưới đây viết đúng?

a)

A. 2

b)

B. 3

c)

C. 4

d)

D. 5

31.

Cho các nguyên tố hóa học sau: hydrogen, magnesium, oxygen, potassium, silicon. Số nguyên tố có kí hiệu hóa học gồm 1 chữ cái là:

a)

A. 2

b)

B. 3

c)

C. 4

d)

D. 1

32.

Phát biểu nào dưới đây **không đúng**? A. Nguyên tố nitrogen có kí hiệu hóa học là N. B. Những nguyên tử có cùng số proton thuộc cùng một nguyên tố hóa học. C. Tên gọi theo IUPAC của nguyên tố có kí hiệu hóa học Ca là Carbon. D. Bốn nguyên tố carbon, oxygen, hydrogen và nitrogen chiếm khoảng 96% trọng lượng cơ thể người.

a)

A. Nguyên tố nitrogen có kí hiệu hóa học là N.

b)

B. Những nguyên tử có cùng số proton thuộc cùng một nguyên tố hóa học.

c)

C. Tên gọi theo IUPAC của nguyên tố có kí hiệu hóa học Ca là Carbon.

d)

D. Bốn nguyên tố carbon, oxygen, hydrogen và nitrogen chiếm khoảng 96% trọng lượng cơ thể người.

33.

Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học là:

a)

X, Y

b)

Z, Q

c)

R, E

d)

Y, E

34.

Biết rằng 4 nguyên tử magnesium nặng bằng 3 nguyên tử nguyên tố X. Hãy xác định tên và kí hiệu hóa học của nguyên tố X.

a)

A. Nguyên tố X là lưu huỳnh (sulfur), kí hiệu là S.

b)

B. Nguyên tố X là Silicon, kí hiệu là Si.

c)

C. Nguyên tố X là Sodium, kí hiệu là Na.

d)

D. Nguyên tố X là lưu huỳnh (sulfur), kí hiệu là Si.

35.

Một nguyên tử X nặng hơn nguyên tử N (Nitrogen) là 2 lần. Xác định kí hiệu và gọi tên nguyên tố X.

a)

Nguyên tố X là lưu huỳnh (sulfur), kí hiệu là S.

b)

Nguyên tố X là Silicon, kí hiệu là Si.

c)

Nguyên tố X là Sodium, kí hiệu là Na.

d)

Nguyên tố X là lưu huỳnh (sulfur), kí hiệu là Si.

36.

Nguyên tố phổ biến nhất trong lớp vỏ Trái Đất là:

a)

Oxygen

b)

Carbon

c)

Hydrogen

d)

Nitrogen

37.

Nguyên tố nào giúp ngăn ngừa bệnh bướu cổ ở người:

a)

Phosphorus

b)

Iodine

c)

Hydrogen

d)

Nitrogen

38.

Chất thuộc hợp chất hóa học là:

a)

O₂.

b)

N₂.

c)

H₂.

d)

CO₂.

39.

Để trở thành phần tử của hợp chất thì tối thiểu cần phải có bao nhiêu loại nguyên tử liên kết với nhau?

a)

một loại nguyên tử.

b)

hai loại nguyên tử.

c)

ba loại nguyên tử.

d)

bốn loại nguyên tử.

40.

Từ một nguyên tố hóa học có thể tạo nên bao nhiêu đơn chất?

a)

Chỉ 1 đơn chất.

b)

Chỉ 2 đơn chất.

c)

Chỉ 3 đơn chất.

d)

Tùy thuộc vào tính chất của nguyên tố hóa học đó.

41.

Dựa vào dấu hiệu nào sau đây để phân biệt phân tử của đơn chất với phân tử của hợp chất?

a)

Hình dạng của phân tử.

b)

Kích thước của phân tử.

c)

Số lượng nguyên tử trong phân tử.

d)

Nguyên tử của cùng nguyên tố hay khác nguyên tố.

42.

Phân tử khối của Cu gấp bao nhiêu lần phân tử khối của oxi?

a)

4 lần.

b)

32 lần.

c)

2 lần.

d)

64 lần.

43.

Trong các chất sau hãy cho biết đây nào chỉ gồm toàn đơn chất?

a)

Fe(NO₃)₂, NO, C, S.

b)

Mg, K, S, C, N₂.

c)

Fe, NO₂, H₂O.

d)

Cu(NO₃)₂, KCl, HCl.

44.

Trường hợp nào sau đây là đơn chất?

a)

Kim cương do nguyên tố C tạo nên.

b)

Sodium chloride do nguyên tố Na và Cl tạo nên.

c)

Nước do nguyên tố H và O tạo nên.

d)

Vôi sống do nguyên tố Ca và O tạo nên.

45.

Khối lượng phân tử của hợp chất nitrogen dioxide tạo bởi 1 nguyên tử nitrogen và 2 nguyên tử oxygen là bao nhiêu?

a)

30 amu

b)

46 amu

c)

108 amu

d)

94 amu

46.

Cho phân tử ethanol có mô hình phân tử như hình sau:

a)

29 amu

b)

42 amu

c)

44 amu

d)

46 amu

47.

Khối lượng phân tử của potassium permanganate tạo bởi 1 nguyên tử K, 1 nguyên tử Mn và 4 nguyên tử O là bao nhiêu?

a)

158 amu

b)

226 amu

c)

256 amu

d)

326 amu

48.

Chất thuộc đơn chất hóa học là gì?

a)

O₂

b)

N₂O

c)

H₂O

d)

CO₂

49.

Khi hình thành thành phần tử calcium chloride, nguyên tử Ca (calcium) sẽ làm gì với nguyên tử chlorine?

a)

nhường 2 electron cho nguyên tử chlorine.

b)

nhận 1 electron từ nguyên tử chlorine.

c)

nhường 1 electron cho nguyên tử chlorine.

d)

nhận 2 electron từ nguyên tử chlorine.

50.

Để hình thành liên kết ion trong phân tử sodium sulfide, nguyên tử S (sulfur) sẽ làm gì với nguyên tử sodium?

a)

nhường 2 electron cho nguyên tử sodium.

b)

nhường 6 electron cho nguyên tử sodium.

c)

nhận 2 electron từ nguyên tử sodium.

d)

nhận 4 electron từ nguyên tử sodium.

51.

Cho biết phân tử Calcium chloride được tạo thành 1 nguyên tử Ca và 2 nguyên tử Cl. Liên kết ion trong phân tử hình thành từ 2 ion nào?

a)

Ca⁺ và Cl²⁻

b)

Ca⁺ và Cl⁻

c)

Ca²⁺ và Cl⁻

d)

Ca²⁺ và Cl²⁻

52.

Trong phân tử potassium chloride, nguyên tử K (potassium) và nguyên tử Cl (chlorine) liên kết với nhau bằng liên kết nào?

a)

cộng hóa trị.

b)

ion.

c)

phi kim.

d)

kim loại.

53.

Liên kết hóa học giữa các nguyên tử oxygen và hydrogen trong phân tử nước được hình thành bằng cách nào?

a)

nguyên tử oxygen nhận electron, nguyên tử hydrogen nhường electron.

b)

nguyên tử oxygen nhường electron, nguyên tử hydrogen nhận electron.

c)

nguyên tử oxygen và nguyên tử hydrogen góp chung electron.

d)

nguyên tử oxygen và nguyên tử hydrogen không liên kết.

54.

Nguyên tử S trở thành ion S²⁻ khi nào?

a)

nhận thêm 1 electron.

b)

nhận thêm 2 electron.

c)

nhường đi 1 electron.

d)

nhường đi 2 electron.

55.

Chất nào sau đây có liên kết ion?

a)

Hydrogen.

b)

Potassium chloride.

c)

Nitrogen.

d)

Fluorine.

56.

Chất nào sau đây là chất cộng hóa trị?

a)

Potassium chloride.

b)

Calcium chloride.

c)

Nitrogen.

d)

Sodium oxide.

57.

Hóa trị của một nguyên tố là con số biểu thị điều gì?

a)

Khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác.

b)

Số proton có trong hạt nhân nguyên tử của nguyên tố đó.

c)

Khối lượng nguyên tử của nguyên tố đó, tính bằng đơn vị amu.

d)

Số lớp electron mà nguyên tử đó có.

58.

Theo quy ước, người ta lấy hóa trị của nguyên tố nào làm đơn vị?

a)

Oxygen (O) và quy ước hóa trị II.

b)

Carbon (C) và quy ước hóa trị IV.

c)

Hydrogen (H) và quy ước hóa trị I.

d)

Helium (He) và quy ước hóa trị 0.

59.

Nguyên tố Oxygen (O) thường có hóa trị là bao nhiêu trong các hợp chất?

a)

I

b)

II

c)

III

d)

IV

60.

Trong hợp chất H₂S (hydrogen sulfide), nguyên tố Sulfur (S) có hóa trị là:

a)

I

b)

II

c)

III

d)

IV

61.

Biết Oxygen (O) có hóa trị II, trong hợp chất SO₂ (sulfur dioxide), nguyên tố Sulfur (S) có hóa trị là:

a)

I

b)

II

c)

III

d)

IV

62.

Trong hợp chất Fe₂O₃ (iron(III) oxide), nguyên tố Iron (Fe) có hóa trị là:

a)

I

b)

II

c)

III

d)

IV