NEW
Font size
WorksheetsHÓA 10 - ÔN TẬP HK 1
Total questions: 55
Worksheet time: 55mins
Nội dung nào dưới đây không phải là đối tượng nghiên cứu của hóa học?
Thành phần, cấu trúc của chất.
Tính chất và sự biến đổi của chất.
Ứng dụng của chất.
Sự lớn lên và sinh sản của tế bào.
Hiện tượng vật lí là
hiện tượng chất bến đổi mà vẫn giữ nguyên là chất ban đầu.
hòa tan muối vào nước.
hiện tượng chất biến đổi có tạo ra chất khác.
đốt cháy KMnO4.
Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là
electron và proton.
proton và neutron.
neutron và electron.
electron, proton và neutron.
HIên tượng hóa học là
hiện tượng chất biến đổi mà vẫn giữ nguyên là chất ban đầu.
hiện tượng chất biến đổi có tạo ra chất khác.
đun nóng chảy vàng.
cho đường hòa tan với nước muối.
Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
electron và proton.
proton và neutron.
neutron và electron.
electron, proton và neutron.
Nguyên tử chứa những hạt mang điện là
proton và α.
proton và neutron.
proton và electron.
electron và neutron.
Trong nguyên tử, loại hạt nào có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại?
Electron.
Proton.
Neutron.
Neutron và electron.
Hạt mang điện trong hạt nhân các nguyên tử là
Electron.
Proton.
Neutron.
Neutron và electron.
Nguyên tử trung hòa về điện vì
được tạo nên bởi các hạt không mang điện.
có tổng số hạt proton bằng tổng số hạt electron.
có tổng số hạt electron bằng tổng số hạt neutron.
tổng số hạt neutron bằng tổng số hạt proton.
Vỏ nguyên tử của nitrogen có 7 electron. Số hạt mang điện có trong một nguyên tử nitrogen là
14
7
8
10
Kí hiệu chung của mọi nguyên tử là A X , trong đó A, Z và X lần lượt là:
số khối, kí hiệu nguyên tử, số hiệu nguyên tử.
số hiệu nguyên tử, kí hiệu nguyên tử, số khối.
số khối, số hiệu nguyên tử, kí hiệu nguyên tử.
số hiệu nguyên tử, số khối, kí hiệu nguyên tử.
Một nguyên tử được đặc trưng cơ bản bằng
Số proton và điện tích hạt nhân
Số proton và số electron
Số khối A và số nơtron
Số khối A và điện tích hạt nhân
Số N trong nguyên tử của một nguyên tố hoá học có thể tính được khi biết số khối A, số thứ tự của nguyên tố (Z) theo công thức:
A = Z – N.
N = A – Z.
A = N – Z.
Z = N + A.
Nguyên tố R có hai đồng vị, nguyên tử khối trung bình là 79,91. Một trong hai đồng vị là (chiếm 54,5%). Nguyên tử khối của đồng vị thứ hai là
80
81
82
80,5
Lớp thứ 3 (lớp M) gồm những phân lớp là:
3s, 3p.
3s, 3d, 3f.
3s, 3p, 3d.
3p, 3d, 3f.
Nguyên tử của một nguyên tố có bốn lớp electron, theo thứ tự từ phía gần hạt nhân là: K, L, M, N. Trong nguyên tử đã cho, electron thuộc lớp nào có mức năng lượng trung bình cao nhất?
K
L
M
N
Cho biết cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p3 của Y là 1s22s22p63s23p64s1. Nhận xét nào sau đây là đúng?
X và Y đều là các kim loại.
X và Y đều là các phi kim.
X và Y đều là các khí hiếm.
X là phi kim, Y là kim loại.
Cấu hình electron của nguyên tử có số hiệu Z = 17 là
1s22s22p63s23p44s1.
1s22s22p63s23d5.
1s22s22p63s23p5.
1s22s22p63s23p34s2.
Một nguyên tử X có số hiệu nguyên tử Z =19. Số lớp electron trong nguyên tử X là
4
5
3
6
Nguyên tố Cl (Z = 17) thuộc nhóm VIIA, có số electron hóa trị là
4
5
6
7
Nguyên tố Cl (Z = 17) thuộc nhóm VIIA, có số electron hóa trị là
4
5
6
7
Vị trí của nguyên tố có Z = 15 trong bảng tuần hoàn là
Chu kì 4, nhóm VIB.
Chu kì 3, nhóm VA
Chu kì 4, nhóm IIA
Chu kì 3, nhóm IIB.
Sulfur dạng kem bôi được sử dụng để điều trị mụn trứng cá. Nguyên tử sulfur có phân lớp electron ngoài cùng là 3p4. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về nguyên tử sulfur?
Lớp ngoài cùng của sulfur có 6 electron.
Trong bảng tuần hoàn sulfur nằm ở chu kỳ 3.
Hạt nhân nguyên tử sulfur có 16 electron.
Sufur nằm ở nhóm VIA.
Nguyên tử của nguyên tố nào có bán kính lớn nhất trong các nguyên tử sau đây?
Al
P
S
K
Theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính base của oxide, hydroxide ứng với các nguyên tố trong một chu kì
giảm dần
gimr rồi tăng
không đổi
tăng dần
Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có tính phi kim mạnh nhất? Cho biết nguyên tố này có trong thành phần của hợp chất teflon, được sử dụng để tráng chảo chống dính.
Fluorine.
Bromine.
Phosphorus.
Iodine
Cho các nguyên tố X, Y, Z có số hiệu nguyên tử lần lượt là 6, 9, 14. Thứ tự tính phi kim tăng dần của các nguyên tố đó là
X < Z < Y
Z < X < Y.
Z < Y < X
Y < X < Z.
Nguyên tố X thuộc chu kì 3, nhóm VIA. Cấu hình electron của nguyên tử X là
1s22s22p4.
1s22s22p63s23p4.
1s22s22p63s23p1.
1s22s22p63s23p3.
Nhận định nào sau đây là đúng?
Số thứ tự nhóm A bằng số electron hóa trị.
Số thứ tự chu kì bằng số electron hóa trị.
Số nguyên tố ở chu kì 3 là 18.
Trong bảng tuần hoàn, số chu kì nhỏ bằng 2.
Cho biết số hiệu nguyên tử của các nguyên tố X và Y lần lượt là ZX = 13, ZY = 17. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A và Y đều là nguyên tố kim loại.
X và Y đều là nguyên tố phi kim.
X là nguyên tố kim loại, Y là nguyên tố phi kim.
A. X là nguyên tố phi kim, Y là nguyên tố kim loại.
Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử Mg (Z = 12) theo quy tắc octet là
Mg + 2e ⟶ Mg2−.
Mg ⟶ Mg2+ + 2e.
Mg + 6e ⟶ Mg6−.
Mg + 2e ⟶ Mg2+.
Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử Mg (Z = 12) theo quy tắc octet là
Mg + 2e ⟶ Mg2−.
Mg ⟶ Mg2+ + 2e.
Mg + 6e ⟶ Mg6−.
Mg + 2e ⟶ Mg2+.
Nguyên tử X có điện tích hạt nhân là +20. Khi hình thành liên kết hóa học X có xu hướng
nhường 8 electron.
nhận 6 electron.
nhận 2 electron.
nhường 2 electron.
Phân tử potassium chloride được hình thành do sự kết hợp giữa
nguyên tử K và nguyên tử Cl.
ion K+ và ion Cl2-.
ion K- và ion Cl+.
ion K+ và ion Cl-.
Nguyên tử của nguyên tố X có Z = 19, nguyên tử của nguyên tố Y có Z = 9. Liên kết hoá học giữa nguyên tử X và nguyên tử Y thuộc loại liên kết
kim loại.
cộng hoá trị.
ion.
cho – nhận.
Tính chất nào dưới đây đúng khi nói về hợp chất ion?
Hợp chất ion có nhiệt độ nóng chảy thấp.
Hợp chất ion tan tốt trong dung môi không phân cực.
Hợp chất ion có cấu trúc tinh thể.
Hợp chất ion dẫn điện ở trạng thái rắn.
Liên kết cộng hoá trị là
A. lực hút tỉnh điện giữa các cặp electron chung.
liên kết được hình thành do sự cho nhận electron giữa các ion.
liên kết được hình thành do lực hấp dẫn giữa các ion.
liên kết được hình thành giữa hai nguyên tử băng một hay nhiều cặp electron chung.
Liên kết trong phân tử NH3 thuộc loại liên kết
kim loại.
cho - nhận, có cực.
cộng hoá trị có cực.
ion.
Liên kết trong phân tử NH3 thuộc loại liên kết
kim loại.
cho - nhận, có cực.
cộng hoá trị có cực.
ion.
Số cặp electron chung của 2 nguyên tử N trong phân tử N2 là
3
2
1
4
Liên kết hydrogen xuất hiện giữa những phân tử cùng loại nào sau đây?
CH4.
NH3.
H3C–O–CH3.
PH3
Hợp chất nào dưới đây tạo được liên kết hydrogen liên phân tử?
H2O.
CH4.
PH3.
H2S.
Khí hiếm nào dưới đây có nhiệt độ sôi cao nhất?
Ne
Xe
Ar
Kr
Liên kết hydrogen có tính chất nào sau đây?
Có độ bền tương tự liên kết ion.
Có độ bền tương tự liên kết cộng hóa trị phân cực.
Có độ bền tương tự liên kết cho – nhận.
Không bền bằng liên kết cộng hóa trị không phân cực.
Tương tác van der Waals xuất hiện là do sự hình thành các lưỡng cực tạm thời cũng như các lưỡng cực cảm ứng. Các lưỡng cực tạm thời xuất hiện là do sự chuyển động của
Các nguyên tử trong phân tử.
Các proton trong hạt nhân.
Các neutron và proton trong hạt nhân.
Các electron trong phân tử.
Phản ứng oxi hóa - khử xảy ra là do sự di chuyển của
ion
nơtron
proton
electron
Số oxi hóa của N trong NH3, HNO2, HNO3 lần lượt là
-3, +3, +5
-3, + 5, +5.
-3, +3, +6.
-3, +4, +5.
Số oxi hóa của nguyên tử N trong phân tử NO2 là
+4
+5
-3
+2
Dấu hiệu để nhận biết một phản ứng oxi hóa – khử là
có sự nhường electron.
có sựnhận electron.
vừa có sự nhường và nhận electron.
không có sự nhường và sự nhận electron.
Cho quá trình Fe+3 + 3e ---> Fe0, đây là quá trình
oxi hóa
khử
nhận proton
tự oxi hóa - khử
Chất khử là chất
Nhường electron.
Nhận electron.
Không nhường, không nhận electron.
Vừa nhường, vừa nhận electron.
Chất oxi hóa là chất
Nhận electron.
Nhường electron.
Không nhường, không nhận electron.
Vừa nhường vừa nhận electron.
Phản ứng NH4NO3 → N2O + H2O
không phải là phản ứng oxi hóa - khử
Đúng
Sai
Trong phản ứng : Cu+ 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag
Cu là chất bị oxi hóa
Đúng
Sai
Cho phản ứng M2Ox + HNO3 → M(NO3)3 + ….
Nếu x = 3 thì phản ứng là phản ứng oxi hóa khử
Đúng
Sai
