NEW
Font size
WorksheetsÔn tập chủ đề 1 - Thành phần hóa học của tế bào
Total questions: 65
Worksheet time: 33mins
Các cấp tổ chức sống cơ bản là:
Nguyên tử, phân tử, tế bào, cơ thể, quần thể.
Tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã, hệ sinh thái.
Tế bào, mô, cơ quan, hệ cơ quan, cơ thể.
Cơ thể, quần thể, quần xà, hệ sinh thái.
Một hệ thống tương đối hoàn chỉnh bao gồm quần xã sinh vật và môi trường sống của nó được gọi là:
Quần thể
Loài sinh vật
Hệ sinh thái
Nhóm quần xã
Hãy chọn câu sau đây có thứ tự sắp xếp các cấp độ tổ chức sống từ thấp đến cao:
Cơ thể, quần thể, hệ sinh thái, quần xã
Quần xã, quần thể, hệ sinh thái, cơ
Quần thể, quần xã, cơ thể, hệ sinh thái
Cơ thể, quần thể, quần xã, hệ sinh thái.
Đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể sống là
phân tử
bào quan
tế bào
nhân
Tổ chức sống nào sau đây có cấp thấp nhất so với các tổ chức còn lại?
Quần thể
Quần xã
Sinh quyển
Hệ sinh thái
Các cấp tổ chức sống có đặc điểm chung, ngoại trừ
Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc.
Đều là những hệ có khả năng tự điều chỉnh.
Thế giới sống không ngừng tiến hóa
Đều là những hệ thống khép kín
Các cấp tổ chức sống đều duy trì và điều hòa cân bằng trong hệ thống để tổ chức sống có thể tồn tại và phát triển. Đây là cơ chế gì của tổ chức sống?
Cơ chế trao đổi chất.
Cơ chế sinh sản.
Cơ chế tự điều chỉnh.
Cơ chế tự nhân đôi.
Các cấp tổ chức của cơ thể sống là 1 hệ mở vì:
phát triển và tiến hóa không ngừng.
có khả năng sinh sản để duy trì nòi giống.
có khả năng thích nghi với môi trường.
thường xuyên trao đổi chất với môi trường.
Các loài sinh vật mặc dù rất khác nhau nhưng chúng vẫn có những đặc điểm chung là vì:
Chúng sống trong những môi trường giống nhau.
Chúng đều là sinh vật đơn bào.
Chúng đều có chung 1 tổ tiên.
Chúng đều là những sinh vật đa bào.
Cấp độ tổ chức sống là
Các vật vô sinh trong thế giới sống
Các cấp độ nguyên tử, phân tử
Tập hợp tất cả các cấp độ tổ chức từ nhỏ nhất đến lớn nhất trong thế giới sống.
các cấp độ có các đặc trưng sống cơ bản: chuyển hóa vật chất và năng lượng, sinh trưởng và phát triển, sinh sản, cảm ứng,...
Các cấp độ tổ chức sống cấp dưới có vai trò
làm nền tảng hình thành cấp tổ độ tổ chức sống cao hơn
điều khiển cấp tổ độ tổ chức sống cao hơn
không quan trọng trong thế giới sống
tạo ra các vật chất vô sinh
Tổ chức sống cấp dưới làm nền tảng để xây dựng tổ chức sống cấp trên thể hiện thế giới sống...
là hệ thống mở
tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc
có khả năng tự điều chỉnh
liên tục tiến hóa
Thế giới sống luôn diễn ra quá trình trao đổi chất và năng lượng với môi trường thể hiện thế giới sống....
là hệ thống mở
tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc
có khả năng tự điều chỉnh
liên tục tiến hóa
Đặc tính nổi trội của một cấp độ tổ chức sống tạo thành do
các tổ chức sống cấp trên tương tác với nhau
các tổ chức sống cấp dưới tương tác với nhau
các tổ chức sống cấp trên không tương tác với nhau
các tổ chức sống cấp dưới không tương tác với nhau
Trong thế giới sống, nhiều đặc tính của thế hệ trước được duy trì ổn định cho thế hệ sau nhờ
quá trình đột biến
quá trình sinh trưởng
quá trình nhân đôi DNA
quá trình phiên mã
"Đàn voi sống trong rừng" thuộc cấp độ tổ chứng sống nào dưới đây?
Cá thể.
Quần thể.
Quần xã
Quần xã
Tập hợp các con chim trong vườn quốc gia Cúc Phương là ví dụ về
quần thể
hệ sinh thái
sinh quyển
quần xã
Theo học thuyết tế bào, tất cả sinh vật đều được cấu tạo từ
nguyên tử
phân tử
bào quan
tế bào
Theo học thuyết tế bào, tế bào được sinh ra từ tế bào trước đó bằng cách
nảy chồi
phân chia tế bào
tiếp hợp tế bào
nhân đôi DNA
Theo học thuyết tế bào, vật chất di truyền của tế bào là
RNA
DNA
protein
lipid
Tế bào phế nang là đơn vị cấu tạo và chức năng của
dạ dày
phổi
tim
gan
Điều nào sau đây thể hiện tế bào là đơn vị nhỏ nhất có đầy đủ đặc trưng của sự sống?
Sinh vật chỉ cấu tạo từ một tế bào vẫn có các đặc điểm như sinh trưởng, sinh sản, chuyển hóa vật chất năng lượng,...
Tế bào gồm nhiều loại như tế bào nhân sơ, tế bào nhân thực
sinh vật đa bào được cấu tạo từ nhiều tế bào
các phân tử tách ra khỏi tế bào vẫn có biểu hiện đầy đủ của sự sống.
khi quan sát dưới kính hiển vi, ta có thể nhận ra 1 lát biểu mô động vật thông qua đặc điểm nào sau đây?
các tế bào có hình dạng giống nhau liên kết lại với nhau.
các tế bào có hình dạng khác nhau nằm riêng kẻ với nhau.
các tế bào có hình dạng giống nhau nằm riêng lẻ với nhau.
các tế bào có hình dạng khác nhau liên kết với nhau.
Các nguyên tố vi lượng chiếm
nhỏ hơn 0,001% khối lượngchất khô.
nhỏ hơn 0,01% khối lượng chất khô
nhỏ hơn 0,1% khối lượng cơ thể sống.
nhỏ hơn 10% khối lượng cơ thể sống.
Nhóm nào chỉ toàn là nguyên tố đa lượng?
P, K, S, Ca, Na.
P, N, Fe, Mo
P, H, O, N, Cu, Zn.
C, H, O, N, I.
Iôt trong cơ thể người chỉ cần một lượng cực nhỏ, nhưng nếu thiếu nó sẽ gây bệnh:
Đao (Down)
Ung thư máu.
Bướu cổ.
Hồng cầu hình liềm.
Nước có thể hút các ion và hòa tan nhiều chất là nhờ đặc tính nào?
Phân cực cao.
Nhiệt dung riêng cao.
có lực mao dẫn.
Có khả năng hấp thụ
Nước có vai trò đặc biệt đối với sự sống do
Cấu tạo từ 2 nguyên tố chiếm tỷ lệ đáng kể trong cơ thể sống.
Chiếm thành phần chủ yếu trong mọi tế bào và cơ thể sống.
Có thể tồn tại ở nhiều dạng vật chất khác nhau.
Chúng có tính phân cực và có liên kết hidro.
4 nguyên tố chiếm 93,6% khối lượng chất khô trong tế bào là
C, S, N, O
S, P, K, O
C, H, O, N
N, P, K, O
Nguyên tố nào sau đây tạo nên sự đa dạng của vật chất hữu cơ?
Ôxi
Hiđrô
Nitơ
Cacbon
Một phân tử nước gồm
1 phân tử oxygen liên kết với 2 nguyên tử hydrogen bằng liên kết cộng hóa trị.
1 phân tử oxygen liên kết với 2 nguyên tử hydrogen bằng liên kết hidro
2 phân tử oxygen liên kết với 1 nguyên tử hydrogen bằng liên kết cộng hóa trị.
2 phân tử oxygen liên kết với 1 nguyên tử hydrogen bằng liên kết hidro
Các phân tử nước khác nhau liên kết với nhau bằng liên kết
cộng hóa trị
hydrogen
liên kết kim loại
liên kết ion
Các sinh vật nhỏ như nhện, bọ nước có thể đứng và di chuyển trên nước là nhờ
sức căng bề mặt của nước
cơ thể chúng phần lớn là nước
mặt nước đứng yên
tính phân cực của nước
Thuật ngữ nào dưới đây bao gồm tất cả các thuật ngữ còn lại?
Đường đơn
Đường đôi
Đường đa
Carbohydrate
Ý nào sau đây không phải chức năng của carbohydrate?
Nguồn cung cấp năng lượng
Thành phần cấu trúc nên thành tế bào thực vật
Xúc tác các phản ứng hóa học
Tham gia cấu tạo nên tế bào động vật
Cacbohydrate được cấu tạo từ các nguyên tố nào?
C, H, O
C, H, N
C, H, O, N
C, O, N.
Đường saccharose có nhiều trong
mạch nha.
mía.
sữa.
tinh bột
Dựa vào cấu trúc carbohydrate phân thành các loại:
Đường đơn, đường đôi, đường đa.
Đường đơn, đường đôi.
Đường đa, đường đôi.
Đường đơn, đường đa.
Thành cellulose có bản chất là:
Đường đơn.
Protein.
Lipid.
Đường đa.
Loại đường quan trọng cấu tạo nên nucleid acid là
fructose, ribose
glucose, deoxyribose
ribose, glucose.
ribose, deoxyribose.
Ý nào không phải vai trò của nước trong tế bào?
Nước là thành phần cấu tạo của tế bào.
Nước là dung môi hòa tan các chất trong tế bào.
Nước là môi trường của các phản ứng sinh hóa.
Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống.
Carbohydrate được cấu tạo theo nguyên tắc:
đơn phân.
đa phân.
hỗn hợp.
phức tạp.
Thuật ngữ nào sau đây bao gồm các tất cả các thuật ngữ còn lại?
Phospholipid
Steroid
lipid
dầu
Động vật ngủ đông có lớp mỡ dày có tác dụng gì?
Chống thoát hơi nước.
Dự trữ năng lượng.
Thay thế thức ăn.
Tạo hoocmôn.
Chất nào sau đây không phải là lipid?
Mỡ.
Phospholipid.
Steroid.
cellulose.
Đặc điểm chung của dầu, mỡ, phospholipid là:
đều không tan trong nước.
đều tham gia cấu tạo màng tế bào.
đều tan trong nước.
đều là nguồn dự trữ năng lượng cho tế bào.
Ý nào sau đây không phải chức năng của lipid?
Nguồn cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể.
Thành phần cấu tạo nên màng tế bào.
Thành phần cấu tạo nên thành tế bào thực vật.
Tham gia cấu tạo nên các enzim, vitamin.
Đơn phân của protein là:
amino acid
nucleotide
glucose
ribose
Thành phần chủ yếu của protein?
C, H, O, Ca.
C, H, N, Na.
C, H, S, N.
C, H, O, N.
Liên kết giữa các đơn phân trong phân tử protein là
phosphodieste.
peptide.
disunfua.
hydrogen.
Các amino acid khác nhau về
nhóm amin ( - NH2)
nhóm cacboxyl ( - COOH )
nhóm - R
nhóm cacboxyl và amin
Cấu trúc phân tử của protein có thể bị biến tính bởi
liên kết phân cực của các phân tử nước
nhiệt độ
sự có mặt của khí O2
sự có mặt của khí CO2
Protein là gì?
Đại phân tử hữu cơ có cấu trúc đa phân.
Đại phân tử vô cơ có cấu trúc đa phân.
Đại phân tử hữu cơ có cấu trúc đơn phân
Đại phân tử vô cơ có cấu trúc đơn phân.
Chuỗi polypeptide dạng thẳng là cấu trúc bậc mấy của protein?
Bậc 1
Bậc 2
Bậc 3
Bậc 4
Protein được đặc trưng bởi
số lượng, thành phần các amino acid
số lượng, thành phần các nucleotide.
số lượng, thành phần, trình tự sắp xếp các amino acid.
số lượng, thành phần, trình tự sắp xếp các nucleotide.
Chọn câu đúng khi nói về chức năng của protein
Cấu trúc, xúc tác, vận chuyển, mang thông tin di truyền.
Cấu trúc, dự trữ amino acid, vận chuyển, mang thông tin di truyền.
Cấu trúc, thụ thể, bảo vệ, vận chuyển, mang thông tin di truyền.
Cấu trúc, vận chuyển, thụ thể, dự trữ amino acid.
Cấu trúc protein gồm nhiều chuỗi polypeptide là cấu trúc bậc:
1
2
3
4
Cấu trúc không gian 3 chiều quy định chức năng của protein là cấu trúc bậc:
1
2
3
4
Hemoglobin là đại diện cho chức năng nào sau đây của protein?
Cấu tạo nên tế bào và cơ thể.
Dự trữ amino acid.
Vận chuyển các chất.
Bảo vệ cơ thể.
Chất nào sau đây là đơn phân của DNA?
Nucleid acid
Nucleotide
Ribose nucleoid
amino acid
Phân tử DNA được cấu tạo theo nguyên tắc nào?
Nguyên tắc đa phân.
Nguyên tắc bán bảo tồn.
Nguyên tắc đơn phân.
Nguyên tắc giữ lại một nữa.
Các thành phần cấu tạo nên ADN là:
Bazơ nitơ, đường đêôxiribô, 1 nhóm photphat
Bazơ nitơ, đường ribo, 1 nhóm photphat
Bazơ nitơ, đường đêôxiribô, 2 nhóm photphat
Bazơ nitơ, đường ribo, 2 nhóm photphat
Trong phân tử ADN có các loại nucleotide là
G, C, U, T.
A, U, G, C.
A, T, G, C.
G, T, U, C.
Nucleid acid gồm những loại nào?
DNA, RNA và protein.
DNA và carbohydrate
RNA và carbohydrate
DNA và RNA
Chức năng chính của DNA là
làm khuôn mẫu tổng hợp RNA.
chứa mạch mã gốc điều khiển tổng hợp protein.
chứa các gen cấu trúc và điều hòa.
chứa, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
