Font size
WorksheetsMultiple Choice Questions: Cell Transport Mechanisms
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Phát biểu nào sau đây là đúng về hiện tượng khuếch tán?
Khuếch tán đòi hỏi tế bào tiêu tốn năng lượng.
Khuếch tán là một quá trình thụ động, trong đó các phân tử di chuyển từ vùng có nồng độ cao hơn đến vùng có nồng độ thấp hơn.
Khuếch tán là một quá trình tích cực.
Khuếch tán là quá trình chủ động.
Phân tử nào sau đây có thể di chuyển qua lớp lipid kép của màng sinh chất nhanh nhất?
CO₂
Amino acid
Glucose
H₂O
Phát biểu nào sau đây chỉ ra đặc điểm của protein vận chuyển trong màng sinh chất?
Protein vận chuyển trong màng sinh chất là một protein rìa màng.
Protein vận chuyển trong màng sinh chất thường vận chuyển một loại phân tử nhất định.
Protein vận chuyển hoạt động không cần năng lượng.
Protein vận chuyển hoạt động như enzyme xúc tác.
Phân tử có đặc điểm nào sau đây đi qua màng sinh chất dễ dàng nhất?
Nhỏ và kị nước
Lớn và kị nước
Lớn và ưa nước
Tích điện
Khi tiếp xúc với thuốc kháng sinh, có loại vi khuẩn bơm thuốc ra ngoài tế bào. Cơ chế là:
Khuếch tán đơn giản
Khuếch tán tăng cường
Thẩm thấu
Vận chuyển chủ động
Một con trùng biến hình ăn một con trùng giày. Hình thức vận chuyển là:
Khuếch tán tăng cường
Nhập bào
Vận chuyển chủ động
Xuất bào
Hai nhánh ống chữ U chứa dung dịch glucose 5% và 10%, ngăn bởi màng bán thấm. Sau khi đạt cân bằng:
Mức dung dịch hai bên bằng nhau.
Dung dịch di chuyển từ nhánh b sang nhánh a.
Glucose di chuyển từ nhánh a sang nhánh b.
Mức dung dịch ở nhánh b cao hơn nhánh a.
Đoạn cành tây ngâm nước cất căng cứng, ngâm dung dịch muối mềm đi. Kết luận:
Dung dịch nước cất ưu trương.
Dung dịch muối nhược trương.
Hai dung dịch đều đẳng trương.
Nhược trương đối với nước cất và ưu trương đối với dung dịch muối.
Phát biểu đúng về tế bào động vật và tế bào thực vật trong dung dịch:
Tế bào thực vật trong nhược trương bị vỡ.
Tế bào động vật trong nhược trương không đổi.
Tế bào động vật trong đẳng trương bị co lại.
Tế bào động vật ở nhược trương, tế bào thực vật ở đẳng trương.
Khi tế bào hồng cầu người đặt trong môi trường nhược trương, nó sẽ:
Trải qua quá trình phá vỡ tế bào (vỡ tung).
Co lại.
Không thay đổi.
Chuyển hoá năng lượng.
Tế bào có thành tế bào sẽ khó thực hiện quá trình nào?
Thẩm thấu
Xuất bào
Nhập bào
Khuếch tán tăng cường
Tế bào động vật và tế bào thực vật đặt trong nước cất, tế bào động vật trương lên rồi vỡ, tế bào thực vật không vỡ vì:
Có màng sinh chất dày.
Có thành tế bào bảo vệ.
Có không bào lớn.
Có chất nguyên sinh.
Hoạt động nào sau đây cần năng lượng từ ATP?
Thẩm thấu.
Khuếch tán đơn giản.
Khuếch tán tăng cường.
Vận chuyển chủ động.
Protein tham gia khuếch tán tăng cường có vai trò:
Vận chuyển các chất theo chiều gradient nồng độ.
Vận chuyển tích cực.
Cản trở khuếch tán.
Vận chuyển ion ngược chiều gradient.
Sự khác biệt giữa xuất bào và nhập bào là:
Xuất bào cần năng lượng, nhập bào thì không.
Cả hai đều là khuếch tán.
Cả hai đều cần ATP.
Nhập bào cần năng lượng, xuất bào không cần.
Ẩm bào liên quan đến việc vận chuyển:
Phân tử khí.
Chất rắn.
Chất lỏng vào tế bào.
Nước ra khỏi tế bào.
Sự xuất bào là:
Quá trình khuếch tán tăng cường.
Đưa ion vào tế bào.
Vận chuyển các chất nhỏ qua màng.
Quá trình tế bào giải phóng phân tử lớn ra ngoài.
Chọn câu đúng:
Nước di chuyển từ vùng có nồng độ chất tan cao đến vùng có nồng độ chất tan thấp.
Nước di chuyển từ vùng có áp suất cao đến áp suất thấp.
Chất tan đi ngược chiều gradient.
Màng sinh chất cho phép mọi chất đi qua.
Tế bào tồn tại khi thực hiện hoạt động nào sau đây?
(1) Thu nhận và xử lí năng lượng
(2) Truyền đạt thông tin di truyền
(3) Giữ mối quan hệ hóa sinh đặc biệt với nhau
(a)
Dạng năng lượng phổ biến trong tế bào là:
Nhiệt năng
Năng lượng hoá học
Cơ năng
Ánh sáng năng
Một số thuốc kháng sinh ức chế tổng hợp ATP ở vi khuẩn. Vi khuẩn chịu tác động này sẽ thiếu:
Lysosome
Ti thể
Ribosome
Lục lạp
Điều nào sau đây nói đúng về ATP? (1) Là hợp chất dự trữ năng lượng ngắn hạn. (2) Được tổng hợp trong ti thể. (3) Là phân tử mà tất cả tế bào sống dựa vào. C. (1) và (3)
Chỉ (1) đúng
Chỉ (2) đúng
(1) và (3) đúng
(1), (2) và (3) đều đúng
Thành phần cấu tạo của ATP gồm có:
Adenine và 3 nhóm phosphate.
Adenine, ribose và 3 nhóm phosphate.
Adenine và ribose.
Không chứa adenine.
ATP giải phóng năng lượng khi:
Tăng số nhóm phosphate.
Tạo liên kết mới.
Một nhóm phosphate bị loại bỏ.
Liên kết hydro bị phá vỡ.
Năng lượng từ ATP được sử dụng cho:
Tạo enzyme mới.
Tổng hợp acid nucleic.
Tăng nhiệt độ cơ thể.
Sinh tổng hợp, vận chuyển và chuyển động.
Tại sao ATP quan trọng trong chuyển hoá?
Vì là dạng năng lượng dự trữ dài hạn.
Vì liên kết giữa adenine và ribose dễ tách.
Vì liên kết giữa các phosphate cuối cùng chứa năng lượng cao.
Vì chứa nhiều gốc hydroxyl.
Con trùng biến hình sử dụng phân tử nào để phân huỷ chất hữu cơ?
Enzyme
Lipid
ATP
Protein vận chuyển
Enzyme có những đặc điểm nào sau đây? (1) Cấu tạo bởi chuỗi polipeptide. (2) Gắn với ion kim loại hoặc chất hữu cơ. (3) Liên kết cơ chất tại trung tâm hoạt động. D. (1), (2), (3)
Chỉ (1) đúng
(1) và (2) đúng
(2) và (3) đúng
(1), (2) và (3) đúng
Hầu hết enzyme:
Là chất vô cơ.
Hoạt động trong điều kiện pH bất kỳ.
Giảm năng lượng hoạt hoá của phản ứng.
Bị phá huỷ sau mỗi phản ứng.
Câu nào sau đây không đúng về enzyme:
Enzyme xúc tác phản ứng trong tế bào.
Enzyme có tính đặc hiệu.
Enzyme không thay đổi hình dạng khi liên kết cơ chất.
Enzyme hoạt động phụ thuộc vào pH.
Đặc điểm enzyme không được thể hiện trong hình minh hoạ là:
Sự gắn kết tạm thời với cơ chất.
Sự tạo thành phức hợp enzyme - cơ chất.
Sự tách sản phẩm khỏi enzyme.
Hoạt động enzyme chịu ảnh hưởng nồng độ cơ chất.
Trung tâm hoạt động của enzyme là vùng:
Chứa nhiều nước.
Có pH ổn định.
Tham gia trực tiếp vào phản ứng xúc tác.
Không chứa acid amin.
Khi sốt cao, điều gì xảy ra với enzyme?
Sự phá huỷ cấu trúc bậc 1 của enzyme.
Enzyme hoạt động mạnh hơn.
Cấu trúc enzyme ổn định hơn.
Enzyme bị biến tính, mất hoạt tính.
Theo đồ thị pH của pepsin và trypsin, ta thấy:
Pepsin hoạt động tối ưu ở pH 8.
Trypsin hoạt động tối ưu ở pH 2.
Trypsin hoạt động tối ưu ở pH 7.
Cả hai hoạt động như nhau.
Phân tử nào trong tế bào thực vật thu nhận năng lượng ánh sáng?
Protein
Carbohydrate
Diệp lục
Enzyme
Sản phẩm cuối cùng của quang hợp là:
Nước và năng lượng.
Glucose và oxygen.
ATP và CO2.
Acid amin.
Lá cây trong nước tạo bọt khí vì:
Diễn ra hô hấp.
Diễn ra khuếch tán khí.
Giải phóng CO2.
Giải phóng O2 trong quang hợp.
Phát biểu nào sau đây không đúng về quang hợp:
Xảy ra ở tế bào có lục lạp.
Gồm pha sáng và pha tối.
Hai pha xảy ra cùng thời gian.
Diễn ra ở lá cây.
Quang hệ và chuỗi truyền electron nằm ở:
Màng ngoài ti thể.
Chất nền lục lạp.
Không bào.
Màng thylakoid.
Quang hệ I và II:
Chứa enzyme phân giải glucose.
Tạo CO2.
Không chứa diệp lục.
Chứa các phân tử diệp lục.
Nước tham gia trực tiếp vào pha sáng bằng cách:
Truyền electron cho quang hệ II.
Cung cấp H2O2.
Phản ứng với ATP.
Giải phóng ADP.
Năng lượng dùng để tổng hợp ATP ở lục lạp là:
Năng lượng cơ học.
Nhiệt năng.
Sự di chuyển electron trong chuỗi truyền electron.
Sự khuếch tán của CO2.
Chu trình Calvin bắt đầu khi CO2 kết hợp với:
ATP.
Ribulose bisphosphate.
NADPH.
Glucose.
Cứ 3 phân tử CO2 vào chu trình Calvin tạo ra:
1 phân tử ATP.
1 phân tử NADPH.
1 phân tử O2.
1 phân tử glucose.
Các hợp chất hữu cơ tạo ra từ chu trình Calvin gồm:
Protein và CO2.
Acid béo và H2O.
Vitamin và sắc tố.
Carbohydrate, amino acid và lipid.
Quá trình phân giải glucose bắt đầu bằng:
Quá trình đường phân.
Chu trình Krebs.
Lên men.
Pha sáng.
Đường phân là:
Quá trình tổng hợp glucose.
Quá trình tách nước.
Quá trình phân hủy lipid.
Quá trình phân giải glucose thành hai phân tử có 3C.
Quá trình đường phân diễn ra ở:
(a)
Trong đường phân, glucose:
Được oxy hoá hoàn toàn.
Bị phân giải thành 2 ATP.
Biến thành CO₂.
Bị khử thành lipid.
Sản phẩm của quá trình đường phân là:
Pyruvic acid.
Acetyl-CoA.
CO₂.
Glucose.
Chu trình Krebs:
Diễn ra ở bào tương.
Tạo ra O₂.
Không cần enzyme.
Tạo ra hầu hết ATP trong hô hấp hiếu khí.
Chuỗi truyền electron của hô hấp hiếu khí:
Diễn ra ở lục lạp.
Tạo ra H₂O.
Diễn ra trong nhân.
Không tạo năng lượng.
Chất nhận electron cuối cùng trong hô hấp hiếu khí là:
NAD⁺.
O₂.
H₂O.
CO₂.
Trong điều kiện hiếu khí, một phân tử glucose phân giải hoàn toàn tạo ra:
2 ATP.
18 ATP.
32 ATP.
38 ATP.
Quá trình diễn ra bình thường dù có hay không có oxy là:
Chu trình Krebs.
Đường phân.
Chuỗi truyền electron.
Pha sáng.
Quá trình lên men tạo ra:
H₂O.
CO₂ và O₂.
ATP từ ADP và phosphate.
NADPH.
Con đường phân giải glucose cung cấp năng lượng nhiều nhất là:
Lên men.
Đường phân.
Hô hấp hiếu khí.
Hô hấp kị khí.
Khi người hoạt động mạnh nhưng thiếu oxy, tế bào cơ sẽ:
Dừng tạo năng lượng.
Tạo ethanol.
Giảm đường phân.
Chuyển pyruvic acid thành lactic acid.
Chọn câu đúng về quang hợp và hô hấp tế bào:
Quang hợp tạo O₂, hô hấp tế bào sử dụng O₂.
Hô hấp tế bào tạo O₂, quang hợp sử dụng O₂.
Cả hai đều tiêu thụ CO₂.
Cả hai đều giải phóng năng lượng từ ánh sáng.
Mô tả đúng nhất mối quan hệ giữa pha sáng và chu trình Calvin là:
Pha sáng cung cấp ATP và NADPH cho bước cố định carbon của chu trình Calvin, còn chu trình Calvin cung cấp nước và electron cho pha sáng.
Pha sáng cung cấp CO₂ cho chu trình Calvin để sản xuất ra đường và chu trình Calvin cung cấp các loại đường cho pha sáng để sản xuất ATP.
Pha sáng cung cấp oxygen cho chu trình Calvin và chu trình Calvin cung cấp nước cho pha sáng.
Pha sáng cung cấp ATP và NADPH còn chu trình Calvin trả ADP, Pi và NADP⁺ cho pha sáng.
