Font size
WorksheetsÔn tập giữa kì I KHTN 7
Total questions: 56
Worksheet time: 30mins
Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là
electron và neutron.
proton và neutron.
neutron và electron.
electron, proton và neutron
Nguyên tử luôn trung hoà về điện nên
số hạt proton = số hạt neutron.
số hạt electron = số hạt neutron.
số hạt electron = số hạt proton.
số hạt proton = số hạt electron = số hạt neutron.
Nguyên tố Sodium có kí hiệu hóa học là
S.
Na.
So.
NA.
Tên gọi theo IUPAC của nguyên tố ứng với kí hiệu hóa học Ca là
Các bon.
Canxi.
Carbon.
Calcium.
Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học được sắp xếp theo thứ tự tăng dần của
Khối lượng
Số proton
tỉ trọng
Số neutron
Đơn chất là những chất được tạo nên từ bao nhiêu nguyên tố hóa học?
Từ 2 nguyên tố
Từ 3 nguyên tố.
Từ 4 nguyên tố trở lên.
Từ 1 nguyên tố.
Hợp chất là gì?
Hợp chất là chất được tạo nên từ hai nguyên tố hóa học trở lên.
Hợp chất là chất được tạo nên từ một nguyên tố hóa học.
Hợp chất là chất được tạo nên từ hai nguyên tố hóa học.
Hợp chất là chất được tạo nên từ ba nguyên tố hóa học.
Liên kết cộng hóa trị được hình thành do
lực hút tĩnh điện yếu giữa các nguyên tử.
các cặp electron dùng chung.
các đám mây electron.
các electron hoá trị.
Trong hợp chất, nguyên tố hydrogen thường có hóa trị là bao nhiêu?
I
II
III
IV
Trong phân tử oxygen (O2), khi hai nguyên tử oxygen liên kết với nhau, chúng
góp chung proton.
chuyển electron từ nguyên tử này sang nguyên tử kia.
chuyển proton từ nguyên tử này sang nguyên tử kia.
góp chung electron.
Muối ăn (sodium chloride) được tạo nên từ 2 nguyên tố hóa học là Na ( Sodium) và Cl (Chlorine). Biết Na hóa trị I, Cl: hóa trị I. Vậy công thức hóa học của muối ăn là:
NaCl
Na2Cl
Na2Cl2
NCl
Hóa trị của các nguyên tố sau: O, Na, Al trong hợp chất lần lượt là:
I, II, III
III, II, I
II, I, III
II, III, I
Nguyên tử X có 19 proton. Số hạt electron của X là
17
18
19
20
Quan sát hình dưới đây và cho biết Các nguyên tử này thuộc cùng
một nguyên tử.
một hợp chất.
một nguyên tố hoá học.
một phân tử.
Các kim loại kiềm trong nhóm IA đều có số electron lớp ngoài cùng là bao nhiêu?
1
2
4
7
Nguyên tố phi kim nào tồn tại ở dạng lỏng ở nhiệt độ phòng?
Nitrogen.
Argon.
Bromine.
Mercury.
Cho các chất sau: Ca, O2, P2O5, HCl, Na, NH3, Al đâu là đơn chất
Ca, O2, Na, Al.
Ca, O, HCl, NH3.
HCl, P2O5, Na, Al.
NH3, HCl, Na, Al.
Khối lượng phân tử của CuSO4, CaCO3, NaOH, Fe2(SO4)3 lần lượt là:
160amu, 100amu, 40amu, 400amu.
120amu, 102amu, 40amu, 400amu.
160amu, 120amu, 102amu, 310amu.
160amu, 100amu, 40amu, 310amu.
Trong phân tử potassium chloride, nguyên tử K (potassium) và nguyên tử Cl (chlorine) liên kết với nhau bằng liên kết
cộng hóa trị.
ion.
phi kim.
kim loại.
Khi hình thành phân tử calcium chloride, nguyên tử Ca (calcium)
nhường 2 electron cho nguyên tử chlorine.
nhận 1 electron từ nguyên tử chlorine.
nhường 1 electron cho nguyên tử chlorine.
nhận 2 electron từ nguyên tử chlorine.
Công thức của calcium (hoá trị II) với oxygen là:
Ca2O
Ca2O2
CaO
Ca2O
Biết N có hoá trị IV, hãy chọn công thức hoá học phù hợp với qui tắc hoá trị trong đó có các công thức sau:
NO
N2O
N2O3
NO2
Trên cơ sở các số liệu và phân tích số liệu, con người có thể đưa ra các dự báo hay dự đoán tính chất của sự vật, hiện tượng, nguyên nhân của hiện tượng. Đó là kĩ năng nào?
Kĩ năng quan sát, phân loại.
Kĩ năng liên kết tri thức.
Kĩ năng dự báo.
Kĩ năng đo.
Phát biểu nào sau đây không mô tả đúng vỏ nguyên tử theo mô hình nguyên tử của Rơ-dơ-pho - Bo?
Electron chuyển động xung quanh hạt nhân theo từng lớp khác nhau tạo thành các lớp electron.
Lớp electron trong cùng gần hạt nhân nhất có tối đa 2 electron, các lớp electron khác có chứa tối đa 8 electron hoặc nhiều hơn.
Lớp electron trong cùng gần hạt nhân nhất có tối đa 8 electron, các lớp electron khác có chứa tối đa nhiều hơn 8 electron.
Các electron sắp xếp vào các lớp theo thứ tự từ trong ra ngoài cho đến hết.
Kí hiệu hóa học của các nguyên tố sau: Sodium, Aluminium, Nitrogen lần lượt là?
Na, Al, H.
Na, Al, N.
Al, Ba, N.
Ba, Al, H.
Một phân tử của hợp chất sulfur dioxide chứa một nguyên tử sulfur và hai nguyên tử oxygen. Công thức hóa học của hợp chất là:
SO2.
SO2.
SO2.
So2.
Để hình thành liên kết ion trong phân tử sodium sulfide, nguyên tử S (sulfur)
nhường 2 electron cho nguyên tử sodium.
nhường 6 electron cho nguyên tử sodium.
nhận 2 electron từ nguyên tử sodium.
nhận 4 electron từ nguyên tử sodium.
Trong ô nguyên tố sau, con số 23 cho biết điều gì?
Khối lượng nguyên tử của nguyên tố đó
Chu kì của nó
Số nguyên tử của nguyên tố
Số thứ tự của nguyên tố.
Nguyên tử của nguyên tố aluminium có số hiệu nguyên tử là 13. Phát biểu nào dưới đây không đúng?
Nguyên tử aluminium có 13 protons trong hạt nhân.
Nguyên tử aluminium có 13 electrons.
Nguyên tử aluminium có số đơn vị điện tích hạt nhân là 13.
Nguyên tử aluminium có 14 neutrons trong hạt nhân.
Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử nước là liên kết
cộng hóa trị.
ion.
kim loại.
phi kim.
Nguyên tử X có 9 electron, lớp ngoài cùng nguyên tử X có số electron là
1.
2.
7.
8.
Cho các nguyên tố hóa học sau: hydrogen, magnesium, oxygen, potassium, silicon. Số nguyên tố có kí hiệu hóa học gồm 1 chữ cái là
2.
3.
4.
1.
Để phân biệt đơn chất và hợp chất dựa vào dấu hiệu là
Kích thước.
Nguyên tử cùng loại hay khác loại.
Hình dạng.
Số lượng nguyên tử.
Nguyên tố nào được sử dụng trong thuốc tẩy gia dụng?
Iodine
Bromine
Chlorine
Fluorine
Nguyên tử X có 15 proton. Số electron của X là:
13
14
15
16
Nhận xét nào sau đây đúng?
Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ bé, trung hòa về điện.
Nguyên tử là hạt vô cùng lớn, trung hòa về điện.
Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ bé, mang điện tích dương.
Nguyên tử là hạt vô cùng lớn, mang điện tích dương.
Nhận xét nào sau đây sai?
Nguyên tử được cấu tạo bởi 2 phần: Vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.
Nguyên tử của tất cả các nguyên tố đều được cấu tạo từ hạt proton, electron, neutron.
Hạt nhân nguyên tử mang điện tích dương.
Vỏ nguyên tử gồm một hay nhiều electron chuyển động xung quanh hạt nhân.
Khối lượng nguyên tử có thể coi bằng tổng khối lượng của các hạt proton và neutron. Cho biết nguyên tử oxygen có chứa 8 proton, 8 neutron, 8 electron. Khối lượng nguyên tử oxygen là
24 amu.
16 amu.
30 amu.
8 amu.
Cho biết nguyên tử carbon có 6 hạt proton và 6 hạt neutron. Nhận xét nào sau đây đúng về carbon?
Điện tích hạt nhân của carbon là +12.
Khối lượng nguyên tử của carbon là 6 amu.
Lớp vỏ nguyên tử carbon có 6 hạt electron.
Nguyên tử carbon có điện tích hạt nhân là +10.
Nhận xét nào sau đây sai:
Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân.
Nguyên tố hóa học có tên và kí hiệu hóa học riêng.
Kí hiệu hóa học của nguyên tố được biểu diễn bằng một hoặc hai chữ cái; trong đó, chữ cái đầu tiên viết ở dạng in hoa, chữ cái sau (nếu có) được viết ở dạng chữ thường.
Tất cả các nguyên tử có 7 neutron trong hạt nhân là nguyên tử của nguyên tố oxygen.
Khối lượng nguyên tử copper (đồng) nặng hơn khối lượng nguyên tử aluminium (nhôm) là
2,37 lần.
3,37 lần.
4,37 lân.
5,37 lần.
Khối lượng nguyên tử Y nặng hơn khối lượng nguyên tử neon (Ne) 2 lần. Y là
silicon (Si).
phosphorus (P).
calcium (Ca).
copper (Cu).
Nguyên tố khí hiếm là:
oxygen
neon
chlorine
hydrogen
Nguyên tố halogen là:
sulfur
helium
chlorine
nitrogen
Phân tử copper (II) carbonate gồm 1 nguyên tử Cu, 1 nguyên tử C và 3 nguyên tử O. Khối lượng phân tử copper (II) carbonate là
92 amu.
108 amu.
124 amu.
140 amu.
Dãy đơn chất là:
đồng, helium, oxygen, nitrogen.
helium, oxygen, nitrogen, carbon dioxide.
helium, oxygen, nitrogen, nước.
đồng, helium, muối ăn, oxygen.
Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử khí hiếm helium là
1.
2.
8.
Không xác định.
Tất cả các nguyên tử của nguyên tố (không phải khí hiếm) đều có xu hướng liên kết với nhau để đạt số
electron lớp ngoài cùng giống khí hiếm.
proton giống khí hiếm.
electron lớp ngoài cùng giống khí oxygen.
lớp electron giống khí hiếm.
Cho biết phân tử magnesium oxide MgO được tạo thành từ 1 nguyên tử Mg và 1 nguyên tử O. Liên kết ion trong phân tử hình thành từ 2 ion sau:
Mg+ và O2-
Mg+ và O-
Mg2+ và O2-
Mg2+ và O-
Hợp chất trong đó P có hoá trị V là
P2O3
P2O5
PO5
PO4
Chọn tất cả phát biểu đúng trong các phát biểu sau về nguyên tử
Điện tích của hạt proton bằng điện tích hạt electron.
Khối lượng hạt proton bằng khối lượng hạt electron.
Khối lượng nguyên tử tập trung chủ yếu ở hạt nhân.
Trong một nguyên tử bình thường, số hạt proton bằng số hạt electron.
Cho sơ đồ của nguyên tử X. Chọn tất cả phát biểu đúng trong các phát biểu sau:
Nguyên tử X có 19 proton trong hạt nhân.
Nguyên tử X có 4 lớp electron, số electron lớp ngoài cùng là 1.
Nguyên tử X có số đơn vị điện tích hạt nhân là 38.
Nguyên tử X có 19 neutron trong hạt nhân.
Chọn tất cả phát biểu đúng trong các phát biểu sau về nguyên tố, bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học:
Một nguyên tố hoá học được đặc trưng bởi số proton trong hạt nhân nguyên tử.
Các nguyên tử của cùng nguyên tố hoá học đều có tính chất vật lí giống nhau.
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, số thứ tự của chu kì bằng số lớp electron.
Bảng tuần hoàn có 8 chu kì.
Cho mô hình các phân tử như hình vẽ. Chọn các phát biểu đúng trong các phát biểu sau:
Các chất chlorine, hydrogen sulfide, nước là hợp chất.
Liên kết trong phân tử chlorine, hydrogen sulfide, nước là liên kết cộng hoá trị.
Liên kết trong phân tử sodium chloride là liên kết ion.
Trong phân tử sodium chloride, nguyên tử Cl nhận 2 electron.
Chọn tất cả phát biểu đúng trong các phát biểu sau:
Ở điều kiện thường, các khí hiếm tồn tại dưới dạng một nguyên tử bền vững.
Lớp ngoài cùng của các nguyên tố khí hiếm đều chứa 8 eletron.
Các nguyên tử của nguyên tố không phải khí hiếm có xu hướng liên kết với nhau để đạt được số electron lớp ngoài cùng giống khí hiếm.
Các nguyên tử có thể liên kết với nhau theo kiểu liên kết cộng hoá trị hoặc ion.
Chọn tất cả phát biểu đúng trong các phát biểu sau:
Các chất cộng hoá trị thường có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp.
Các chất MgO, H2, NaCl là chất ion.
Các hợp chất ion ở điều kiện thường là chất rắn, khó nóng chảy và khó bay hơi.
Liên kết ion được hình thành bởi sợ góp chung electron của kim loại và phi kim.
