NEW
Font size
WorksheetsKHTN 7. ÔN TẬP HỌC KÌ II
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Nam châm là vật có
Từ tính
Điện tính
Từ trường
Lực hút của Trái Đất
Nam châm có thể hút được các vật, ngoại trừ vật nào sau đây?
Sắt
Nhôm
Thép
Niken
Nam châm không dùng để hút vật nào?
Đồng
Sắt
Coban
Thép
Nam châm nên được bảo quản như thế nào?
Nơi có nhiệt độ cao
Tránh va đập mạnh
Môi trường kiềm mạnh
Dung môi hữu cơ
Nơi bảo quản nam châm nào sau đây là tốt nhất?
Môi trường axit mạnh
Môi trường kiềm mạnh
Nhiệt độ cao
Từ 50 độ C trở xuống
Vật dụng nào sau đây có sử dụng nam châm, ngoại trừ:
La bàn
Loa
Bóng đèn
Bộ phận giữ cửa
Kí hiệu N ở một cực của nam châm là viết tắt của chữ nào?
Nam
North
Nothing
Normal
Khi được để tự do, nam châm nằm dọc theo hướng nào?
Hướng Nam Bắc
Hướng Đông Tây
Hướng Đông Nam
Hướng Tây Bắc
Khi đưa cực S của 2 nam châm khác nhau lại gần thì sẽ như thế nào?
Hút nhau
Đẩy nhau
Không có hiện tượng gì
Không hút và không đẩy
Vật liệu nào sau đây không thể dùng làm nam châm
Sắt và hợp chất của sắt
Niken và hợp chất của Niken
Coban và hợp chất của Coban
Nhôm và hợp chất của nhôm
Từ phổ là hình ảnh cụ thể về
các đường sức điện
các đường sức từ
cường độ điện trường
cảm ứng từ
Lực tác dụng của nam châm lên các vật có từ tính và nam châm khác gọi là
lực từ
lực điện
cường độ điện trường
cảm ứng từ
Độ dày, thưa của các đường sức từ trên cùng một hình vẽ cho ta biết điều gì về từ trường?
Chỗ đường sức từ càng dày thì từ trường càng yếu, càng thưa thì càng mạnh
Chỗ đường sức từ càng dày thì từ trường càng mạnh, càng thưa thì càng yếu
Chỗ đường sức từ càng thưa thì dòng điện đặt ở đó có cường độ càng lớn
Chỗ đường sức từ càng dày thì dây dẫn đặt ở đó càng bị nóng lên
Chọn phát biểu đúng
Có thể thu được từ phổ bằng cách rắc mạt sắt lên tấm nhựa trong đặt trong từ trường
Từ phổ là hình ảnh cụ thể về các đường sức điện
Nơi nào mạt sắt dày thì từ trường yếu
Nơi nào mạt sắt thưa thì từ trường mạnh
Vật liệu có tính chất từ ở mọi vị trí xung quang nam châm đều bị
Nam châm hút
Nam châm đẩy
Xoay theo chiều của đường sức từ
chuyển động đều quanh nam châm
Đường sức từ là những đường cong được vẽ theo quy ước sao cho
Có chiều từ cực Nam đến cực Bắc bên ngoài thanh nam châm
Có chiều từ cực Bắc đến cực Nam bên ngoài thanh nam châm
Có độ mau thưa tùy ý
Bắt đầu từ cực này và kết thúc từ cực kia của nam châm
Chiều của đường sức từ cho ta biết điều gì về từ trường tại điểm đó?
Chiều chuyển động của thanh nam châm đặt ở điểm đó
Hướng của lực từ tác dụng lên cực Bắc của một kim nam châm đặt tại điểm đó
Hướng của lực từ tác dụng lên vụn sắt đặt tại điểm đó
Hướng của dòng điện trong dây dẫn đặt tại điểm đó
Tên của các cực từ nam châm là:
A là cực Bắc, B là cực Nam
A là cực Nam, B là cực Bắc
A và B là cực Bắc
A và B là cực Nam
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Tại mỗi vị trí nhất định trong từ trường của thanh nam châm, kim nam châm có thể chỉ theo nhiều hướng
Tại các vị trí khác nhau trong từ trường của thanh nam châm, thanh nam châm đều chỉ duy nhất một hướng xác định
Tại các vị trí khác nhau trong từ trường của thanh nam châm, kim nam châm không đứng yên mà xoay tròn đều
Tại mỗi vị trí khác nhau trong từ trường của thanh nam châm, thanh nam châm đều chỉ một hướng xác định
Cực địa lý của Trái Đất
Có vị trí cố định trên bề mặt Trái Đất
Có vị trí không cố định
Có thể đảo ngược theo chu kì
Tọa độ địa lý trùng với địa cực
Trục Trái Đất là
Đường thẳng nối giữa cực Nam và cực Bắc địa lý
là đường thẳng nối giữa cực từ Nam và cực từ Bắc địa lý
Trục nằm ngang, chia đôi Trái Đất thành hai nửa bằng nhau
Trục nằm dọc, chia đôi Trái Đất thành hai nửa bằng nhau
Từ trường Trái Đất mạnh ở
Hai cực Địa lý của Trái Đất
đường xích đạo của Trái Đất
Hai cực từ của Trái Đất
bằng nhau ở mọi vị trí trong từ trường Trái Đất
Quả đất là một nam châm khổng lồ nhưng từ trường
rất mạnh
rất yếu
khá mạnh
khá yếu
Thành phần chính của lõi Trái đất gồm .......và niken
sắt
nhôm
đồng
kẽm
Nếu đặt 1 kim nam châm trên Trái Đất thì cực Bắc sẽ hướng về hướng về cực địa từ nào theo quan điểm khoa học
cực Nam
cực Bắc
không hướng cố định vào cực nào
không đủ thông tin để kết luận
Chất nào sau đây là sản phẩm của quá trình trao đổi chất được động vật thải ra môi trường?
Oxygen.
Carbon dioxide.
Chất dinh dưỡng.
Vitamin.
Trong quá trình quang hợp, cây xanh chuyển hoá năng lượng ánh sáng mặt trời thành dạng năng lượng nào sau đây?
Cơ năng
Quang năng
Hóa năng
Nhiệt năng
Nguồn năng lượng cơ thể sinh vật giải phóng ra ngoài môi trường dưới dạng
nào là chủ yếu?
Cơ năng
Động năng
Hóa năng
Nhiệt năng
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng trong cơ thể?
Tạo ra nguồn nguyên liệu cấu tạo nên tế bào và cơ thể.
Sinh ra nhiệt để giải phóng ra ngoài môi trường.
Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào.
Tạo ra các sản phẩm tham gia hoạt động chức năng của tế bào.
Có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về quá trình trao đổi chất ở sinh vật?
(1) Chuyển hoá các chất ở tế bào được thực hiện qua quá trình tổng hợp và phân giải các chất.
(2) Chuyển hoá các chất luôn đi kèm với giải phóng năng lượng.
(3) Trao đổi chất ở sinh vật gồm quá trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường và chuyển hoá các chất diễn ra trong tế bào.
(4) Tập hợp tất cả các phản ứng diễn ra trong và ngoài cơ thể được gọi là quá
trình trao đổi chất.
1
2
3
4
Chất nào sau đây không được dùng làm nguyên liệu cho quá trình chuyển hoá các chất trong tế bào?
Carbon dioxide.
Oxygen.
Nhiệt.
Tinh bột
Cơ quan chính thực hiện quá trình quang hợp ở thực vật là
Rễ cây
Thân cây
Lá cây
Hoa
Loài sinh vật nào sau đây có khả năng quang hợp?
Voi
Trùng roi
Nấm rơm
Cá chép
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Trong quá trình quang hợp, cây hấp thụ khí oxygen để tổng hợp chất hữu cơ.
Quang hợp là quá trình sinh vật sử dụng ánh sáng để phân giải chất hữu cơ.
Một trong các sản phẩm của quang hợp là khí oxygen.
Quang hợp là quá trình sinh lí quan trọng xảy ra trong cơ thể mọi sinh vật.
Trong các phát biểu sau:
(1) Cung cấp nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho sinh vật dị dưỡng.
(2) Cung cấp khí oxygen.
(3) Điều hoà trực tiếp mực nước biển.
(4) Tăng hàm lượng khí carbon dioxide trong không khí.
Có bao nhiêu nhận định đúng về vai trò của quang hợp?
1
2
3
4
Nguyên liệu của quá trình quang hợp gồm
khí oxygen và glucose
glucose và nước
khí carbon dioxide, nước và năng lượng ánh sáng
khí carbon dioxide và nước
Quá trình chuyển hoá năng lượng nào sau đây diễn ra trong hô hấp tế bào?
Nhiệt năng -> hoá năng.
Hoá năng -> điện năng.
Hoá năng ->nhiệt năng.
Quang năng -> hoá năng.
Cơ sở khoa học của các biện pháp bảo quản nông sản là
tăng nhẹ cường độ hô hấp tế bào
giảm nhẹ cường độ hô hấp tế bào
giảm cường độ hô hấp tế bào tới mức tối thiểu
tăng cường độ hô hấp tế bào tới mức tối đa
Nói về hô hấp tế bào, điều nào sau đây không đúng?
Quá trình hô hấp tế bào chủ yếu diễn ra trong nhân tế bào.
Đó là quá trình biến đổi các chất hữu cơ thành carbon dioxide, nước và giải phóng năng lượng.
Nguyên liệu cho quá trình hô hấp là chất hữu cơ và oxygen
A. Đó là quá trình chuyển hoá năng lượng rất quan trọng của tế bào.
Biện pháp nào sau đây là hợp lí để bảo vệ sức khoẻ hô hấp ở người?
Tập luyện thể thao với cường độ mạnh mỗi ngày
Ăn thật nhiều thức ăn có chứa glucose để cung cấp nguyên liệu cho hô hấp
Tập hít thở sâu một cách nhẹ nhàng và đều đặn mỗi ngày.
Để thật nhiều cây xanh trong phòng ngủ.
Quá trình hô hấp có ý nghĩa
đảm bảo sự cân bằng oxygen và carbon dioxide trong khí quyển
tạo ra năng lượng cung cấp cho hoạt động sống của cơ thể sinh vật.
làm sạch môi trường.
chuyển hoá carbon dioxide thành oxygen.
Thông thường, các khí khổng nằm tập trung ở bộ phận nào của lá?
Biểu bì lá.
Gân lá.
Tế bào thịt lá.
Trong khoang chứa khí.
Hai tế bào tạo thành khí khổng có hình dạng gì?
Hình yên ngựa.
Hình lõm hai mặt.
Hình hạt đậu.
Có nhiều hình dạng.
Chức năng của khí khổng là
trao đổi khí carbon dioxide với môi trường.
trao đổi khí oxygen với môi trường.
thoát hơi nước ra môi trường.
cả 3 chức năng trên
Khi hô hấp, quá trình trao đổi khí diễn ra như thế nào?
Lấy vào khí carbon dioxide, thải ra khí oxygen.
Lấy vào khí oxygen, thải ra khí carbon dioxide.
Lấy vào khí carbon dioxide và hơi nước.
Lấy vào khí oxygen và hơi nước.
Sắp xếp các bộ phận sau theo đúng thứ tự của cơ quan hô hấp ở người: phổi, khí quản, khoang mũi, thanh quản, phế quản.
Khoang mũi, khí quản, thanh quản, phế quản, phổi.
Khoang mũi, thanh quản, khí quản, phế quản, phổi.
Khoang mũi, phế quản, khí quản, thanh quản, phổi.
Khoang mũi, phổi, khí quản, thanh quản, phế quản.
Sự trao đổi khí giữa môi trường và mạch máu diễn ra ở đâu?
Phế nang
Phế quản
Khí quản
Khoang mũi
Oxygen từ phế nang sẽ tiếp tục được chuyển đến
Khí quản
Phế quản
Tế bào máu
Khoang mũi
Tác nhân nào dưới đây không gây hại cho đường dẫn khí?
Bụi
Vi khuẩn
Khói thuốc lá
Khí Oxygen
Lực từ tác dụng lên kim nam châm trong hình sau đặt ở điểm nào là mạnh nhất?
điểm 1
điểm 2
điểm 3
điểm 4
Hình ảnh định hướng của kim nam châm đặt tại vị trí các điểm xung quang thanh nam châm như hình sau:
Cực Bắc của nam châm là?
Ở 2
Ở 1
Nam châm thử định hướng sai
Không xác định được
Quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi:
Trục A trên hình vẽ là trục gì?
Xích đạo
Kinh tuyến gốc
Trục từ
Trục địa lí
Chọn câu sai
Trái Đất quay quanh trục xuyên tâm
Trục Trái Đất là đường thẳng nối giữa cực Bắc và cực Nam của nó
Các cực địa lí có vị trí cố định trên bà mặt Trái Đất
Các cực địa từ có vị trí cố định trên bề mặt Trái Đất
Chức năng của khí khổng là
trao đổi khí carbon dioxide với môi trường.
trao đổi khí oxygen với môi trường.
thoát hơi nước ra môi trường.
Cả ba chức năng trên.
Sự trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường tuân theo cơ chế
vận chuyển chủ động
khuếch tán
vận chuyển thụ động
ngược chiều gradien nồng độ
Sự trao đổi khí giữa môi trường và mạch máu diễn ra ở đâu?
Phế nang.
Phế quản
Khí quản
Khoang mũi
Cơ quan thực hiện quá trình trao đổi khí chủ yếu ở thực vật là
khí khổng.
lục lạp
ti thể.
ribosome.
Oxygen từ phế nang sẽ tiếp tục được chuyển đến
khí quản.
phế quản.
tế bào máu.
khoang mũi.
Trao đổi khí ở sinh vật là quá trình
lấy khí O2 từ môi trường vào cơ thể và thải khí CO2 từ cơ thể ra môi trường.
lấy khí CO2 từ môi trường vào cơ thể và thải ra O2 từ cơ thể ra môi trường.
lấy khí O2 hoặc CO2 từ môi trường vào cơ thể, đồng thời thải khí CO2 hoặc O2 từ cơ thể ra môi trường.
lấy khí CO2 từ môi trường vào cơ thể, đồng thời thải khí O2 và CO2 ra ngoài môi trường.
Cho các nhận định sau:
1. Khi hô hấp, sinh vật hấp thụ khí oxygen và thải ra khí carbon dioxide.
2. Khi quang hợp, thực vật thu nhận oxygen và thải ra khí carbon dioxide.
3. Khuếch tán là sự di chuyển các phân tử khí từ vùng có nồng độ phân tử khí cao sang vùng có nồng độ phân tử khí thấp.
4. Trao đổi khí diễn ra nhanh khi diện tích khuếch tán lớn.
5. Bề mặt trao đổi khí thường có xu hướng hẹp và mỏng
Số nhận định đúng là
2
3
4
5
