wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiểm tra kiến thức địa lý

Total questions: 65

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.

Lượng nhiệt ở các vĩ độ nhận được khác nhau phụ thuộc chủ yếu vào nhân tố nào sau đây?

a)

Độ lớn của góc nhập xạ.

b)

Thời gian chiếu sáng.

c)

Trái Đất hình khối cầu.

d)

Vận tốc quay của Trái Đất.

2.

Địa hình do nước chảy trên bề mặt tạo thành các rãnh nông, các khe rãnh xói mòn, các thung lũng sông, suối,... được gọi là:

a)

địa hình thổi mòn.

b)

địa hình khoét mòn.

c)

địa hình mài mòn.

d)

địa hình xâm thực.

3.

Các hang động ở vịnh Hạ Long nước ta là kết quả của quá trình phong hóa nào?

a)

Vật lí.

b)

Sinh học

c)

Hóa học.

d)

Vật lí, sinh học.

4.

Gió mùa là loại gió thổi theo mùa với đặc tính như thế nào?

a)

Mùa hạ gió nóng khô, mùa đông gió lạnh ẩm.

b)

Mùa hạ gió nóng ẩm, mùa đông gió lạnh khô.

c)

Mùa hạ gió mát mẻ, mùa đông gió ấm áp.

d)

Mùa hạ gió nóng bức, mùa đông gió lạnh ẩm.

5.

Phát biểu nào sau đây không đúng với gió mùa?

a)

Mùa đông thổi từ lục địa ra đại dương.

b)

Mùa hạ thổi từ đại dương vào đất liền.

c)

Do chênh lệch khí áp giữa các đới gây ra.

d)

Thường xảy ra ở phía đông đới nóng.

6.

Đại dương có biên độ nhiệt độ nhỏ hơn lục địa vì

a)

Đại dương là nơi chứa nước nên mát mẻ hơn lục địa.

b)

Bề mặt lục địa trồi lên nhận nhiều nhiệt hơn đại dương.

c)

Nước hấp thụ nhiệt và tỏa nhiệt chậm hơn đất đá.

d)

Nhiệt độ trung bình của lục địa lớn hơn đại dương.

7.

Sườn đông dãy Trường Sơn nước ta có gió phơn khô nóng là do nguyên nhân nào sau đây?

a)

Có khí áp cao.

b)

Gió Mậu Dịch thổi đến

c)

Gió khô Tây Nam thổi đến.

d)

Ảnh hưởng của địa hình chắn gió.

8.

Thuỷ quyển là lớp nước trên Trái Đất bao gồm nước ở:

a)

   biển, đại dương; nước ngầm; băng tuyết; nước sông, suối, hồ.

b)

   biển, đại dương; nước trên lục địa; hơi nước trong khí quyển.

c)

   sông, suối, hồ; nước ngầm; nước trong các biển và đại dương.

d)

   sông, suối, hồ; băng tuyết; nước trong các đại dương, hơi nước.

9.

Nguồn gốc hình thành băng là do:

a)

nhiệt độ hạ thấp ở những nơi núi cao có nguồn nước ngọt.

b)

tuyết rơi trong thời gian dài, nhiệt độ thấp không ổn định.

c)

tuyết rơi ở nhiệt độ thấp, tích tụ và nén chặt thời gian dài.

d)

nước ngọt gặp nhiệt độ rất thấp, tích tụ trong nhiều năm.

10.

Ở miền khí hậu nóng, nhân tố chủ yếu tác động đến chế độ nước sông là:

a)

nước ngầm.

b)

chế độ mưa.

c)

địa hình.

d)

thực vật.

11.

Ở miền ôn đới lạnh, nhân tố chủ yếu tác động đến chế độ nước sông là:

a)

địa hình.

b)

chế độ mưa.

c)

băng tuyết.

d)

thực vật.

12.

Việc phá rừng phòng hộ ở thượng nguồn sông, sẽ dẫn tới hậu quả là:

a)

mực nước sông quanh năm cao, sông chảy siết.

b)

sông sẽ không còn nước, quanh co uốn khúc.

c)

mùa mưa nước sông dâng cao đột ngột, mùa khô nước sông cạn kiệt.

d)

mực nước sông quanh năm thấp, sông chảy chậm chạp.

13.

Nhận định nào sau đây là không đúng về nước ngầm?

a)

Nguồn nước ngầm ở các đồng bằng nhiều hơn ở miền núi.

b)

Nơi có lớp phủ thực vật phong phú lượng nước ngầm kém.

c)

Những khu vực địa hình dốc lượng nước ngầm thường rất ít.

d)

Những khu vực có lượng mưa lớn lượng nước ngầm rất dồi dào.

14.

Biện pháp nào sau đây là chủ yếu nhất làm giảm tác hại của lũ trên các sông miền núi?

a)

Đắp đập ngăn chặn dòng chảy.

b)

Xây dựng nhiều nhà máy thuỷ điện.

c)

Trồng rừng phòng hộ đầu nguồn.

d)

Thường xuyên nạo vét lòng sông.

15.

Mực nước lũ của các sông ngòi ở miền Trung nước ta thường lên rất nhanh do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Sông nhỏ, dốc, nhiều thác ghềnh.

b)

Sông lớn, lòng sông rộng, nhiều phụ lưu.

c)

Sông dốc, lượng mưa lớn, tập trung trong thời gian ngắn.

d)

Sông lớn, lượng mưa lớn kéo dài trong nhiều ngày.

16.

Sông ngòi ở kiểu khí hậu nào sau đây có lũ vào mùa xuân?

a)

ôn đới lục địa.

b)

cận nhiệt lục địa.

c)

nhiệt đới lục địa.

d)

nhiệt đới gió mùa.

17.

Giải pháp nào sau đây là quan trọng nhất để sử dụng lâu dài nguồn nước ngọt trên Trái Đất?

a)

Nâng cao sự nhận thức.

b)

Sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả.

c)

Giữ sạch nguồn nước.

d)

Phân phối lại nguồn nước ngọt.

18.

Sóng biển là hình thức dao động của nước biển theo chiều:

a)

thẳng đứng.

b)

xoay tròn.

c)

chiều ngang.

d)

xô vào bờ.

19.

Nguyên nhân chủ yếu gây ra thuỷ triều là do:

a)

sức hút của Mặt Trăng, Mặt Trời.

b)

sức hút của hành tinh ở thiên hà.

c)

hoạt động của các dòng biển lớn.

d)

hoạt động của núi lửa, động đất.

20.

Khi Mặt Trăng, Mặt Trời và Trái Đất ở vị trí nào sau đây thì dao động của thủy triều nhỏ nhất?

a)

Thẳng hàng.

b)

Vòng cung.

c)

Đối xứng.

d)

Vuông góc.

21.

Độ muối nước biển lớn nhất ở vùng:

a)

xích đạo.

b)

chí tuyến.

c)

cực.

d)

ôn đới.

22.

Dao động thuỷ triều trong tháng lớn nhất vào ngày:

a)

trăng tròn và không trăng.

b)

trăng khuyết và không trăng.

c)

trăng khuyết và trăng tròn.

d)

không trăng và có trăng.

23.

Phát biểu nào sau đây không đúng với dao động của thuỷ triều?

a)

Là dao động của các khối nước biển và đại dương.

b)

Bất kì biển và đại dương nào trên Trái Đất đều có.

c)

Dao động thuỷ triều lớn nhất vào ngày không trăng.

d)

Dao động thuỷ triều nhỏ nhất vào ngày trăng tròn.

24.

Dao động thuỷ triều lớn nhất ở trong trường hợp Mặt Trăng, Mặt Trời, Trái Đất nằm:

a)

vuông góc với nhau.

b)

thẳng hàng với nhau.

c)

lệch nhau góc 45 độ.

d)

lệch nhau góc 60 độ.

25.

Nguyên nhân sinh ra các dòng biển trên các đại dương chủ yếu là do:

a)

sức hút của Mặt Trăng.

b)

sức hút của Mặt Trời.

c)

các loại gió thường xuyên.

d)

địa hình các vùng biển.

26.

Nơi có dòng biển nóng và dòng biển lạnh gặp nhau thường hình thành:

a)

các ngư trường.

b)

các bãi tắm.

c)

các vịnh biển.

d)

các bãi san hô.

27.

Sóng thần có đặc điểm nào sau đây?

a)

Tốc độ truyền ngang rất nhanh.

b)

Gió càng mạnh sóng càng to.

c)

Tàn phá ghê gớm ngoài khơi.

d)

Càng gần bờ sóng càng yếu.

28.

Đặc trưng của đất (thổ nhưỡng) là:

a)

tơi xốp.

b)

độ phì.

c)

độ ẩm.

d)

vụn bở.

29.

Đất được hình thành do tác động đồng thời của các nhân tố:

a)

đá mẹ, khí hậu, sinh vật, địa hình, thời gian.

b)

khí hậu, thạch quyển, sinh vật, địa hình, con người.

c)

đá mẹ, sông ngòi, sinh vật, địa hình, con người.

d)

khí hậu, sinh vật, địa hình, con người, khoáng sản.

30.

Các yếu tố khí hậu nào sau đây có ảnh hưởng trực tiếp nhất đến sự hình thành đất?

a)

Nhiệt và ẩm.

b)

Ẩm và khí.

c)

Khí và nhiệt.

d)

Nhiệt và áp suất.

31.

Tác động đầu tiên của nhiệt và ẩm đến quá trình hình thành của đất là:

a)

làm cho đá gốc bị phá huỷ.

b)

cung cấp dinh dưỡng cho đất.

c)

làm cho đất

32.

Phát biểu nào sau đây không đúng về vai trò của đá mẹ đối với việc hình thành đất?

a)

Nguồn cung cấp vật chất vô cơ.

b)

Nguồn cung cấp vật chất hữu cơ.

c)

Quyết định thành phần khoáng vật.

d)

Quyết định thành phần cơ giới.

33.

Các tỉnh miền núi phía Bắc của nước ta thường bị sạt lở đất do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Địa hình dốc, mưa theo mùa, mất lớp phủ thực vật.

b)

Địa hình dốc, tầng đất mỏng, có ít chất dinh dưỡng.

c)

Địa hình thấp, trũng, có nhiều sông lớn.

d)

Địa hình thấp, đất phù sa rất màu mỡ.

34.

Tác động nào sau đây không phải là tác động tiêu cực của con người đến sự hình thành đất?

a)

Thau chua, rửa mặn.

b)

Bón nhiều phân hóa học.

c)

Đốt rừng làm rẫy.

d)

Sử dụng thuốc trừ sâu.

35.

Ở vùng núi cao, nhiệt độ thấp nên:

a)

quá trình phá hủy đá xảy ra nhanh, lớp đất phủ dày.

b)

đá bị phá hủy mạnh, quá trình hình thành đất nhanh.

c)

quá trình phá hủy đá yếu, lớp vỏ phong hóa phủ dày.

d)

quá trình phá hủy đá yếu, sự hình thành đất chậm.

36.

Tác động quan trọng nhất của sinh vật đối với việc hình thành đất là:

a)

làm đá gốc bị phá huỷ.

b)

cung cấp chất hữu cơ.

c)

cung cấp chất vô cơ.

d)

tạo các vành đai đất.

37.

Nhóm đất feralit đỏ vàng phân bố ở khu vực có kiểu khí hậu:

a)

nhiệt đới gió mùa.

b)

cận nhiệt lục địa.

c)

nhiệt đới lục địa.

d)

cận nhiệt gió mùa.

38.

Phát biểu nào sau đây đúng nhất với sinh quyển?

a)

Thực vật không phân bố đều trong toàn bộ chiều dày của sinh quyển.

b)

Sinh vật không phân bố đều trong toàn bộ chiều dày của sinh quyển.

c)

Động vật không phân bố đều trong toàn bộ chiều dày của sinh quyển.

d)

Vi sinh vật không phân bố đều trong toàn bộ chiểu dày của sinh quyển.

39.

Các nhân tố ảnh hưởng nhiều đến sự phát triển và phân bố của sinh vật là:

a)

khí hậu, đất, dòng biển, sinh vật, động vật.

b)

khí hậu, thủy quyển, đất, con người, địa hình.

c)

khí hậu, đất, địa hình, sinh vật, con người.

d)

khí hậu, đất, khí áp, sinh vật, con người.

40.

Phát biểu nào sau đây không đúng với mối quan hệ giữa động vật và thực vật?

a)

Động vật có quan hệ với thực vật về nơi cư trú và nguồn thức ăn.

b)

Nhiều loài động vật ăn thực vật lại là thức ăn của động vật ăn thịt.

c)

Động vật ăn thực vật, động vật ăn thịt cùng sống một môi trường.

d)

Ở nơi nào động vật phong phú thì thực vật không được phát triển.

41.

Kiểu thảm thực vật nào sau đây phân bố ở nơi có kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa?

a)

Rừng lá rộng.

b)

Xavan.

c)

Rừng xích đạo.

d)

Rừng nhiệt đới ẩm.

42.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của con người đối với sự phân bố sinh vật trên Trái Đất?

a)

Làm thu hẹp diện tích rừng làm tuyệt chủng nhiều loại động thực vật.

b)

Lai tạo để cho ra nhiều giống mới làm đa dạng thêm giới sinh vật.

c)

Di cư các loại cây trồng và vật nuôi làm thay đổi sự phân bố nguyên thủy.

d)

Làm thay đổi khí hậu trên Trái Đất nên đã làm thay đổi sự phân bố sinh vật.

43.

Thực vật có ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố động vật chủ yếu do:

a)

Thực vật là nguồn cung cấp thức ăn cho động vật.

b)

Thực vật là nơi trú ngụ cho nhiều loại đông vật.

c)

Sự phát triển thực vật làm thay đổi môi trường sống của động vật.

d)

Sự phát tán một số loài thực vật mang theo một số loài động vật.

44.

Giới hạn dưới của sinh quyển là:

a)

đáy đại dương và đáy của lớp vỏ phong hoá.

b)

độ sâu 11km đáy đại dương.

c)

giới hạn dưới của lớp vỏ Trái đất.

d)

giới hạn dưới của vỏ lục địa.

45.

Phát biểu nào sau đây không phải ảnh hưởng của khí hậu tới sự phát triển và phân bố của sinh vật?

a)

Loài cây ưa nhiệt thường phân bố ở nhiệt đới, xích đạo.

b)

Những nơi khô hạn như hoang mạc có ít loài sinh vật.

c)

Những cây chịu bóng thường sống dưới tán cây khác.

d)

Cây lá rộng sống nhiều trên đất đỏ vàng ở xích đạo.

46.

Đặc điểm nào sau đây không phải của lớp vỏ địa lí?

a)

Nơi xâm nhập và tác động lẫn nhau của các lớp vỏ bộ phận.

b)

chiều dày dao động từ 35-40 km.

c)

Các thành phần tự nhiên được thể hiện rõ nhất ở bề mặt đất.

d)

Được cấu tạo bởi đá trầm tích, granit và badan.

47.

Các thành phần tự nhiên trong vỏ địa lí có mối quan hệ chặt chẽ với nhau chủ yếu do:

a)

phân bố ở trên cùng một lớp vỏ của Trái Đất.

b)

đều chịu tác động của nội lực và ngoại lực.

c)

luôn chịu tác động của năng lượng mặt trời.

d)

có các thành phần chịu ảnh hưởng kiến tạo.

48.

Trong tự nhiên, một thành phần thay đổi sẽ dẫn đến sự thay đổi của các thành phần còn lại là biểu hiện của quy luật:

a)

địa đới

b)

địa ô.

c)

thống nhất và hoàn chỉnh.

d)

đai cao.

49.

Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí là:

a)

quy luật về mối quan hệ quy định lẫn nhau giữa các thành phần của lớp vỏ địa lí.

b)

quy luật về mối quan hệ quy định lẫn nhau giữa các bộ phận của lớp vỏ Trái Đất.

c)

quy luật về mối quan hệ quy định lẫn nhau giữa các loài trong sinh vật.

d)

quy luật về mối quan hệ quy định lẫn nhau giữa các tầng của khí quyển.

50.

Theo quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí, muốn sử dụng bất kì lãnh thổ nào vào mục đích kinh tế, cần phải:

a)

nghiên cứu kĩ khí hậu, đất đai.

b)

nghiên cứu đại chất, địa hình.

c)

nghiên cứu khí hậu, đất đai, địa hình.

d)

nghiên cứu toàn diện tất cả các yếu tố địa lí.

51.

Trong một lãnh thổ, nếu một thành phần tự nhiên thay đổi thì:

a)

sẽ kéo theo sự thay đổi của một vài thành phần tự nhiên khác.

b)

sẽ không ảnh hưởng gì lớn đến các thành phần tự nhiên khác.

c)

sẽ kéo theo sự thay đổi của tất cả các thành phần tự nhiên còn lại.

d)

sẽ làm cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên của lãnh thổ đó.

52.

Hiện tượng đất đai bị xói mòn trơ sỏi đá là do các hoạt động chủ yếu của:

a)

Khai thác khoáng sản.

b)

Ngăn đập làm thủy điện.

c)

Phá rừng đầu nguồn.

d)

Khí hậu biến đổi.

53.

Phát biểu nào dưới đây không phải là biểu hiện quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí?

a)

CO₂ trong khí quyển tăng lên, kéo theo nhiệt độ Trái Đất nóng lên.

b)

Những trận động đất lớn trên lục địa gây ra hiện tượng sóng thần.

c)

Rừng đầu nguồn bị mất làm chế độ nước sông trở nên thất thường.

d)

Mùa lũ của các sông vùng nhiệt đới diễn ra trùng với mùa mưa.

54.

Trong tình huống trên có sự tác động lẫn nhau của các thành phần nào trong lớp vỏ địa lí?

a)

Khí quyển, sinh quyển, thổ nhưỡng quyển.

b)

Sinh quyển, khí quyển, thổ nhưỡng quyển.

c)

Sinh quyển, thủy quyển, thổ nhưỡng quyển.

d)

Sinh quyển, thổ nhưỡng quyển, thủy quyển.

55.

Đất đai bị xói mòn, rửa trôi là do hoạt động nào của con người gây ra?

a)

Chặt phá rừng.

b)

Xây dựng nhà máy.

c)

Làm đường giao thông.

d)

Xây dựng đập thủy điện.

56.

Quy luật địa đới là sự thay đổi có tính quy luật của các đối tượng địa lí theo:

a)

vĩ độ.

b)

độ cao.

c)

kinh độ.

d)

các mùa.

57.

Quy luật địa ô là sự thay đổi có tính quy luật của các đối tượng địa lí theo:

a)

vĩ độ.

b)

độ cao.

c)

kinh độ.

d)

các mùa.

58.

Nguyên nhân chính gây ra tính địa đới là:

a)

Trái Đất hình cầu, lượng bức xạ Mặt Trời giảm dần từ Xích đạo về hai cực.

b)

Sự phân bố theo đới của lượng bức xạ Mặt Trời và tác động của nội lực.

c)

Sự phân phối không đều của lượng bức xạ Mặt Trời.

d)

Sự thay đổi theo mùa của lượng bức xạ Mặt Trời.

59.

Nguyên nhân dẫn tới quy luật địa ô là do:

a)

bức xạ Mặt Trời thay đổi theo mùa.

b)

sự luân phiên ngày đêm trên Trái Đất.

c)

sự phân bố đất liền và biển, đại dương.

d)

góc nhập xạ thay đổi từ Xích đạo về cực.

60.

Nguyên nhân tạo nên quy luật phi địa đới là do:

a)

nguồn năng lượng bên trong Trái Đất.

b)

sự vận động tự quay của Trái Đất.

c)

Trái Đất có dạng hình cầu và tự quay.

d)

các tác nhân ngoại lực như gió, mưa.

61.

Đất là lớp vật chất mỏng bao phủ bề mặt các lục địa và đảo, được tạo thành do quá trình phong hoá các loại đá. Đất được cấu tạo bởi các thành phần chính bao gồm chất khoáng, chất hữu cơ, không khí và nước. Đặc trưng cơ bản của đất là độ phì. Độ phì là khả năng đất cung cấp nước, các chất dinh dưỡng và các yếu tố khác (như nhiệt độ, không khí,...), thực vật sinh trưởng và phát triển.

a)

Đất là một thành phần cấu tạo nên vỏ Trái Đất.

b)

Đất là tư liệu sản xuất không thể thay thế của nông nghiệp.

c)

Thành phần cấu tạo nên đất chủ yếu là nước.

d)

Đặc trưng cơ bản nhất của đất là chất khoáng.

62.

Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố của sinh vật gồm khí hậu, đất, sinh vật và con người. Trong đó, mỗi nhân tố có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến sự phát triển và phân bố của sinh vật.

a)

Mỗi loài sinh vật thích nghi với một giới hạn nhiệt độ nhất định.

b)

Những nơi có nguồn nước dồi dào, sinh vật rất phát triển.

c)

Cấu trúc của đất, độ pH đất, độ phì chỉ ảnh hưởng tới sự phát triển chứ không ảnh hưởng tới sự phân bố của thực vật.

d)

Thực vật có ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố của động vật.

63.

Sự nóng lên toàn cầu ảnh hưởng rất lớn đến các thành phần tự nhiên khác trên Trái Đất cả trực tiếp và gián tiếp. Tác động rõ nhất là làm tan băng ở các vùng cực và trên núi cao làm mực nước biển dâng, gia tăng các hiện tượng khí tượng thuỷ văn cực đoan,... Tác động gián tiếp đến các thành phần tự nhiên khác như sinh vật, đất,...

a)

Trái Đất nóng lên làm các thành phần tự nhiên thay đổi.

b)

Giữa các thành phần tự nhiên luôn phát triển độc lập.

c)

Nhiệt độ tăng làm gia tăng thiên tai bất thường.

d)

Sự thay đổi của tự nhiên do hiện tượng nóng lên toàn cầu là biểu hiện của quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí.

64.

Gió mùa là loại gió thổi theo mùa, hướng ngược nhau giữa lục địa và đại dương. Vào mùa đông, miền Bắc chịu ảnh hưởng của những đợt gió mùa kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau khiến cho miền Bắc nước ta dù nằm trong vùng nhiệt đới nhưng vẫn có một đông lạnh.

a)

Miền Bắc có một mùa đông lạnh do nằm gần chí tuyến.

b)

Miền Bắc có mùa đông lạnh do chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa mùa đông.

c)

Miền Bắc có mùa đông lạnh kéo dài 6 tháng

d)

Miền Bắc có mùa đông lạnh do có địa hình cao nhất cả nước.

65.

Vị trí của Mặt Trăng so với Trái Đất và Mặt Trời trong các ngày triều cường và triều kém

a)

Thuỷ triều là hiện tượng nước biển dâng cao và hạ thấp theo quy luật hằng ngày.

b)

Nguyên nhân chủ yếu sinh ra thuỷ triều là do lực hấp dẫn của Mặt Trăng và Mặt Trời cùng với lực li tâm của Trái Đất.

c)

Trong mỗi tháng âm lịch, khi ba thiên thể Mặt Trời, Mặt Trăng và Trái Đất thẳng hàng, biên độ nước dâng nhỏ, gọi là triều kém.

d)

Ngày trăng tròn và không trăng, biên độ nước dâng lên cao nhất, gọi là triều cường.