Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

khtn real

Total questions: 58

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.
Phản xạ toàn phần là hiện tượng
a)
toàn bộ tia tới bị khúc xạ tại mặt phân cách.
b)
một vài tia tới bị khúc xạ tại mặt phân cách.
c)
toàn bộ tia tới bị phản xạ tại mặt phân cách.
d)
một vài tia tới bị phản xạ tại mặt phân cách.
2.
Ánh sáng đi từ môi trường chiết suất n1 sang môi trường chiết suất n2 (n1 > n2) thì công thức tính góc tới hạn i th phản xạ toàn phần là ?
a)
Sin i th = n2/n1
b)
sin i th = 1/n
c)
i th = n2/n1
d)
i th = 1/n
3.
Trường hợp nào sau đây không xảy ra phản xạ toàn phần? (cho biết chiết suất của không khí,nước, thủy tinh lần lượt là 1; 4/3; 1,7)
a)
Ánh sáng truyền từ không khí sang nước.
b)
Ánh sáng truyền từ không khí sang nước.
c)
Ánh sáng truyền từ thủy tinh sang nước.
d)
Ánh sáng truyền từ thủy tinh sang không khí.
4.
Trong các ứng dụng sau đây, ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần là
a)
gương phẳng
b)
gương cầu
c)
cáp dẫn sáng trong nội soi
d)
thấu kính
5.
Lăng kính được cấu tạo bằng khối chất trong suốt, đồng chất, thường có dạng là lăng trụ. Tiết diện thẳng của lăng kính hình
a)
tròn.
b)
elip
c)
tam giác
d)
chữ nhật
6.
Chiếu một tia sáng đến lăng kính thì thấy tia ló ra là một tia sáng đơn sắc. Có thể kết luận tia sáng chiếu tới lăng kính là
a)
ánh sáng trắng
b)
ánh sáng đơn sắc
c)
tạp sắc
d)
Ánh sáng đa sắc
7.
Chiếu một tia sáng mặt trời tới mặt bên một lăng kính, chùm tia ló
a)
bị tách ra thành nhiều tia sáng có màu khác nhau
b)
vẫn là một tia sáng trắng
c)
bị tách ra thành nhiều tia sáng trắng
d)
là một tia sáng trắng có viền màu
8.
Góc lệch của tia sáng khi truyền qua lăng kính là góc tạo bởi
a)
hai mặt bên của lăng kính
b)
tia tới và pháp tuyến
c)
tia tới lăng kính và tia ló ra khỏi lăng kính
d)
tia ló và pháp tuyến
9.
Chiếu xiên một chùm sáng hẹp gồm hai ánh sáng đơn sắc là vàng và lam từ không khí tới mặt nước thì
a)
chùm sáng bị phản xạ toàn phần
b)
so với phương tia tới, tia khúc xạ vàng bị lệch ít hơn tia khúc xạ lam
c)
tia khúc xạ chỉ là ánh sáng vàng, còn tia sáng lam bị phản xạ toàn phần
d)
so với phương tia tới, tia khúc xạ lam bị lệch ít hơn tia khúc xạ vàng
10.
Cho các màu đơn sắc lục, lam, tràm, tím. Sắp xếp theo chiều chiết suất tăng dần?
a)
Lục, lam, tràm, tím
b)
Lục, tím, lam, tràm
c)
Lục, tím, tràm, lam
d)
Lam, tím, lục, tràm
11.
Thấu kính hội tụ có đặc điểm biến đổi chùm tia tới song song thành
a)
chùm tia phản xạ
b)
chùm tia ló hội tụ.
c)
chùm tia ló phân kỳ
d)
chùm tia ló song song khác
12.
Thấu kính phân kỳ là loại thấu kính có
a)
phần rìa dày hơn phần giữa
b)
phần rìa mỏng hơn phần giữa
c)
phần rìa và phần giữa bằng nhau
d)
hình dạng bất kì
13.
Cho một thấu kính hội tụ có khoảng cách giữa hai tiêu điểm là 60 cm. Tiêu cự của thấu kính là
a)
60 cm
b)
120 cm
c)
30 cm
d)
90 cm
14.
Tia sáng qua thấu kính phân kì không bị đổi hướng là
a)
tia tới song song trục chính thấu kính
b)
tia tới bất kì qua quang tâm của thấu kính
c)
tia tới qua tiêu điểm của thấu kính
d)
tia tới có hướng qua tiêu điểm (khác phía với tia tới so với thấu kính) của thấu kính
15.
Một thấu kính phân kì có tiêu cự 25 cm. Khoảng cách giữa hai tiêu điểm F và F’ là
a)
12,5 cm
b)
25 cm
c)
37,5 cm
d)
50 cm
16.
Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ khi vật đặt ngoài tiêu điểm có đặc điểm gì?
a)
Ảnh ảo, ngược chiều với vật
b)
Ảnh thật, cùng chiều với vật
c)
Ảnh ảo, cùng chiều với vật
d)
Ảnh thật, ngược chiều với vật
17.
Một tia sáng truyền từ nước (chiết suất n=1,33) ra không khí (chiết suất n=1).
a)
Góc tới hạn của hiện tượng phản xạ toàn phần khi truyền từ nước ra không khí là khoảng 48°45’.
b)
Khi góc tới nhỏ hơn góc tới hạn, tia sáng sẽ bị khúc xạ vào không khí.
c)
Hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra khi góc tới nhỏ hơn hoặc bằng góc tới hạn.
d)
Nếu góc tới là 60°, hiện tượng phản xạ toàn phần sẽ xảy ra và không có tia sáng nào truyền qua không khí.
18.
Một lăng kính có tiết diện thẳng là tam giác vuông như hình dưới ( tự kẻ đê ), góc ABC = 300, chiết suất của chất làm lăng kính là n = 1,41.
a)
Ánh sáng đơn sắc đi qua lăng kính bị phân tách thành dải màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím.
b)
Lăng kính có tác dụng tách riêng các chùm sáng có màu sắc khác nhau trong chùm sáng trắng cho mỗi chùm đi theo một phương khác nhau.
c)
Tia sáng đơn sắc tới vuông góc với mặt AB của tiết diện thẳng của lăng kính. Góc lệch của tia sáng qua lăng kính là 45 độ .
d)
Góc chiết quang của lăng kính có giá trị bằng 30 độ , 60 độ hoặc 90 độ tùy thuộc vào cặp mặt tia sáng đi qua.
19.
Khi sử dụng thấu kính phân kỳ:
a)
Ảnh của vật qua thấu kính phân kỳ luôn nhỏ hơn vật và nằm trong khoảng tiêu cự.
b)
Vật đặt trước thấu kính phân kỳ luôn cho ảnh giả.
c)
Ảnh của vật qua thấu kính phân kỳ có thể lớn hơn vật.
d)
Thấu kính phân kỳ không tạo ra ảnh ảo
20.
Acetic acid có công thức là
a)
HCOOH
b)
C2H5COOH.
c)
CH3=CHCOOH.
d)
CH3COOH.
21.
Giấm ăn là dung dịch acetic acid có nồng độ là
a)
2% – 5%.
b)
5% – 9%.
c)
9% –12%.
d)
12% –15%
22.
Trong điều kiện thích hợp glucose lên men tạo thành khí CO2 và
a)
CH3CHO.
b)
HCOOH
c)
CH3COOH.
d)
C2H5OH.
23.
Chất nào sau đây làm quì tím đổi màu?
a)
CH3COOH.
b)
CH3CH2OH.
c)
CH2 = CH2
d)
CH3OH.
24.
Một số ấm đun nước lâu ngày có thể có một lớp chất cặn (chứa CaCO3) màu trắng bám vào đáy ấm. Dung dịch nào sau đây có thể hoà tan được lớp cặn nói trên?
a)
Cồn 70°
b)
Giấm ăn.
c)
Nước vôi trong.
d)
Nước muối
25.
Khi bị ong đốt, để giảm đau, giảm sưng, kinh nghiệm dân gian thường dùng chất nào sau đây để bôi trực tiếp lên vết thương?
a)
nước vôi.
b)
nước muối.
c)
cồn
d)
giấm.
26.
Chất nào sau đây không phải là chất béo?
a)
(C17H35COO)3C3H5.
b)
(C15H31COO)3C3H5.
c)
(C17H33COO)3C3H5
d)
(CH3COO)3C3H5.
27.
Trường hợp nào sau đây chứa thành phần chính là chất béo?
a)
trứng gà.
b)
tóc.
c)
dầu oliu
d)
Dầu hỏa
28.
Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm còn gọi là phản ứng
a)
thủy phân hóa.
b)
xà phòng hóa.
c)
ester hóa.
d)
hydrogen hóa.
29.
Trong công nghiệp, chất béo chủ yếu được dùng để điều chế
a)
nước hoa.
b)
dầu ăn
c)
ethylic alcohol.
d)
xà phòng và glycerol.
30.
Công thức phân tử của glucose là
a)
C6H12O6.
b)
C6H12O7.
c)
C12H22O11.
d)
(–C6H10O5–)n
31.
 Khi bị ốm, mất sức, nhiều người bệnh thường được truyền dịch đường để bổ sung nhanh năng lượng Chất trong dịch truyền có tác dụng trên là
a)
glucose.
b)
saccharose.
c)
fructose.
d)
maltose.
32.
Ứng dụng nào không phải là ứng dụng của glucose?
a)
Làm thực phẩm dinh dưỡng và thuốc tăng lực.
b)
Nguyên liệu sản xuất ethylic alcohol.
c)
Tráng gương, tráng phích.
d)
Nguyên liệu sản xuất PVC.
33.
Đường mía dùng trong gia đình là đường
a)
glucose.
b)
fructose.
c)
saccharose.
d)
maltose.
34.
Công thức phân tử của saccharose là
a)
C6H12O6.
b)
C6H12O7.
c)
C12H22O11.
d)
(–C6H10O5–)n.
35.
Chất béo có thể tồn tại ở cả thể rắn và thể lỏng ở điều kiện thường.
a)
Mỡ động vật thường ở thể bán lỏng ở nhiệt độ phòng.
b)
Dầu thực vật thường ở thể lỏng ở nhiệt độ phòng.
c)
Chất béo không tan trong nước nhưng tan trong dung môi hữu cơ như benzene.
d)
Để xác định tính chất vật lý của chất béo, cần thực hiện các thí nghiệm về độ tan và nhiệt độ nóng chảy.
36.
Carbohydrate là hợp chất hữu cơ chỉ chứa các nguyên tố C, H và O.
a)
Carbohydrate bao gồm các hợp chất như glucose, saccharose, tinh bột và cellulose.
b)
Công thức chung của carbohydrate là Cn(H2O)m.
c)
Tất cả các loại carbohydrate đều có công thức phân tử giống nhau.
d)
Carbohydrate là nguồn cung cấp năng lượng chính cho cơ thể.
37.
Trong các câu phát biểu sau, câu nào đúng, câu nào sai?
a)
Carbohydrate chủ yếu được tạo thành từ carbon, hydrogen và oxygen. Glucose và saccharose đều ở trạng thái rắn ở nhiệt độ phòng.
b)
Trong thí nghiệm phản ứng tráng bạc, glucose tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo thành kim loại bạc màu trắng sáng.
c)
Glucose là thành phần chính của đường máu, đóng vai trò quan trọng như một nguồn năng lượng cho cơ thể.
d)
Các loại thực phẩm như kẹo, đường trắng,... thường chứa nhiều saccharose, trong khi trái cây chín như nho, xoài, vải,... thường giàu glucose.
38.
Đột biến gene thường xảy ra ở cấp độ nào?
a)
Phân tử DNA.
b)
Tế bào.
c)
Mô.
d)
Cơ thể.
39.
Vai trò quan trọng nhất của đột biến gene trong tiến hóa là
a)
tạo nguồn nguyên liệu cho chọn giống và tiến hóa.
b)
gây bệnh di truyền
c)
làm giảm khả năng sống.
d)
phá hủy cấu trúc DNA.
40.
Bộ NST ở người có dạng
a)
2n = 50.
b)
2n = 8.
c)
2n = 24
d)
2n = 46.
41.
Nhiễm sắc thể là
a)
các phân tử protein trong nhân tế bào.
b)
cấu trúc mang gene, được cấu tạo từ DNA và protein.
c)
các phân tử RNA trong nhân.
d)
các bào quan trong tế bào chất.
42.
Nguyên phân có ý nghĩa nào sau đây?
a)
Tạo giao tử.
b)
Làm giảm số lượng nhiễm sắc thể.
c)
Giúp cơ thể sinh trưởng và thay thế tế bào già.
d)
Tạo biến dị tổ hợp.
43.
Kết quả của 1 tế bào nguyên phân 1 lần tạo ra
a)
2 tế bào con không giống nhau và không giống mẹ.
b)
4 tế bào con giống nhau và không giống mẹ
c)
2 tế bào con giống nhau và giống mẹ.
d)
3 tế bào con giống nhau và giống mẹ.
44.
Giảm phân diễn ra gồm mấy lần phân bào?
a)
4
b)
1
c)
2
d)
3
45.
Giảm phân là quá trình phân bào xảy ra ở
a)
tế bào sinh dưỡng.
b)
tế bào sinh dục chín
c)
hợp tử.
d)
tế bào sinh dục sơ khai.
46.
Kết quả của giảm phân là
a)
tăng số lượng tế bào
b)
tạo giao tử mang bộ NST lưỡng bội.
c)
tạo giao tử mang bộ NST đơn bội.
d)
giúp cơ thể sinh trưởng và phát triển.
47.
Ở người, cặp nhiễm sắc thể giới tính là
a)
XO.
b)
YO
c)
XX hoặc XY.
d)
YY
48.
Trong cơ chế xác định giới tính ở người, người bố cho tinh trùng( trắng ) nào để sinh ra con gái?
a)
tinh trùng ( trắng ) mang NST X.
b)
tinh trùng ( trắng ) mang NST Y.
c)
tinh trùng ( trắng ) mang NST O.
d)
cả tinh trùng ( trắng ) X và Y
49.
Khi nói về đột biến gene, phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
a)
Đột biến gene thường gây hại nhất là dạng mất một hoặc một số cặp nucleotide.
b)
Bệnh bạch tạng, mù màu, máu khó đông và thiếu máu hồng cầu hình liềm ở người là do đột biến gene gây ra
c)
Đột biến gene chỉ có hại hoặc trung tính, hoàn toàn không có lợi.
d)
Đột biến điểm là đột biến liên quan đến nhiều cặp nucleotide trên gene.
50.
Khi nói về nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc thể, phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
a)
Nếu không có các tác động can thiệp vào giới tính thì tỉ lệ sinh nam và nữ thường là 2:1.
b)
Việc sinh con trai hay con gái ( XXX ) do người bố quyết định.
c)
Bộ nhiễm sắc thể của người nam và nữ khác nhau ở cặp NST giới tính.
d)
Mỗi loài sinh vật có một bộ NST đặc trưng về số lượng, hình dạng và kích thước.
51.

 Ở người, cho một nhóm có 4 tế bào sinh dục đực ban đầu. Hỏi nhóm tế bào sinh dục sơ khai này thực hiện nguyên phân 3 lần sẽ tạo được bao nhiêu tế bào con?

(a)  

52.

 Ở người, cho một nhóm có 4 tế bào sinh dục đực ban đầu. Hỏi sau khi nguyên phân xong, các tế bào thực hiện giảm phân sẽ tạo được bao nhiêu tinh trùng?

(a)  

53.

Ở người, cho một nhóm có 4 tế bào sinh dục đực ban đầu. Hỏi trong tế bào sinh dục của người có bao nhiêu NST?

(a)  

54.

Ở người, cho một nhóm có 4 tế bào sinh dục đực ban đầu. Hỏi các tế bào đều tham gia thụ tinh sẽ tạo được bao nhiêu hợp tử?

(a)  

55.

Ở người, cho một nhóm có 9 tế bào sinh dục cái ban đầu. Hỏi nhóm tế bào sinh dục sơ khai này thực hiện nguyên phân 2 lần sẽ tạo được bao nhiêu tế bào con?

(a)  

56.

Ở người, cho một nhóm có 9 tế bào sinh dục cái ban đầu. Hỏi sau khi nguyên phân xong, các tế bào thực hiện giảm phân sẽ tạo được bao nhiêu trứng?

(a)  

57.

Ở người, cho một nhóm có 6 tế bào sinh dục cái ban đầu. Hỏi các tế bào đều tham gia thụ tinh sẽ tạo được bao nhiêu hợp tử?

(a)  

58.

Ở người, cho một nhóm có 6 tế bào sinh dục cái ban đầu. Hỏi bộ NST của hợp tử là bao nhiêu?

(a)