NEW
Font size
WorksheetsĐỀ ÔN TẬP KTRA GK2 - 10
Total questions: 69
Worksheet time: 35mins
Ở trường hợp nào sau đây, lực có tác dụng làm cho, vật rắn quay quanh trục?
Lực có giá cắt trục quay
Lực có giá song song với trục quay
Lực có giá nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và cắt trục quay
Lực có giá nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và không cắt trục quay
Một vật đang quay quanh một trục cố định với tốc độ góc không đổi. Nếu bỗng nhiên tất cả mômen lực tác dụng lên vật mất đi thì
Vật quay chậm dần rồi dừng lại.
Vật quay nhanh dần đều.
Vật lập tức dừng lại.
Vật tiếp tục quay đều.
Tác dựng một lực F có giá đi qua trọng tâm của một vật thì vật đó sẽ
chuyển động tịnh tiến.
chuyển động quay.
vừa quay vừa tịnh tiến.
quay rồi chuyển động tịnh tiến.
Một vật đang đang đứng yên trên mặt sàn nằm ngang kéo vật bằng một lực F1 có độ lớn 10 N, bỏ qua mọi ma sát. Muốn vật không chuyển động thì tác dụng vào vật một lực F2 cùng giá với F1. Lực F2 có đặc điểm
ngược chiêu với lực F1 và có độ lớn lớn hơn 10 N.
ngược chiều với lực F1và có độ lớn bằng 10 N.
cùng chiều với lực F1 và có độ lớn bằng 10 N.
ngược chiêu với lực F1 và có độ lớn nhỏ hơn 10 N.
Một vật rắn chịu tác dụng của lực F quay quanh một trục, khoảng cách từ giá của lực đến trục quay là d. Khi tăng lực tác dụng lên sáu lần và giảm d đi hai lần thì momen của lực F tác dụng lên vật
không đổi.
tăng hai lần.
tăng ba lần.
giảm ba lần.
Mômen của một lực có tác dụng như thế nào đối với một vật quay quanh một trục cố định?
Làm vật chuyển động tịnh tiến.
Làm vật quay quanh trục đó.
Làm vật biến dạng.
Giữ cho vật đứng yên.
Điều kiện cân bằng của một vật rắn chịu tác dụng của 3 lực không song song là
hợp lực của hai lực bằng với lực thứ ba.
Hợp lực của hai lực cân bằng với lực thứ ba.
Hợp lực của hai lực phải lớn hơn lực thứ ba.
tổng hai lực phải bằng lực thứ ba.
Đơn vị của mômen lực là:
m/s.
N.m.
kg.m.
N.kg.
Mômen lực tác dụng lên vật là đại lượng:
đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực.
véctơ.
để xác định độ lớn của lực tác dụng.
luôn có giá trị âm.
Một lực có độ lớn 10 N tác dụng lên một vật rắn quay quanh một trục cố định, biết khoảng cách từ giá của lực đến trục quay là 20 cm. Mômen của lực tác dụng lên vật có giá trị là:
200 N.m.
200 N/m.
2 N.m.
2 N/m.
Moment của một lực đối với một trục quay là đại lượng đặc trưng cho
tác dụng kéo của lực.
tác dụng làm quay của lực.
tác dụng uốn của lực.
tác dụng nén của lực.
Một vật không có trục quay cố định, khi chịu tác dụng của một ngẫu lực thì vật sẽ
chuyển động tịnh tiến.
chuyển động quay.
vừa quay, vừa tịnh tiến.
nằm cân bằng.
Hệ hai lực …(1)…, ngược chiều, có độ lớn …(2)… và cùng tác dụng vào một vật được gọi là ngẫu lực. Điền vào chỗ trống các cụm từ thích hợp.
(1) c��́t nhau; (2) bằng nhau.
(1) song song; (2) bằng nhau.
(1) trùng nhau; (2) bằng nhau.
(1) vuông góc; (2) bằng nhau.
Vặn van bình gas là ứng dụng của
moment lực.
mức quán tính
ngẫu lực.
trọng lượng.
Ứng dụng nào sau đây không phải là của ngẫu lực?
Vặn nút chai.
Vặn chìa khóa.
Xoay vô lăng.
Quay bánh đà.
Ứng dụng nào sau đây không phải là của ngẫu lực?
Vặn nút chai.
Vặn chìa khóa.
Xoay vô lăng.
Quay bánh đà.
Hai lực của một ngẫu lực có độ lớn F = 40 N. Cánh tay đòn của ngẫu lực là d = 30 cm. Moment của ngẫu lực là
18 N.m.
40 N.m.
10 N.m
12 N.m
Hai lực của ngẫu lực có độ lớn F = 20 N, khoảng cách giữa hai giá của ngẫu lực là d = 30 cm. Moment của ngẫu lực có độ lớn
M = 0,6 N.m.
M = 600 N.m.
M = 6 N.m.
M = 60 N.m.
Khi dùng Tua−vít để vặn đinh vít, người ta đã tác dụng vào các đinh vít
một ngẫu lực
hai ngẫu lực
cặp lực cân bằng
cặp lực trực đối
(SBT-KNTT) Trong hệ đơn vị SI, công được đo bằng
cal.
W.
J.
Ws.
(SBT-CTST) Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về năng lượng?
Năng lượng là một đại lượng vô hướng.
Năng lượng có thể chuyển hoá từ dạng này sang dạng khác.
Năng lượng luôn là một đại lượng bảo toàn.
Trong hệ SI, đơn vị của năng lượng là calo.
Chọn đáp án đúng nhất. Công có thể biểu thị bằng tích của
Lực và quãng đường đi được.
Lực và vận tốc.
Năng lượng và khoảng thời gian.
Lực, quãng đường đi được và khoảng thời gian.
Lực F không đổi tác dụng lên một vật làm vật chuyển dời đoạn s theo hướng hợp với hướng của lực một góc α, biểu thức tính công của lực là:
A = F.s.cosα.
A = F.s.
A = F.sinα.
A = Fcosα.
Một vật đang chuyển động dọc theo chiều dương của trục Ox thì bị tác dụng bởi hai lực có độ lớn là F1, F2 và cùng phương chuyển động. Kết quả là vận tốc của vật tăng lên theo chiều Ox. Phát biểu nào sau đây là đúng?
F1 sinh công dương, F2 không sinh công.
F1 không sinh công, F2 sinh công dương.
Cả hai lực đều sinh công dương.
Cả hai lực đều sinh công âm.
Lực nào sau đây không thực hiện công khi nó tác dụng vào vật đang chuyển động
Trọng lực.
Lực ma sát.
Lực hướng tâm.
Lực hấp dẫn.
Đơn vị nào sau đây là đơn vị của công
N/m.
kgm2/s2.
N/s.
kgm2/s.
Dưới tác dụng của trọng lực, một vật có khối lượng m trượt không ma sát từ trạng thái nghỉ trên một mặt phẳng nghiêng có chiều dài BC = l và độ cao BD = h. Công do trọng lực thực hiện khi vật di chuyển từ B đến C là:
A = P.h.
A = P. l .h.
A = P.h.sin.
A = P.h.cos.
Đại lượng nào sau đây không phải là một dạng năng lượng?
Cơ năng.
Hóa năng.
Nhiệt năng.
Nhiệt lượng.
Một người kéo một hòm gỗ trượt trên sàn nhà bằng 1 dây hợp với phương ngang góc 30. Lực tác dụng lên dây bằng 100N. Công của lực đó khi hòm trượt 20m bằng:
2866 J.
1762 J.
1732 J.
2400 J.
Một người dùng tay đẩy một thùng hàng bởi 1 lực 20N trượt một khoảng dài 4,5 m trên mặt bàn nằm ngang không ma sát, lực đẩy có phương là phương chuyển động của thùng hàng. Người đó đã thực hiện một công là:
90 J.
- 25J.
0.
50 J.
Một vật khối lượng 10kg được kéo đều trên sàn nằm ngang bằng một lực 20N hợp với phương ngang một góc 30. Khi vật di chuyển 2m trên sàn thì lực thực hiện một công:
20 J.
40 J.
34,6J.
4033 J.
Đơn vị của công suất
J.s.
kg.m/s.
J.m.
W.
kW.h là đơn vị của
công.
công suất.
hiệu suất.
lực.
Kết luận nào sau đây nói về công suất là không đúng?
Công suất đặc trưng cho khả năng thực hiện công nhanh hay chậm.
Công suất là đại lượng đo bằng tích số giữa công và thời gian thực hiện công ấy.
Công suất là đại lượng đo bằng thương số giữa công và thời gian thực hiện công ấy.
Công suất là đại lượng đo bằng công sinh ra trong một đơn vị thời gian.
Một lực không đổi liên tục kéo 1 vật chuyển động thẳng đều với vận tốc theo hướng của lực. Công suất của lực là
F.v.
F.v2.
F.t.
Fvt.
Công suất được xác định bằng
tích của công và thời gian thực hiện công.
công thực hiện trong một đơn vị thời gian.
công thực hiện đươc trên một đơn vị chiều dài.
giá trị công thực hiện được.
Câu 38: Chọn phát biểu sai? Công suất của một lực
là công lực đó thực hiện trong 1 đơn vị thời gian.
đo tốc độ sinh công của lực đó.
đo bằng Nm/s.
là công lực đó thực hiện trên quãng đường 1m.
Câu 39: Đơn vị đo công suất ở nước Anh được kí hiệu là HP (l HP = 746 W). Nếu một chiếc máy có ghi 50 HP thì công suất của máy theo đơn vị W là
36,8kW.
37,3kW.
50kW.
50W.
Câu 40. Một học sinh nâng tạ có khối lượng 80 kg lên cao 60 cm trong t = 0,8 s. Học sinh đã hoạt động với công suất là bao nhiêu? Lấy g = 10 m/s2
400 W.
500 W.
600 W.
700 W.
Câu 41 : Một ô tô có công suất của động cơ là 100kW đang chạy trên đường với vận tốc 36km/h. Lực kéo của động cơ lúc đó là
1000N.
10000N.
2778N.
360N.
Câu 42: Đơn vị nào dưới đây không phải là đơn vị công suất?
HP
MW
kWh
Nm/s
Câu 43. Biểu thức tính động năng của vật là:
Wđ = mv
Wđ = mv2
Wđ = mv^2/2
Wđ = mv/2
Câu 44. Động năng của một vật không có đặc điểm nào sau đây?
Phụ thuộc vào khối lượng của vật.
Không phụ thuộc vào hệ quy chiếu.
Là đại lượng vô hướng, không âm.
Phụ thuộc vào vận tốc của vật.
Câu 45. Khẳng định nào sau đây là đúng?
Động năng là đại lượng vô hướng và có giá trị bằng tích của khối lượng và bình phương vận tốc của vật.
Động năng là đại lượng vectơ và có giá trị bằng tích của khối lượng và bình phương vận tốc của vật.
Động năng là đại lượng vô hướng và có giá trị bằng một nửa tích của khối lượng và bình phương vận tốc của vật.
Động năng là đại lượng vectơ và có giá trị bằng một nữa tích của khối lượng và bình phương vận tốc của vật.
Động năng là đại lượng:
Vô hướng, luôn dương.
Vô hướng, có thể dương hoặc bằng không.
Véc tơ, luôn dương.
Véc tơ, luôn dương hoặc bằng không.
Động năng của một vật sẽ thay đổi trong trường hợp nào sau đây?
Vật chuyển động thẳng đều.
Vật chuyển động tròn đều.
Vật chuyển động biến đổi đều.
Vật đứng yên.
Chọn phát biểu đúng. Động năng của vật tăng gấp đôi khi:
m không đổi, v tăng gấp đôi.
m tăng gấp đôi, v giảm còn nửa.
m giảm còn nửa, v tăng gấp đôi.
m không đổi, v giảm còn nửa.
Năng lượng mà vật có được do vị trí của nó so với các vật khác được gọi là
động năng.
cơ năng.
thế năng.
hóa năng.
Khi một vật chuyển động rơi tự do từ trên xuống dưới thì
thế năng của vật giảm dần.
động năng của vật giảm dần.
thế năng của vật tăng dần.
động lượng của vật giảm dần.
Chọn phát biểu sai khi nói về thế năng trọng trường
Thế năng trọng trường của một vật là năng lượng vật có do nó được đặt tại một vị trí xác định trong trọng trường của Trái đất.
Khi tính thế năng trọng tường, có thể chọn mặt đất làm mốc tính thế năng.
Thế năng trọng trường có đơn vị là N/m2.
Thế năng trọng trường xác định bằng biểu thức Wt = mgz.
Dạng năng lượng tương tác giữa trái đất và vật là:
thế năng đàn hồi
động năng
cơ năng
thế năng trọng trường
Thế năng của một vật không phụ thuộc vào (xét vật rơi trong trọng trường)
vị trí vật
vận tốc vật
khối lượng v
Một vận động viên trượt tuyết từ trên vách núi trượt xuống, tốc độ trượt mỗi lúc một tăng. Như vậy đối với vận động viên
động năng tăng, thế năng giảm.
động năng tăng, thế năng tăng.
động năng không đổi, thế năng giảm.
động năng giảm, thế năng tăng.
Một vật nhỏ được ném lên từ điểm M phía trên mặt đất; vật lên tới điểm N thì dừng và rơi xuống. Bỏ qua sức cản của không khí. Trong quá trình MN?
thế năng giảm.
cơ năng cực đại tại N.
cơ năng không đổi.
động năng tăng.
Cơ năng của một vật bằng
hiệu của động năng và thế năng của vật.
hiệu của thế năng và động năng của vật.
tổng động năng và thế năng của vật.
tích của động năng và thế năng của vật.
Một vật được thả rơi tự do, trong quá trình rơi
động năng của vật không đổi
tổng động năng và thế năng của vật không thay đổi
thế năng của vật không đổi.
tổng động năng và thế năng của vật luôn thay đổi.
Một vật đang chuyển động có thể không có:
Động lượng
Động năng
Thế năng
Cơ năng
Một vật được ném thẳng đứng lên cao, khi vật đạt độ cao cực đại thì tại đó:
động năng cực đại, thế năng cực tiểu.
động năng cực tiểu, thế năng cực đại.
động năng bằng thế năng.
động năng bằng nữa thế năng.
Một vận động viên trượt tuyết từ trên vách núi trượt xuống, tốc độ trượt mỗi lúc một tăng. Như vậy đối với vận động viên
động năng tăng, thế năng tăng.
động năng tăng, thế năng giảm.
động năng không đổi, thế năng giảm.
động năng giảm, thế năng tăng.
Chọn câu sai khi nói về cơ năng:
Cơ năng của vật chuyển động dưới tác dụng của trọng lực bằng tổng động năng và thế năng trọng trường của vật.
Cơ năng của vật chuyển động dưới tác dụng của lực đàn hồi bằng tổng động năng và thế năng đàn hồi của vật.
Cơ năng của vật được bảo toàn nếu có tác dụng của các lực khác (như lực cản, lực ma sát…) xuất hiện trong quá trình vật chuyển động.
Cơ năng của vật chuyển động chỉ dưới tác dụng của trọng lực thì bảo toàn.
Một vật có khối lượng 1 tấn đang chuyển động với tốc độ 72 km/h thì động năng của nó bằng
7200 J.
200 J.
200 kJ.
72 kJ.
Một ô tô khối lượng 1200kg chuyển động với vận tốc 72km/h. Động năng của ô tô bằng:
1,2.105J.
2,4.10^5 J.
3,6.105 J.
2,4.104J.
Một vật khối lượng 200g có động năng là 10 J. Lấy g = 10 m/s2. Khi đó vận tốc của vật là:
10 m/s.
100 m/s.
15 m/s.
20 m/s.
Một vật có khối lượng 5 kg, đang đứng yên ở độ cao 10m. Lấy gia tốc trọng trường là g = 9,8m/s2. Thế năng trọng trường của vật có giá trị là
50J
450J
490J
98J
Một vật có khối lượng 1 kg và có thế năng 1 J đối với mặt đất. Lấy Khi đó vật ở độ cao bằng
0,102 m
1m
9,813 m
2 m
Từ điểm M (có độ cao so với mặt đất bằng 0,8 m) ném lên một vật với vận tốc đầu 2 m/s. Biết khối lượng của vật bằng 0,5 kg, lấy g = 10 m/s2. Cơ năng của vật bằng bao nhiêu?
4 J.
8 J.
5 J.
1 J.
Từ mặt đất, một vật được ném lên thẳng đứng với vận tốc ban đầu v0 = 10m/s. Bỏ qua sức cản của không khí. Cho g = 10m/s2. Ở độ cao nào thế năng bằng 4 lần động năng?
4m.
2m.
3m.
5m.
Một học sinh ném một vật có khối lượng 200g được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc ban đầu 8 m/s từ độ cao 8m so với mặt đất. Lấy g = 10m/s2. Tìm độ cao cực đại mà bi đạt được?
9,2(m)
11,2(m)
15,2(m)
10 (m)
Từ mặt đất, một vật được ném lên thẳng đứng với vận tốc ban đầu 10 m/s. Bỏ qua sức cản không khí. Cho g = 10 m/s2. Vị trí cao nhất mà vật lên được cách mặt đất một khoảng bằng:
10 m.
20 m.
15 m.
5 m.
