NEW
Font size
Worksheetsđề cương sinh học 10 giữa kì II
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Kỳ nào chiếm thời gian dài nhất trong chu kỳ tế bào?
Kì trung gian.
Kì đầu.
Kì giữa
Kì cuối.
Phương pháp nhuộm Gram được sử dụng để phân biệt 2 loại vi sinh vật nào sau đây?
Vi sinh vật tự dưỡng và vi sinh vật dị dưỡng.
Vi khuẩn Gr- và vi khuẩn G+.
Vi khuẩn hóa dưỡng và vi khuẩn quang dưỡng.
Vi sinh vật nhân sơ và vi sinh vật nhân thực.
: Cho các phát biểu sau đây về phương pháp nghiên cứu vi sinh vật:
(1) Phương pháp quang sát bằng kính hiển vi dùng để nghiên cứu hình dạng, kích thước của một số nhóm vi sinh vật.
(2) Phương pháp nuôi cấy để nghiên cứu khả năng hoạt động hiếu khí, kị khí của vi sinh vật và sản phẩm của chúng tạo ra.
(3) Vết cấy có bề mặt và màu sắc đa dạng, nhiều kích thước chứng tỏ giống mới phân lập được là giống thuần khiết.
(4) Hình thái của khuẩn lạc mang tính đặc trưng cho từng loài vi khuẩn.
Trong số các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
1
2
3
4
Cho các phương pháp sau đây:
(1) Phương pháp định danh vi khuẩn
(2) Phương pháp quan sát bằng kính hiển vi
(3) Phương pháp phân lập vi sinh vật
(4) Phương pháp nuôi cấy
Trong các phương pháp trên, số phương pháp được sử dụng để nghiên cứu vi sinh vật là
1
2
3
4
Phương pháp nghiên cứu vi sinh vật nào sau đây dùng để nghiên cứu hình dạng, kích thước của một số nhóm vi sinh vật?
Phương pháp quan sát bằng kính hiển vi.
Phương pháp nuôi cấy.
Phương pháp phân lập vi sinh vật.
Phương pháp định danh vi khuẩn.
Trùng Amip thuộc nhóm vi sinh vật nào?
Vi khuẩn cổ.
Vi khuẩn
Vi sinh vật đơn bào nhân sơ.
Động vật nguyên sinh.
Vi sinh vật gồm những nhóm sinh vật nào sau đây?
Vi khuẩn, vi khuẩn cố, tảo đơn bào, nguyên sinh động vật, vi nấm
Vi khuẩn, nấm, thực vật, côn trùng.
Virus, vi khuẩn.
Tảo đơn bào, nguyên sinh động vật.
Nhóm vi sinh vật nào dưới đây thuộc nhóm đơn bào nhân sơ?
Vi nấm.
Vi tảo.
Vi khuẩn.
Động vật nguyên sinh.
Khi nói về vi sinh vật, phát biểu nào sau đây sai?
Vi sinh vật có kích thước nhỏ, nhìn rõ dưới kính hiển vi
Vi sinh vật rất đa dạng, thích ứng chậm, có khu phân bố hẹp
Phần lớn vi sinh vật là cơ thể đơn bào nhân sơ hoặc nhân thực.
Vi sinh vật có khả năng hấp thụ và chuyển hóa chất dinh dưỡng nhanh
Cho các nhóm sinh vật sau đây:
(1) Vi khuẩn (2) Động vật nguyên sinh (3) Động vật không xương sống
(4) Vi nấm (5) Vi tảo (6) Rêu
Những đại diện thuộc nhóm vi sinh vật là
(1), (2), (4), (5).
(1), (2), (4), ().
(1), (2), (3), (5).
(1), (4), (5), (6).
Đặc điểm nào sau đây không đúng với vi sinh vật?
Cơ thể nhỏ bé, chỉ nhìn rõ dưới kính hiển vi.
Tất cả các vi sinh vật đều có nhân sơ.
Có khả năng sinh trưởng và sinh sản nhanh.
Có khả năng phân bố rộng ở hầu hết các môi trường
Khái niệm nào sau đây là chính xác khi định nghĩa về vi sinh vật?
Vi sinh vật là các sinh vật có kích thước nhỏ, thường chỉ quan sát bằng kính hiển vi.
Vi sinh vật là các sinh vật có kích thước nhỏ, quan sát được bằng mắt thường.
Vi sinh vật là nhóm các sinh vật thuộc giới Nguyên sinh và giới Khởi sinh.
Vi sinh vật là các sinh vật sống kí sinh trên cơ thể sinh vật khác.
Khi nói về vi sinh vật, phát biểu nào sau đây không đúng?
Sinh trưởng nhanh, phân bố rộng.
vi sinh vật là những cơ thể có kích thước hiển vi.
Vi sinh vật là tập hợp đơn bào hay tập hợp đa bào
Phần lớn vi sinh vật là cơ thể đơn bào nhân sơ hay nhân thực.
Vi sinh vật là gì?
Sinh vật kí sinh trên cơ thể sinh vật khác.
Sinh vật nhân sơ, chỉ nhìn rõ dưới kính hiển vi.
Sinh vật đơn bào, chỉ nhìn rõ dưới kính hiển vi.
Sinh vật có kích thước nhỏ bé, kích thước hiển vi.
Thành tựu nào sau đây không phải của công nghệ tế bào động vật?
Nuôi tế bào niêm mạc miệng thành kết mạc để chữa mắt.
Nuôi cấy tế bào mầm tinh trùng thành tinh trùng ở chuột.
Nuôi cấy và biệt hóa tế bào gốc thành tế bào mỡ dùng trong công nghệ thẩm mĩ.
Tạo dưa hấu không hạt.
Trong quy trình nhân bản cừu Đôly, bước nào sau đây là đúng?
Lấy trứng của con cừu cho trứng để loại bỏ khối tế bào chất rồi cho phát triển thành con.
Lấy nhân từ trứng của con cừu cho trứng rồi cho phát triển và sinh nở bình thường.
Tế bào trứng mang nhân của tế bào tuyến vú đã được cấy vào tử cung của con cừu khác để phát triển và sinh nở bình thường.
Lấy nhân từ trứng của con cừu cho trứng, cừu con sinh ra có kiểu hình giống kiểu hình của cừu cho trứng.
Trong những thành tựu sau, thành tựu nào là thành tựu của công nghệ tế bào động vật?
Cây cà chua khoai tây.
Cây cà chua bất hoạt gen gây chín.
Chuột nhắt mang hormone sinh trưởng của chuột cống.
Nhân bản vô tính.
Năm 1996, Wilmut và cộng sự đã nhân bản thành công cừu Dolly. Đây là thành tựu của công nghệ nào?
công nghệ tế bào động vật
Công nghệ gen.
Công nghệ tế bào thực vật.
Công nghệ enzyme.
Cừu Dolly là thành tựu của phương pháp:
Lai giữa hai giống cừu khác nhau.
Lai giữa một con cừu bình thường với một con bị đột biến.
Nhân bản vô tính.
Công nghệ gene.
Tế bào gốc từ màng dây rốn được ứng dụng để làm gì?
Nuôi cấy tạo thành kết mạc để chữa mắt.
Điều trị tổn thương da và các vết thương mãn tính lâu lành.
Tạo tinh trùng điều trị vô sinh ở nam giới.
Điều trị các bệnh về xương khớp.
Trong công đoạn của công nghệ tế bào, người ta tách tế bào hoặc mô từ cơ thể rồi mang nuôi cấy trong môi trường nhân tạo để tạo?
cơ thể hoàn chỉnh.
cơ quan hoàn chỉnh.
mô sẹo.
mô hoàn chỉnh
Trong môi trường dinh dưỡng đặc dùng để nuôi cấy mô sẹo ở hoạt động nhân giống vô tính thực vật, người ta bổ sung vào đó chất nào dưới đây?
Chất kháng thể
Hoocmôn sinh trưởng
Vitamin
Enzim
Trong những thành tựu sau, đâu là thành tựu công nghệ tế bào thực vật?
Nhân bản vô tính.
Công nghệ gen.
Cấy truyền phôi.
Nuôi cấy mô tế bào thực vật.
Các giống cây cảnh có giá trị cao như lan hồ điệp, lan rừng đột biến được nhân giống thành công nhờ vào công nghệ nào?
Công nghệ gen.
Nhân bản vô tính.
Công nghệ tế bào thực vật .
Thụ tinh ống nghiệm.
Công nghệ tế bào động vật gồm những kĩ thuật chính nào sau đây?
Nuôi cấy mô và cấy truyền phôi.
Nhân bản vô tính và cấy truyền phôi.
Dung hợp tế bào trần và cấy truyền phôi.
Nhân bản vô tính và dung hợp tế bào trần.
Công nghệ tế bào là
quy trình kĩ thuật ứng dụng phương pháp nuôi cấy tế bào hoặc nuôi cấy mô trên môi trường dinh dưỡng nhân tạo để tạo ra cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh.
quy trình chuyển gen từ tế bào của loài này sang tế bào của loài khác nhằm tạo ra giống mới có năng suất cao, chất lượng tốt.
quy trình tạo ra giống mới đáp ứng yêu cầu của sản xuất bằng cách gây đột biến các giống sẵn có.
quy trình tạo ra thế hệ con có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu vượt trội hơn hẳn thế hệ bố mẹ.
Các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến quá trình giảm phân là
di truyền, hormone sinh dục, tuổi thành thục sinh dục.
di truyền, hormone sinh dục, nhiệt độ
hormone sinh dục, tuổi thành thục sinh dục, hóa chất.
nhiệt độ, hóa chất, các bức xạ, chế độ dinh dưỡng.
Khác với nguyên phân, kết thúc quá trình giảm phân tạo bao nhiêu tế bào con?
2 tế bào con.
3 tế bào con.
4 tế bào con
5 tế bào con
Nhận định nào sau đây sai về quá trình nguyên phân và giảm phân:
Nguyên phân xảy ra ở tế bào soma, tế bào sinh dục sơ khai, hợp tử.
Giảm phân có một lần nhân đôi nhiễm sắc thể và hai lần phân bào
Nguyên phân, giảm phân đều có xảy ra sự tiếp hợp và có thể có hiện tượng trao đổi chéo nhiễm sắc thể
Giảm phân là cơ sở cho quá trình sinh sản của các loài sinh vật
Đặc điểm nào sau đây là sự khác nhau cơ bản giữa nguyên phân và giảm phân?
Nguyên phân chỉ xảy ra ở tế bào sinh dưỡng còn giảm phân chỉ xảy ra ở tế bào sinh dục chín.
Nguyên phân chỉ xảy ra ở tế bào sinh dục chín còn giảm phân chỉ xảy ra ở tế bào sinh dưỡng.
Nguyên phân trải qua 2 lần phân bào, còn giảm phân trải qua 1 lần phân bào.
Từ 1 tế bào mẹ, qua nguyên phân cho 4 tế bào con, còn qua giảm phân cho 2 tế bào con
Kì cuối của nguyên phân và giảm phân khác biệt ở chổ
Kì cuối nguyên phân tế bào có bộ NST 2n đơn, kì cuối giảm phân 1 có bộ NST 2n kép.
Kì cuối nguyên phân tế bào có bộ NST n đơn, kì cuối giảm phân 1 có bộ NST n kép.
Kì cuối nguyên phân tế bào có bộ NST 2n đơn, kì cuối giảm phân 1 có bộ NST n kép.
Kì cuối nguyên phân tế bào có bộ NST 2n đơn, kì cuối giảm phân 1 có bộ NST n đơn.
Phát biểu nào đúng khi so sánh về nguyên phân và giảm phân?
Nguyên phân và giảm phân đều xảy ra ở tế bào sinh dục
Nguyên phân chỉ trải qua 1 lần phân bào, còn giảm phân trải qua 2 lần phân bào
Từ 1 tế bào mẹ, qua nguyên phân cho 2 tế bào con đơn bội n, còn qua giảm phân cho 4 tế bào con lưỡng bội 2n
Nguyên phân và giảm phân đều có trao đổi chéo
Giảm phân và nguyên phân giống nhau ở đặc điểm nào sau đây?
Đều có 2 lần phân bào liên tiếp.
Đều có 1 lần nhân đôi nhiễm sắc thể.
Đều có sự tiếp hợp giữa các nhiễm sắc thể tương đồng.
Đều có sự trao đổi chéo giữa các nhiễm sắc thể tương đồng.
Ở kỳ đầu I của giảm phân, các nhiễm sắc thể có hoạt động gì khác so với kỳ đầu nguyên phân là :
NST kép co xoắn dần lại
NST kép gồm 2 crômatit dính nhau
NST kép trong cặp NST tương đồng tiếp hợp và trao đổi chéo.
NST kép tương đồng phân ly về mỗi cực tế bào
Từng NST kép tách nhau ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của tế bào, NST bắt đầu tháo xoắn. Quá trình này là ở kì nào của giảm phân?
Kì sau II
Kì giữa I
Kì giữa II
Kì sau I
Đặc điểm của phân bào II trong giảm phân là:
Tương tự như quá trình nguyên phân.
Thể hiện bản chất giảm phân.
Số NST trong tế bào là n ở mỗi kì.
Có xảy ra tiếp hợp NST.
Phát biểu nào sau đây đúng với sự phân li của các NST ở kì sau I của giảm phân?
Phân li các NST kép, không tách tâm động.
Phân li các NST đơn.
NST chỉ di chuyển về 1 cực của tế bào.
Tách tâm động rồi mới phân li.
Ở kì nào của quá trình giảm phân, các nhiễm sắc thể kép xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào?
Kì giữa II.
Kì giữa I.
Kì sau II.
Kì sau I.
Trong giảm phân, ở kì sau I và kì sau II có điểm giống nhau là
các nhiễm sắc thể đều ở trạng thái đơn.
các nhiễm sắc thể đều ở trạng thái kép.
có sự dãn xoắn của các nhiễm sắc thể.
có sự phân li các nhiễm sắc thể về 2 cực tế bào.
Các NST kép co xoắn cực đại vào kỳ nào của giảm phân I?
Kỳ sau
Kỳ cuối
Kỳ giữa
Kỳ đầu
Giảm phân trải qua mấy lần phân bào?
1 lần.
2 lần
3 lần.
4 lần.
Thứ tự đúng các kì của giảm phân I là:
Kì đầu I Kì giữa I Kì sau I Kì cuối I.
Kì cuối I Kì giữa I Kì sau I Kì đầu I
Kì giữa I Kì đầu I Kì sau I Kì cuối I
Kì đầu I Kì sau I Kì cuối I Kì giữa I
Giảm phân là hình thức phân bào xảy ra ở loại tế bào nào sau đây?
Tế bào sinh dưỡng.
Tế bào sinh dục vào thời kì chín.
Tế bào mầm sinh dục.
Hợp tử và tế bào sinh dưỡng
Tạo ra vô số dạng biến dị tổ hợp, cung cấp nguyên liệu phong phú cho chọn giống và tiến hóa thì trong giảm phân, hiện tượng hoán vị gen có thể xảy ra tại kì nào?
Kỳ sau giảm phân 1.
Kỳ sau giảm phân 2.
Kỳ đầu giảm phân 2.
Kỳ đầu giảm phân 1.
Trong giảm phân, ở kỳ sau I và kỳ sau II có điểm giống nhau là :
Các nhiễm sắc thể đều ở trạng thái đơn.
Các nhiễm sắc thể đều ở trạng thái kép.
Sự dãn xoắn của các nhiễm sắc thể.
Sự phân li các nhiễm sắc thể về 2 cực tế bào.
Kì giữa của giảm phân I và kì giữa của giảm phân II khác nhau ở
sự sắp xếp các NST trên mặt phẳng xích đạo.
sự tiếp hợp và trao đổi chéo.
sự phân li của các nhiễm sắc thể.
sự co xoắn của các nhiễm sắc thể.
Sự kiện nào sau đây không xảy ra tại kì đầu của lần giảm phân I?
Nhiễm sắc thể kép trong cặp tương đồng có thể trao đổi chéo.
Nhiễm sắc thể đơn tự nhân đôi thành nhiễm sắc thể kép.
Màng nhân và nhân con dần tiêu biến.
Nhiễm sắc thể kép trong cặp tương đồng tiếp hợp.
Nguyên nhân nào sau đây không được sử dụng để giải thích cho hiện tượng tỉ lệ người mắc bệnh ung thư ngày càng gia tăng?
Tuổi thọ của con người ngày càng được gia tăng.
Ô nhiễm môi trường sống ngày càng nặng nề.
Công nghệ thông tin ngày càng phát triển mạnh.
Thói quen sinh hoạt không lành mạnh ngày càng phổ biến.
Yếu tố nào dưới đây không phải là các yếu tố gây ung thư?
Ăn uống không lành mạnh
Hút thuốc
Béo phì và ít vận động
Thường xuyên luyện tập thể dục thể dục thể thao.
Đuôi của thằn lăn bị đứt và được tái sinh bằng đuôi mới là nhờ
quá trình nguyên phân giữ nguyên được đặc tính của tế bào ban đầu.
quá trình nguyên phân giữ nguyên được vật chất di truyền của tế bào và tăng số lượng tế bào để sửa chữa, tái sinh các mô bị hư hại.
quá trình nguyên phân không hình thành thoi phân bào nên tế bào gia tăng số lượng tế bào nhanh giúp cơ thể phục hồi.
quá trình nguyên phân làm cho tế bào ban đầu tăng kích thước để bù đắp chổ bị tổn thương.
Kết quả của nguyên phân là từ một tế bào mẹ (2n) ban đầu sau một lần nguyên phân tạo ra tế bào con có đặc điểm như thế nào đề làm cơ sở cho quá trình sinh sản?
2 tế bào con mang bộ NST lưỡng bội 2n giống tế bào mẹ.
2 tế bào con mang bộ NST đơn bội n khác tế bào mẹ.
. 4 tế bào con mang bộ NST lưỡng bội n.
Nhiều cơ thể đơn bào.
Ở cơ thể người, phân bào nguyên phân có ý nghĩa như thế nào sau đây?
Thay thế các tế bào đã chết và làm cho cơ thể lớn lên.
Giúp cơ thể tạo ra các giao tử để duy trì nòi giống.
Giúp cơ thể thực hiện việc tư duy và vận động.
Giúp cơ thể lớn lên và tạo giao tử để thực hiện sinh sản.
Nguyên phân lại có thể tạo ra được 2 tế bào con có bộ NST giống y hệt tế bào mẹ là do
Sự nhân đôi ADN dẫn tới nhân đôi NST và sự phân ly đồng đều của các NST đơn trong NST kép về 2 tế bào con.
Nhân đôi ADN dẫn tới nhân đôi NST.
Sự phân ly đồng đều của các NST đơn trong NST kép về 2 tế bào con.
Do tế bào chất phân chia đồng đều cho 2 tế bào con.
Trong phân bào nguyên phân, nguyên nhân chủ yếu làm cho tế bào con luôn có bộ NST giống tế bào mẹ là do:
Các kì diễn ra một cách tuần tự và liên tiếp nhau.
NST nhân đôi thành NST kép, sau đó chia cho hai tế bào con.
NST nhân đôi, sau đó phân chia đồng đều cho hai tế bào con.
Ở kì sau, các NST tách nhau ra và trượt về hai cực tế bào.
Trình tự các kì diễn ra trong pha phân chia tế bào (pha M) của chu kì tế bào là
kì sau → kì đầu → kì giữa → kì cuối.
kì giữa → kì đầu → kì sau → kì cuối.
kì đầu → kì giữa → kì sau → kì cuối
kì đầu → kì sau → kì giữa → kì cuối.
Trong chu kì tế bào, tế bào ngừng tăng trưởng và toàn bộ năng lượng tập trung vào phân chia tế bào diễn ra ở pha nào?
G1.
G2.
S.
Pha M
Cho các pha sau:
(1) Pha S.
(2) Pha M.
(3) Pha G1.
(4) Pha G2.
Trình tự các pha diễn ra trong kì trung gian của tế bào sinh vật nhân thực là
(1) → (3) → (4).
(2) → (3) → (4).
(3) → (4) → (2).
(3) → (1) → (4).
Thứ tự đúng các pha trong chu kì tế bào?
Pha G1 -> Pha S -> Pha G2 -> Pha phân bào.
Pha G1 -> Pha G2 -> Pha S -> Pha phân bào.
Pha G1 -> Pha G2 -> Pha phân bào -> Pha S.
Pha S -> Pha G1 -> Pha G2 -> Pha phân bào.
Trong chu kỳ tế bào, pha M bao gồm hai quá trình liên quan chặt chẽ với nhau là:
Phân chia NST và phân chia tế bào chất
Nhân đôi và phân chia NST
Nguyên phân và giảm phân
Nhân đôi NST và tổng hợp các chất
Hoạt động xảy ra trong pha S của kì trung gian là:
Nhân đôi ADN và NST.
Tổng hợp các chất cần cho quá trình phân bào.
Thoi phân bào được hình thành.
Nhiễm sắc thể kép chuyển thành NST đơn.
