wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

trắc nghiệm

Total questions: 66

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.

Xương hóa thạch của loài vượn cổ được tìm thấy ở đâu?

a)

A. Đông Phi, Tây Á, Bắc Á.

b)

B. Đông Phi, Tây Á, Đông Nam Á.

c)

C. Đông Phi, Việt Nam, Trung Quốc.

d)

D. Tây Á, Trung Á, Bắc Mĩ.

2.

Thời đá mới, con người đạt được nhiều thành tựu lớn lao, ngoại trừ

a)

A. biết làm đồ gốm.

b)

B. đã biết ghè sắc và mài nhẵn đá thành hình công cụ.

c)

C. biết đan lưới và làm chì lưới đánh cá.

d)

D. biết tạo ra lửa.

3.

Hợp quần xã hội đầu tiên của con người gọi là

a)

A. Bầy người nguyên thủy.

b)

B. Thị tộc

c)

C. Bộ lạc

d)

D. Xã hội loài người sơ khai.

4.

Bước nhảy vọt thứ hai trong quá trình tiến hóa từ vượn thành người là gì?

a)

A. Từ vượn thành Người tối cổ.

b)

B. Từ Người tối cổ sang Người tinh khôn.

c)

C. Từ giai đoạn đá cũ sang đá mới.

d)

D. Từ vượn thành vượn cổ.

5.

Người tối cổ đã tạo ra công cụ lao động như thế nào?

a)

A. Lấy những mảnh đá, hòn cuội có sẵn trong tự nhiên để làm công cụ.

b)

B. Ghè, đẽo một mặt mảnh đá hay hòn cuội.

c)

C. Ghè đẽo, mài một mặt mảnh đá hay hòn cuội.

d)

D. Ghè đẽo, mài cẩn thận hai mặt mảnh đá.

6.

Có sự khác nhau về màu da giữa các chủng tộc là do đâu?

a)

A. Sự khác nhau về trình độ hiểu biết.

b)

B. Sự thích ứng lâu dài của con người với điều kiện tự nhiên.

c)

C. Do di truyền.

d)

D. Điều kiện sống và hiểu biết của con người khác nhau.

7.

Một thành tựu lớn của Người tinh khôn trong quá trình chế tạo công cụ, vũ khí và cải thiện đời sống là

a)

A. Công cụ đá ghè đẽo.

b)

B. Công cụ đá mài.

c)

C. Lao.

d)

D. Cung tên.

8.

Ở Việt Nam đã tìm thấy cả xương hóa thạch của

a)

A. Vượn cổ.

b)

B. Người tối cổ.

c)

C. Người tinh khôn giai đoạn đầu.

d)

D. Cả vượn cổ và Người tối cổ

9.

Ý nào không mô tả đúng tính cộng đồng của thị tộc thời nguyên thủy?

a)

A. Hợp tác lao động, ăn chung, làm chung.

b)

B. Mọi của cải đều là của chung.

c)

C. Công bằng, bình đẳng.

d)

D. Sinh sống theo bầy đàn.

10.

Tổ chức xã hội đầu tiên của loài người được gọi là gì?

a)

A. Bộ lạc.

b)

B. Làng bản.

c)

C. Thị tộc.

d)

D. Công xã.

11.

Thị tộc là gì?

a)

A. Tập hợp những người giữ vai trò quan trọng trong xã hội.

b)

B. Tập hợp những gia đình gồm hai đến ba thế hệ có chung dòng máu.

c)

C. Tập hợp những người sống chung trong hang động, mái đá.

d)

D. Tập hợp những người đàn bà cùng làm nghề hái lượm.

12.

Vì sao trong xã hội nguyên thủy, sự công bằng và bình đẳng là “nguyên tắc vàng”?

a)

A. Lúc này con người chưa có ý thức riêng tư.

b)

B. Lúc này chưa có sản phẩm dư thừa.

c)

C. Lúc này xã hội còn sống trong cộng đồng.

d)

D. Trong xã hội chưa ai có chức phận.

13.

Người tối cổ đã có phát minh lớn nào sau đây?

a)

A. Biết giữ lửa trong tự nhiên.

b)

B. Biết chế tạo nhạc cụ.

c)

C. Biết tạo ra lửa.

d)

D. Biết chế tạo trang sức.

14.

Bước nhảy vọt đầu tiên trong quá trình tiến hóa từ vượn thành người là gì?

a)

A. Từ vượn thành Người tối cổ.

b)

B. Từ vượn thành vượn cổ.

c)

C. Từ Người tối cổ sang Người tinh khôn.

d)

D. Từ giai đoạn đá cũ sang đá mới.

15.

Xã hội bắt đầu phân chia thành giai cấp bắt nguồn từ đâu?

a)

A. Sự phân chia giàu nghèo.

b)

B. Sự phân chia quyền lực.

c)

C. Sự xuất hiện gia đình phụ hệ.

d)

D. Sự phá vỡ cộng đồng nguyên thủy.

16.

Phương thức kiếm sống của loài người từ thời nguyên thủy đến thời kì hình thành xã hội có giai cấp trải qua các bước tiến nào sau đây?

a)

A. Săn bắt, hái lượm; trồng trọt.

b)

B. Săn bắt, hái lượm, trồng trọt, chăn nuôi.

c)

C. Săn bắt, trồng trọt, chăn nuôi.

d)

D. Săn bắt, hái lượm, sản xuất nông nghiệp.

17.

Trong buổi đầu thời đại kim khí, kim loại nào được sử dụng sớm nhất?

a)

A. Đồng đỏ.

b)

B. Sắt.

c)

C. Đồng thau.

d)

D. Thiếc.

18.

Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành vào khoảng thời gian nào?

a)

A. Thiên niên kỉ IV-III TCN.

b)

B. Thiên niên kỉ III TCN.

c)

C. Thiên niên kỉ I TCN.

d)

D. Thiên niên kỉ II TCN.

19.

Trong thời cổ đại, xã hội phương Đông gồm có các giai cấp nào?

a)

A. Quý tộc, nông dân công xã và nô lệ.

b)

B. Quý tộc, bình dân và nô lệ

c)

C. Địa chủ, nông dân và nô lệ.

d)

D. Chủ nô, bình dân và nô lệ.

20.

Những ngày đầu lập quốc, các cư dân của phương Đông cổ đại thường tập trung ở đâu?

a)

A. Ở các đô thị lớn.

b)

B. Những nơi có đất đai màu mỡ.

c)

C. Những nơi có điều kiện tự nhiên tốt.

d)

D. Lưu vực các con sông lớn.

21.

Chế độ quân chủ chuyên chế là gì?

a)

A. Mọi quyền hành nằm trong tay một người (vua chuyên chế).

b)

B. Mọi quyền hành nắm trong tay quý tộc.

c)

C. Mọi quyền hành nắm trong tay vua và quý tộc.

d)

D. Dùng quân đội để cai trị đất nước.

22.

“Vùng đất nằm giữa hai con sông” là thuật ngữ dùng để chỉ?

a)

A. Ấn Độ

b)

B. Trung Quốc

c)

C. Ai Cập

d)

D. Lưỡng Hà

23.

Ở các quốc gia cổ đại Địa Trung Hải người ta không chấp nhận chế độ gì?

a)

A. Cộng hòa.

b)

B. Dân chủ.

c)

C. Quân chủ chuyên chế.

d)

D. Dân cử.

24.

Các quốc gia cổ đại xuất hiện sớm nhất ở phương Đông là gồm các quốc gia nào sau đây?

a)

A. Ai Cập, Lưỡng Hà, Ai Cập, Rô Ma.

b)

B. Ai Cập, Lưỡng Hà, Hy Lạp, Ấn Độ.

c)

C. Ai Cập, Lưỡng Hà, Trung Quốc, Ấn Độ.

d)

D. Ai Cập, Lưỡng Hà, Rô Ma, Trung Quốc.

25.

Nền kinh tế chính ở các quốc gia cổ đại phương Đông là

a)

A. thương mại.

b)

B. nông nghiệp.

c)

C. chăn nuôi và làm gốm.

d)

D. thủ công nghiệp.

26.

Trong thời cổ đại người Ai Cập giỏi về hình học vì nhu cầu nào sau đây?

a)

A. Phải tính toán đo đạc các công trình thủy lợi.

b)

B. Nhu cầu sản xuất nông nghiệp và làm thủy lợi.

c)

C. Phải đo đạt để chia ruộng đất cho nông dân.

d)

D. Phải vẽ hình để xây dựng kim tự tháp.

27.

Dưới thời cổ đại quốc gia nào ở phương Đông, vua được gọi là Thiên Tử?

a)

A. Trung Quốc.

b)

B. Ai Cập.

c)

C. Ấn Độ.

d)

D. Lưỡng Hà.

28.

Nguồn gốc của những người nô lệ trong xã hội cổ đại phương Đông xuất thân từ đâu?

a)

A. Tù binh chiến tranh, nông dân nghèo không trả được nợ.

b)

B. Bình dân và dân nghèo.

c)

C. Bình dân và những người nghèo.

d)

D. Dân tự do và người nghèo.

29.

Nhà nước phương Đông cổ đại mang bản chất của Nhà nước gì?

a)

A. Nhà nước quân chủ chuyên chế cổ đại.

b)

B. Nhà nước độc tài quân sự.

c)

C. Nhà nước quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền.

d)

D. Nhà nước dân chủ tập quyền.

30.

Những khó khăn của cư dân phương Đông cổ đại vẫn kéo dài mãi đến ngày nay?

a)

A. Nạn lũ lụt gây mất mùa.

b)

B. Thiếu thốn về vật chất.

c)

C. Thiếu thốn về tinh thần.

d)

D. Thiếu hiểu biết về thiên văn học.

31.

Những công trình kiến trúc thời cổ đại ở phương Đông đến ngày nay vẫn chứng minh điều gì?

a)

A. Tài năng sáng tạo của con người.

b)

B. Kì tích về sức lao động.

c)

C. Công trình kiến trúc đồ sộ.

d)

D. Kĩ thuật xây dựng.

32.

Nền văn hóa cổ đại phương Tây phát triển không dựa trên cơ sở?

a)

A. Nền nông nghiệp tưới tiêu phát triển

b)

B. Thể chế dân chủ tiến bộ

c)

C. Nền kinh tế công-thương nghiệp phát triển mạnh

d)

D. Tiếp thu thành tựu văn hóa phương Đông

33.

Cư dân vùng Địa Trung Hải bắt đầu chế tạo công cụ bằng sắt vào khoảng thời gian nào?

a)

A. Đầu thiên niên kỉ I TCN.

b)

B. Cuối thiên niên kỉ I TCN.

c)

C. Đầu thiên niên kỉ II TCN.

d)

D. Cuối thiên niên kỉ II TCN.

34.

Bộ phận dân cư nào chiếm tỉ lệ đông nhất ở Địa Trung Hải?

a)

A. Thương nhân.

b)

B. Thợ thủ công.

c)

C. Nô lệ.

d)

D. Bình dân.

35.

Hình thức tổ chức nhà nước thời cổ đại ở Địa Trung Hải, Hy Lạp và Rô-ma là

a)

A. lãnh địa.

b)

B. đô thị.

c)

C. khu vực.

d)

D. thị quốc.

36.

Đặc điểm nổi bật của thị quốc Địa Trung Hải là gì?

a)

A. Mỗi thành thị là một quốc gia.

b)

B. Nhiều quốc gia có thành thị.

c)

C. Nền kinh tế phát triển ở thành thị.

d)

D. Mỗi thành thị có nhiều quốc gia.

37.

Tác giả bản hùng ca I-đi-át và Ô-đi-xê là ai?

a)

A. Hô-me.

b)

B. Hê-rô-đốt.

c)

C. Viếc-ghim.

d)

D. Xê-da.

38.

Vì sao ở Địa Trung Hải không thể hình thành những quốc gia rộng lớn như ở phương Đông?

a)

A. Địa hình chủ yếu là đồi núi.

b)

B. Không có đồng bằng.

c)

C. Đồng bằng nhỏ hẹp, bị chia cắt.

d)

D. Không có những con sông lớn.

39.

Người nước nào đã tính được một năm có 365 ngày và 1/4 nên họ định một tháng có 30 và 31 ngày, riêng tháng 2 có 28 ngày?

a)

A. Rô ma.

b)

B. Ai Cập.

c)

C. Hi Lạp.

d)

D. Trung Quốc.

40.

Phần lớn lãnh thổ của các quốc gia cổ đại phương Tây-Hy Lạp và Rô Ma

a)

A. đồng bằng.

b)

B. núi và cao nguyên.

c)

C. cao nguyên.

d)

D. núi.

41.

Những công trình kiến trúc tạo nên dáng vẻ oai nghiêm, đồ sộ, hoành tráng và thiết thực, là nghệ thuật của quốc gia cổ đại nào?

a)

A. Rô-ma.

b)

B. Ấn Độ.

c)

C. Hy Lạp.

d)

D. Trung Quốc.

42.

Trong các quốc gia cổ đại Hi Lạp và Rô Ma, có những giai cấp, tầng lớp nào?

a)

A. Quý tộc, nông dân công xã, nô lệ.

b)

B. Chủ nô, nông dân công xã, nô lệ.

c)

C. Quý tộc, chủ nô, nông dân công xã, nô lệ.

d)

D. Chủ nô, nô lệ, bình dân.

43.

Quyền lực xã hội ở các quốc gia cổ đại Địa Trung Hải nằm trong tay thành phần nào?

a)

A. Chủ nô, chủ xưởng, nhà buôn.

b)

B. Vua chuyên chế.

c)

C. Quý tộc phong kiến.

d)

D. Bô lão của thị tộc.

44.

Những tiến bộ trong cách tính lịch của người phương Tây so với phương Đông xuất phát từ đâu?

a)

A. Sự hiểu biết chính xác về Trái Đất và Hệ Mặt Trời.

b)

B. Cách tính dương lịch dựa theo sự chuyển động của Mặt Trời quanh Trái Đất.

c)

C. Cách tính lịch âm dựa theo mùa trăng.

d)

D. Thực tiến sản xuất để đúc rút kinh nghiệm.

45.

Vì sao nói sự ra đời của chữ viết là cống hiến lớn lao của cư dân Địa Trung Hải đối với nhân loại?

a)

A. Ký hiệu đơn giản, dễ biểu đạt ý nghĩa.

b)

B. Được tất cả các nước trên thế giới sử dụng đến ngày nay.

c)

C. Có hệ thống chữ cái hoàn chỉnh, cùng với hệ chữ số La Mã.

d)

D. Khả năng ghép chữ linh hoạt, ứng dụng rộng rãi đến ngày nay.

46.

Phong trào Olympic được khởi nguồn từ quốc gia nào sau đây?

a)

A. Hy Lạp.

b)

B. Trung Quốc.

c)

C. I-ta-li-a.

d)

D. Pháp.

47.

Nghệ thuật kiến trúc, điêu khắc cổ đại ở Rô-ma có điểm gì khác với Hy Lạp?

a)

A. Công trình đồ sộ, thiết thực nhưng không tin tế.

b)

B. Công trình hoành tráng, chịu ảnh hưởng của tôn giáo.

c)

C. Chất liệu công trình hoàn toàn bằng đá.

d)

D. Công trình đồ sộ, thiết thực nhưng tinh tế.

48.

Hai nhà thơ nổi tiếng ở Trung Quốc thời nhà Đường là

a)

A. Lý Bạch và Thi Nại Am.

b)

B. Tư Mã Thiên và Đỗ Phủ.

c)

C. Đỗ Phủ và Lý Bạch.

d)

D. Bạch Cư Dị và La Quán Trung.

49.

Trong bộ máy nhà nước thời Tần, đứng đầu quan văn và quan võ là ai?

a)

A. Thái úy và Thượng Thư.

b)

B. Thừa tướng và Thái úy.

c)

C. Tể tướng và Thừa tướng.

d)

D. Tể tướng và Thái úy.

50.

Số nông dân công xã dưới thời nhà Tần ở Trung Quốc rất nghèo, không có ruộng đất để cày cấy trở thành

a)

A. nông dân công xã.

b)

B. nô lệ.

c)

C. nông nô.

d)

D. nông dân lĩnh canh.

51.

Phật giáo được thịnh đạt nhất ở Trung Quốc vào thời kì nào?

a)

A. Thời nhà Đường.

b)

B. Thời nhà Minh.

c)

C. Thời nhà Chu.

d)

D. Thời nhà Thanh.

52.

Điểm mới về văn học thời Minh, Thanh ở Trung Quốc so với thời kì trước là gì?

a)

A. “Tiểu thuyết chương hồi”.

b)

B. “Tiểu thuyết kể chuyện”.

c)

C. “Tiểu thuyết lịch sử”.

d)

D. “Tiểu thuyết dân gian”.

53.

Mầm mống quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa xuất hiện ở Trung Quốc từ thời nào?

a)

A. Tống.

b)

B. Đường.

c)

C. Minh.

d)

D. Thanh.

54.

Tại sao Nho giáo lại trở thành hệ tư tưởng thống trị trong xã hội phong kiến Trung Quốc cũng như ở một số nước phương Đông khác, trong đó có Việt Nam?

a)

A. Là công cụ sắc bén phục vụ cho nhà nước phong kiến tập quyền.

b)

B. Phù hợp với tư tưởng đạo đức truyền thống của người phương Đông.

c)

C. Nội dung tư tưởng có tính tiến bộ, nhân văn hơn hẳn.

d)

D. Có tác dụng giáo dục con người phải thực hiện bổn phận.

55.

Thành phần nào sau đây không phải là kết quả do sự phân hóa của giai cấp nông dân dưới thời Tần?

a)

A. Nông nô.

b)

B. Nông dân lĩnh canh.

c)

C. Một bộ phận giàu có.

d)

D. Nông dân tự canh.

56.

Nhà Thanh ở Trung Quốc là một triều đại như thế nào?

a)

A. Triều đại ngoại tộc.

b)

B. Triều đại phong kiến dân tộc.

c)

C. Triều đại đánh dấu sự phát triển đến đỉnh cao.

d)

D. Triều đại được thành lập sau phong trào khởi nghĩa nông dân rộng lớn.

57.

Nguyên nhân nào dẫn đến các cuộc khởi nghĩa nông dân bùng nổ vào cuối mỗi triều đại phong kiến Trung Quốc?

a)

A. Sự tranh giành quyền lực giữa các thế lực phong kiến, đời sống người nông dân quá khổ cực.

b)

B. Triều đại phong kiến suy sụp, mâu thuẫn xã hội sâu sắc, đời sống của người nông dân quá cực khổ.

c)

C. Mâu thuẫn xã hội sâu sắc, các thế lực ngoại bang xâm lược, đời sống người dân quá khổ cực.

d)

D. Nhà nước không chăm lo đến đời sống của nông dân.

58.

Ý nào không giải thích đúng tại sao kinh tế công thương nghiệp ở Trung Quốc sớm phát triển nhưng nền kinh tế tư bản chủ nghĩa vẫn không phát triển được ở nước này?

a)

A. Do Trung Quốc không phát triển theo đúng mô hình các nước phương Tây và Nhật Bản.

b)

B. Quan hệ sản xuất phong kiến lỗi thời vẫn được duy trì chặt chẽ ở Trung Quốc.

c)

C. Chế độ cai trị độc đoán của chính quyền phong kiến chuyên chế.

d)

D. Những mầm mống của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa hình thành yếu ớt.

59.

Các bước dẫn đến sự phân chia giai cấp trong xã hội loài người là

a)

A. của dư thừa xuất hiện, phân hóa giàu nghèo dẫn đến xuất hiện giai cấp.

b)

B. công cụ kim khí xuất hiện, dẫn đến tình trạng giành quyền lực, phân chia giai cấp.

c)

C. có của dư, ai đó chiếm đoạt phân chia giai cấp.

d)

D. xã hội nguyên thủy phá vỡ, cần có xã hội mới, dẫn đến phân chia giai cấp.

60.

Chế độ chuyên chế cổ đại phương Đông không có biểu hiện nào sau đây?

a)

A. Vua là hiện thân cho sự chia tách lãnh thổ.

b)

B. Vua tự quyết định mọi chính sách và công việc nhà nước.

c)

C. Vua là người đại diện của thần thánh dưới trần gian.

d)

D. Vua có quyền lực tối cao tuyệt đối về mọi mặt.

61.

Điểm tương đồng về chính trị giữa các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây là gì?

a)

A. Nhà nước được lập ra để điều hành và quản lý xã hội

b)

B. Là các nhà nước theo thể chế dân chủ chủ nô

c)

C. Nhu cầu trị thủy là nhân tố thúc đẩy sự ra đời của Nhà nước

d)

D. Là các nhà nước chuyên chế do vua đứng đầu

62.

Ý nào không phản ánh đúng về cấu tạo của Người tinh khôn?

a)

A. Hộp sọ đã lớn hơn, hình thành trung tâm phát tiếng nói trong não.

b)

B. Cơ thể gọn và linh hoạt, thích hợp với các hoạt động phức tạp.

c)

C. Đôi bàn tay nhỏ, khéo léo, các ngón tay linh hoạt.

d)

D. Xương cốt nhỏ hơn Người tối cổ.

63.

Quá trình chuyển hóa từ bầy người nguyên thủy sang công xã thị tộc mẫu hệ tương ứng với sự chuyển hóa nào sau đây?

a)

A. Công cụ lao động.

b)

B. Phương thức kiếm sống.

c)

C. Quan hệ xã hội.

d)

D. Thức ăn kiếm được.

64.

Sự phân hóa xã hội ở phương Đông cổ đại giữa trên cơ sở nào sau đây?

a)

A. Nền kinh tế nông nghiệp.

b)

B. Nền kinh tế thủ công nghiệp.

c)

C. Các dòng sông.

d)

D. Chế độ chuyên chế.

65.

Ý nào không phản ánh đúng nguyên nhân hình thành các thị quốc nhỏ ở vùng Địa Trung Hải?

a)

A. Không có thị quốc đủ lớn mạnh để chinh phục được các thị quốc khác trong vùng.

b)

B. Cư dân sống thiên về nghề buôn và nghề thủ công, không cần sự tập trung đông đúc.

c)

C. Không có điều kiện để tập trung dân cư.

d)

D. Ở vùng ven bờ Bắc biển Địa Trung Hải có nhiều đồi núi chia cắt đất đai.

66.

Dưới thời Tần một bộ phận nông dân giữ được ruộng đất cày cấy gọi là

a)

A. Nông dân lĩnh canh.

b)

B. Tá điền.

c)

C. Nông dân tự canh.

d)

D. Nông dân tự do.