wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiểm Tra Sinh Học Học Kỳ I

Total questions: 62

Worksheet time: 51mins

Name
Class
Date
1.

Truyền tin giữa các tế bào là

a)

quá trình tế bào tiếp nhận các tín hiệu được tạo ra từ các tế bào khác.

b)

quá trình tế bào xử lí các tín hiệu được tạo ra từ các tế bào khác.

c)

quá trình tế bào trả lời các tín hiệu được tạo ra từ các tế bào khác.

d)

quá trình tế bào tiếp nhận, xử lí và trả lời các tín hiệu được tạo ra từ các tế bào khác.

2.

Giảm phân xảy ra ở loại tế bào nào sau đây?

a)

Tế bào sinh dưỡng.

b)

Tế bào giao tử.

c)

Tế bào sinh dục chín.

d)

Tế bào sinh dục sơ khai.

3.

Hiện tượng các nhiễm sắc thể tiếp hợp và trao đổi chéo diễn ra ở kì nào của giảm phân?

a)

Kì đầu I.

b)

Kì giữa I.

c)

Kì đầu II.

d)

Kì giữa II.

4.

Vi nhân giống là

a)

một ứng dụng của công nghệ tế bào thực vật nhằm tạo ra các giống cây trồng mới.

b)

một ứng dụng của công nghệ tế bào thực vật nhằm nhân nhanh các giống cây trồng.

c)

một ứng dụng của công nghệ tế bào thực vật nhằm giảm tốc độ sinh sản của thực vật có hại.

d)

một ứng dụng của công nghệ tế bào thực vật nhằm tạo ra các giống cây trồng siêu nhỏ.

5.

Trong nuôi cấy không liên tục, để thu được lượng sinh khối của vi khuẩn tối đa nên tiến hành thu hoạch vào thời điểm ………………………. vì lúc này sinh khối là lớn nhất và số lượng vi khuẩn chết chưa nhiều.

a)

Cuối pha tiềm phát.

b)

Cuối pha lũy thừa.

c)

Giữa pha cân bằng

d)

Đầu pha suy vong.

6.

Để khắc phục hiện tượng mật độ tế bào vi khuẩn không tăng ở pha cân bằng có thể thực hiện biện pháp nào sau đây?

(a)  

7.

Để khắc phục hiện tượng mật độ tế bào vi khuẩn không tăng ở pha cân bằng có thể thực hiện biện pháp nào sau đây?

a)

Bổ sung thêm một lượng vi sinh vật giống thích hợp.

b)

Bổ sung thêm nguồn chất dinh dưỡng vào môi trường.

c)

Bổ sung thêm khí oxygen với nồng độ thích hợp.

d)

Bổ sung thêm khí nitrogen với nồng độ thích hợp.

8.

Con người có thể nuôi nấm men hoặc vi tảo dự trữ carbon và năng lượng bằng cách tích lũy nhiều lipid trong tế bào để

a)

sản xuất dầu diesel sinh học.

b)

sản xuất glutamic acid.

c)

sản xuất nhựa hóa dầu.

d)

sản xuất thuốc kháng sinh.

9.

Làm bánh mì là ứng dụng của quá trình

a)

lên men lactic.

b)

lên men rượu.

c)

lên men acetic.

d)

lên men propionic.

10.

Điểm nào ở giảm phân I và giảm phân II là không giống nhau?

a)

Sự xếp thành hàng trên mặt phẳng xích đạo

b)

Sự tiếp hợp và trao đổi chéo

c)

Sự dãn xoắn của các nhiễm sắc thể

d)

Sự phân li của các nhiễm sắc thể

11.

Cây trồng được sản xuất theo công nghệ nuôi cấy mô tế bào có đặc điểm gì?

a)

Không sạch bệnh, đồng nhất về di truyền

b)

Sạch bệnh, đồng nhất về di truyền.

c)

Sạch bệnh, không đồng nhất về di truyền.

d)

Hệ số nhân giống cao.

12.

Trong nuôi cấy không liên tục, sự sinh trưởng của vi khuẩn gồm mấy pha cơ bản?

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

13.

Trong môi trường nuôi cấy không liên tục, tốc độ sinh trưởng của vi khuẩn nhanh nhất ở pha nào?

a)

Pha tiềm phát

b)

Pha lũy thừa

c)

Pha cân bằng

d)

Pha suy vong

14.

Vì sao virus phải sống kí sinh nội bào bắt buộc?

a)

Vì virus không có cấu tạo tế bào nên phải kí sinh nội bào bắt buộc để sử dụng vật chất có sẵn trong tế bào chủ khi nhân lên.

b)

Virus có kích thước rất nhỏ nên phải kí sinh nội bào bắt buộc để được bảo vệ trước tác động của ngoại cảnh.

c)

Virus có quá trình trao đổi chất mạnh nên cần kí sinh nội bào bắt buộc để lấy được nguồn châ

15.

Thành phần cấu tạo chính của virus là

a)

màng bọc và vỏ capsid.

b)

vỏ capsid và gai glycoprotein.

c)

màng bọc và gai glycoprotein.

d)

lõi nucleic acid và vỏ capsid.

16.

Trong chu kì tế bào, quá trình nhân đôi DNA, nhân đôi NST xảy ra ở pha nào dưới đây?

a)

Pha G1.

b)

Pha S.

c)

Pha G2.

d)

Pha M.

17.

Tế bào trần là loại tế bào thực vật đã được loại bỏ

a)

thành tế bào.

b)

màng tế bào.

c)

tế bào chất.

d)

nhân tế bào.

18.

Căn cứ để phân loại các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật là

a)

nguồn năng lượng và nguồn carbon.

b)

nguồn oxygen và nguồn năng lượng.

c)

nguồn oxygen và nguồn nguồn carbon.

d)

nguồn carbon và nguồn vật chất hữu cơ.

19.

Hãy cho biết sản phẩm nhựa sinh học dưới đây là một ứng dụng từ quá trình tổng hợp nào ở VSV?

a)

Polyhydroxylalkanoate

b)

Polysaccharide

c)

Amino acid, protein

d)

Kháng sinh

20.

Khi nói quá trình sinh sản của tế bào theo cơ chế nguyên phân, mỗi phát biểu dưới đây là đúng hay sai?

a)

Ở kì đầu, các NST kép đóng xoắn cực đại và xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo.

b)

Ở kì sau, hai chromatid của NST phân li đồng đều thành hai NST đơn và di chuyển về hai cực của tế bào.

c)

Nguyên phân xảy ra ở mọi tế bào trong cơ thể động vật và thực vật.

d)

Kết thúc nguyên phân, từ một tế bào mẹ có bộ NST 2n tạo ra 2 tế bào con giống nhau và giống với tế bào mẹ có bộ NST 2n.

21.

Khi nói về phương pháp phân lập và phương pháp nghiên cứu hình thái VSV, mỗi nhận định dưới đây là

4 lines
22.

Khi nói về phương pháp phân lập và phương pháp nghiên cứu hình thái VSV, mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?

a)

Phương pháp phân lập nhằm tách riêng từng loài VSV từ hỗn hợp nhiều loài VSV bằng cách pha loãng và trải đều mẫu trên môi trường đặc.

b)

Quan sát hình thái nấm mốc, vi khuẩn và nấm men là phương pháp phân lập nhằm tách riêng từng loài VSV từ hỗn hợp nhiều loài VSV.

c)

Tế bào từng loài VSV phát triển trên bề mặt môi trường đặc sẽ tạo ra những khuẩn lạc mang tính đặc trưng cho từng nhóm VSV.

d)

Trong phương pháp nghiên cứu hình thái VSV, muốn quan sát được nấm mốc và trùng giày thì phải làm tiêu bản và nhuộm, còn lại vi khuẩn và nấm men có thể quan sát trực tiếp.

23.

Khi nói về quá trình phân giải ở VSV, mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?

a)

Amylase từ VSV được ứng dụng để phân giải tinh bột thành đường.

b)

Nhóm vi khuẩn lên men lactic được ứng dụng trong muối chua dưa cải, tôm chua.

c)

Ứng dụng VSV phân giải protein để sản xuất phân bón hữu cơ.

d)

Con người có thể ứng dụng quá trình phân giải của VSV trong xử lí ô nhiễm môi trường.

24.

mỗi nhận định dưới đây khi nói về cấu tạo của vi sinh vật là đúng hay sai?

a)

Cơ thể nhỏ bé, chỉ nhìn thấy rõ dưới kính hiển vi.

b)

Tất cả các vi sinh vật đều có nhân sơ.

c)

Một số vi sinh vật có cơ thể đa bào.

d)

Đa số vi sinh vật có cơ thể là một tế bào.

25.

Có bao nhiêu quá trình được ứng dụng từ hoạt động của vi khuẩn lactic?

a)

Làm nước mắm

b)

Làm tương

c)

Muối cà

d)

Muối dưa

e)

Làm giấm

26.

Nuôi vi khuẩn Bacillus subtilis trong môi trường dinh dưỡng lỏng ở điều kiện tối ưu, không bổ sung dinh dưỡng trong suốt thời gian nuôi. Tính mật độ vi khuẩn Bacillus subtilis trong dịch nuôi sau 3 giờ nuôi cấy.

4 lines
27.

Tính mật độ vi khuẩn Bacillus subtilis trong dịch nuôi sau 3 giờ nuôi cấy. Biết rằng mật độ ban đầu của vi khuẩn này là 8 tế bào/ml, vi khuẩn B. subtilis có g = 0,5 giờ, bỏ qua pha tiềm phát của quần thể vi khuẩn.

4 lines
28.

Một nhóm tế bào sinh dục đực gồm 18 tế bào được chuyển sang vùng chín và tiến hành giảm phân. Số tinh trùng được tạo ra là bao nhiêu?

4 lines
29.

Biết hiệu suất thụ tinh của tinh trùng là 6,25%. Trong quá trình thụ tinh chỉ có 6 hợp tử được tạo thành. Hỏi số tế bào sinh tinh là bao nhiêu?

4 lines
30.

Có 10 tế bào sinh dục sơ khai đực của ruồi giấm nguyên phân với số đợt bằng nhau tạo ra 640 tế bào sinh tinh. Mỗi tế bào sinh dục sơ khai đực đã nguyên phân liên tiếp bao nhiêu đợt?

4 lines
31.

Hình dưới đây mô tả các kỳ của quá trình nguyên phân. Hình nào mô tả kỳ sau của quá trình nguyên phân?

4 lines
32.

Truyền tin giữa các tế bào là

a)

quá trình tế bào tiếp nhận các tín hiệu được tạo ra từ các tế bào khác.

b)

quá trình tế bào xử lí các tín hiệu được tạo ra từ các tế bào khác.

c)

quá trình tế bào trả lời các tín hiệu được tạo ra từ các tế bào khác.

d)

quá trình tế bào tiếp nhận, xử lí và trả lời các tín hiệu được tạo ra từ các tế bào khác.

33.

Giảm phân xảy ra ở loại tế bào nào sau đây?

a)

Tế bào sinh dưỡng.

b)

Tế bào giao tử.

c)

Tế bào sinh dục chín.

d)

Tế bào sinh dục sơ khai.

34.

Hiện tượng các nhiễm sắc thể tiếp hợp và trao đổi chéo diễn ra ở kì nào của giảm phân?

a)

Kì đầu I.

b)

Kì giữa I.

c)

Kì đầu II.

d)

Kì giữa II.

35.

Vi nhân giống là

a)

một ứng dụng của công nghệ tế bào thực vật nhằm tạo ra các giống cây trồng mới.

b)

một ứng dụng của công nghệ tế bào.

36.

Vi nhân giống là

a)

một ứng dụng của công nghệ tế bào thực vật nhằm tạo ra các giống cây trồng mới.

b)

một ứng dụng của công nghệ tế bào thực vật nhằm nhân nhanh các giống cây trồng.

c)

một ứng dụng của công nghệ tế bào thực vật nhằm giảm tốc độ sinh sản của thực vật có hại.

d)

một ứng dụng của công nghệ tế bào thực vật nhằm tạo ra các giống cây trồng siêu nhỏ.

37.

Trong nuôi cấy không liên tục, để thu được lượng sinh khối của vi khuẩn tối đa nên tiến hành thu hoạch vào thời điểm ………………………. vì lúc này sinh khối là lớn nhất và số lượng vi khuẩn chết chưa nhiều.

a)

Cuối pha tiềm phát.

b)

Cuối pha lũy thừa.

c)

Giữa pha cân bằng

d)

Đầu pha suy vong.

38.

Để khắc phục hiện tượng mật độ tế bào vi khuẩn không tăng ở pha cân bằng có thể thực hiện biện pháp nào sau đây?

a)

Bổ sung thêm một lượng vi sinh vật giống thích hợp.

b)

Bổ sung thêm nguồn chất dinh dưỡng vào môi trường.

c)

Bổ sung thêm khí oxygen với nồng độ thích hợp.

d)

Bổ sung thêm khí nitrogen với nồng độ thích hợp.

39.

Con người có thể nuôi nấm men hoặc vi tảo dự trữ carbon và năng lượng bằng cách tích lũy nhiều lipid trong tế bào để

a)

sản xuất dầu diesel sinh học.

b)

sản xuất glutamic acid.

c)

sản xuất nhựa hóa dầu.

d)

sản xuất thuốc kháng sinh.

40.

Làm bánh mì là ứng dụng của quá trình

a)

lên men lactic.

b)

lên men rượu.

c)

lên men acetic.

d)

lên men propionic.

41.

Điểm nào ở giảm phân I và giảm phân II là không giống nhau?

a)

Sự xếp thành hàng trên mặt phẳng xích đạo

b)

Sự tiếp hợp và trao đổi chéo

c)

Sự dãn xoắn của các nhiễm sắc thể

d)

Sự phân li của các nhiễm sắc thể

42.

Cây trồng được sản xuất theo công nghệ nuôi cấy mô tế bào có đặc điểm gì?

a)

Không sạch bệnh, đồng nhất về di truyền

b)

Sạch bệnh, đồng nhất về di truyền.

c)

Sạch bệnh, không đồng nhất về di truyền.

d)

Hệ số nhân giống cao.

43.

Công nghệ nuôi cấy mô tế bào có đặc điểm gì?

a)

Không sạch bệnh, đồng nhất về di truyền

b)

Sạch bệnh, đồng nhất về di truyền.

c)

Sạch bệnh, không đồng nhất về di truyền.

d)

Hệ số nhân giống cao.

44.

Trong nuôi cấy không liên tục, sự sinh trưởng của vi khuẩn gồm mấy pha cơ bản?

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

45.

Trong môi trường nuôi cấy không liên tục, tốc độ sinh trưởng của vi khuẩn nhanh nhất ở pha nào?

a)

Pha tiềm phát

b)

Pha lũy thừa

c)

Pha cân bằng

d)

Pha suy vong

46.

Vì sao virus phải sống kí sinh nội bào bắt buộc?

a)

Vì virus không có cấu tạo tế bào nên phải kí sinh nội bào bắt buộc để sử dụng vật chất có sẵn trong tế bào chủ khi nhân lên.

b)

Virus có kích thước rất nhỏ nên phải kí sinh nội bào bắt buộc để được bảo vệ trước tác động của ngoại cảnh.

c)

Virus có quá trình trao đổi chất mạnh nên cần kí sinh nội bào bắt buộc để lấy được nguồn chất dinh dưỡng dồi dào.

d)

Virus rất mẫn cảm với chất kháng sinh nên cần kí sinh nội bào bắt buộc để được bảo vệ khỏi tác động của chất kháng sinh.

47.

Thành phần cấu tạo chính của virus là

a)

màng bọc và vỏ capsid.

b)

vỏ capsid và gai glycoprotein.

c)

màng bọc và gai glycoprotein.

d)

lõi nucleic acid và vỏ capsid.

48.

Trong chu kì tế bào, quá trình nhân đôi DNA, nhân đôi NST xảy ra ở pha nào dưới đây?

a)

Pha G1.

b)

Pha S.

c)

Pha G2.

d)

Pha M.

49.

Tế bào trần là loại tế bào thực vật đã được loại bỏ

a)

thành tế bào.

b)

màng tế bào.

c)

tế bào chất.

d)

nhân tế bào.

50.

Căn cứ để phân loại các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật là

a)

nguồn năng lượng và nguồn carbon.

b)

nguồn oxygen và nguồn năng lượng.

c)

nguồn oxygen và nguồn nguồn carbon.

d)

nguồn carbon và nguồn vật chất hữu cơ.

51.

Hãy cho biết sản phẩm nhựa sinh học dưới đây là một ứng dụng từ quá trình tổng hợp nào ở VSV?

a)

Polyhydroxylalkanoate

b)

Polysaccharide

c)

Amino acid, protein

d)

Kháng sinh

52.

Hãy cho biết sản phẩm nhựa sinh học dưới đây là một ứng dụng từ quá trình tổng hợp nào ở VSV?

a)

Polyhydroxylalkanoate

b)

Polysaccharide

c)

Amino acid, protein

d)

Kháng sinh

53.

Khi nói quá trình sinh sản của tế bào theo cơ chế nguyên phân, mỗi phát biểu dưới đây là đúng hay sai?

a)

Ở kì đầu, các NST kép đóng xoắn cực đại và xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo.

b)

Ở kì sau, hai chromatid của NST phân li đồng đều thành hai NST đơn và di chuyển về hai cực của tế bào.

c)

Nguyên phân xảy ra ở mọi tế bào trong cơ thể động vật và thực vật.

d)

Kết thúc nguyên phân, từ một tế bào mẹ có bộ NST 2n tạo ra 2 tế bào con giống nhau và giống với tế bào mẹ có bộ NST 2n.

54.

Khi nói về phương pháp phân lập và phương pháp nghiên cứu hình thái VSV, mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?

a)

Phương pháp phân lập nhằm tách riêng từng loài VSV từ hỗn hợp nhiều loài VSV bằng cách pha loãng và trải đều mẫu trên môi trường đặc.

b)

Quan sát hình thái nấm mốc, vi khuẩn và nấm men là phương pháp phân lập nhằm tách riêng từng loài VSV từ hỗn hợp nhiều loài VSV.

c)

Tế bào từng loài VSV phát triển trên bề mặt môi trường đặc sẽ tạo ra những khuẩn lạc mang tính đặc trưng cho từng nhóm VSV.

d)

Trong phương pháp nghiên cứu hình thái VSV, muốn quan sát được nấm mốc và trùng giày thì phải làm tiêu bản và nhuộm, còn lại vi khuẩn và nấm men có thể quan sát trực tiếp.

55.

Khi nói về quá trình phân giải ở VSV, mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?

a)

Amylase từ VSV được ứng dụng để phân giải tinh bột thành đường.

b)

Nhóm vi khuẩn lên men lactic được ứng dụng trong muối chua dưa cải, tôm chua.

c)

Ứng dụng VSV phân giải protein để sản xuất phân bón hữu cơ.

d)

Con người có thể ứng d��ng quá trình phân giải của VSV trong xử lí ô nhiễm môi trường.

56.

mỗi nhận định dưới đây khi nói về cấu tạ

4 lines
57.

Có bao nhiêu quá trình được ứng dụng từ hoạt động của vi khuẩn lactic?

a)

Làm nước mắm

b)

Làm tương

c)

Làm giấm

d)

Muối dưa

e)

Muối cà

58.

Nuôi vi khuẩn Bacillus subtilis trong môi trường dinh dưỡng lỏng ở điều kiện tối ưu, không bổ sung dinh dưỡng trong suốt thời gian nuôi. Tính mật độ vi khuẩn Bacillus subtilis trong dịch nuôi sau 3 giờ nuôi cấy. Biết rằng mật độ ban đầu của vi khuẩn này là 8 tế bào/ml, vi khuẩn B. subtilis có g = 0,5 giờ, bỏ qua pha tiềm phát của quần thể vi khuẩn.

(a)  

59.

Một nhóm tế bào sinh dục đực gồm 18 tế bào được chuyển sang vùng chín và tiến hành giảm phân. Số tinh trùng được tạo ra là bao nhiêu?

(a)  

60.

Biết hiệu suất thụ tinh của tinh trùng là 6,25%. Trong quá trình thụ tinh chỉ có 6 hợp tử được tạo thành. Hỏi số tế bào sinh tinh là bao nhiêu?

(a)  

61.

Có 10 tế bào sinh dục sơ khai đực của ruồi giấm nguyên phân với số đợt bằng nhau tạo ra 640 tế bào sinh tinh. Mỗi tế bào sinh dục sơ khai đực đã nguyên phân liên tiếp bao nhiêu đợt?

(a)  

62.

Hình dưới đây mô tả các kỳ của quá trình nguyên phân. Hình nào mô tả kỳ sau của quá trình nguyên phân?

(a)