wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

hóa học giữa kì I

Total questions: 60

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.
Hợp chất nào sau đây là este?
a)
A. CH3COOH.
b)
B. CH3CHO.
c)
C. CH3COOCH3.
d)
D. CH3COCH3.
2.
Chất nào dưới đây không phải là este ?
a)
A. CH3COOCH3
b)
B. HCOOCH3.
c)
C. HCOOC6H5.
d)
D. CH3COOH
3.
Este no, đơn chức, mạch hở có công thức chung là
a)
A. CnH2nO2 (n ≥ 1).
b)
B. CnH2n+2O2 (n ≥ 2).
c)
C. CnH2n-2O2 (n ≥ 2).
d)
D. CnH2nO2 (n ≥ 2).
4.
Este được tạo thành từ axit no, đơn chức với ancol no, đơn chức có công thức nào sau đây
a)
A.CnH2n+1COOCmH2m+1
b)
B. CnH2n-1COOCmH2m-1
c)
C. CnH2n-1COOCmH2m+1
d)
D. CnH2n+1COOCmH2m-1
5.
Công thức phân tử nào sau đây là của este no, đơn chức, mạch hở?
a)
A. C4H10O2.
b)
B. C4H8O2.
c)
C. C4H6O4.
d)
D. C4H6O2
6.
Chất nào sau đây là este no, đơn chức, mạch hở ?
a)
A. HCOOC2H5
b)
B. CH3COOC6H5
c)
C. CH3COOCH=CH2
d)
D. (HCOO)2C2H4
7.
Số este có cùng công thức phân tử C3H6O2 là
a)
A. 2.
b)
B. 5.
c)
C. 4.
d)
D. 3.
8.
Số este có công thức phân tử C4H8O2 là
a)
A. 5.
b)
B. 2.
c)
C. 3.
d)
D. 4.
9.
Số đồng phân cấu tạo đơn chức có cùng công thức phân tử C3H6O2 là
a)
A. 2.
b)
B. 5.
c)
C. 4.
d)
D. 3
10.
Số đồng phân cấu tạo đơn chức có cùng công thức phân tử C4H8O2 là
a)
A. 5.
b)
B. 6.
c)
C. 7.
d)
D. 4.
11.
Phân tử C4H6O2 có bao nhiêu đồng phân cấu tạo este mạch hở?
a)
A. 4.
b)
B. 5.
c)
C. 3.
d)
D. 2.
12.
Số đồng phân cấu tạo của este có công thức phân tử C8H8O2 chứa vòng benzen là
a)
A. 6.
b)
B. 8.
c)
C. 5
d)
D. 7
13.
Hợp chất CH2=CHCOOCH3 có tên là
a)
A. vinyl axetat.
b)
B. metyl propionat.
c)
C. metyl acrylat.
d)
D. metyl axetat.
14.
Trong công nghiệp thực phẩm, để tạo hương dứa cho bánh kẹo người ta dùng este X có công thức cấu tạo CH3CH2COOC2H5.Tên gọi của X là
a)
A. metyl propionat.
b)
B. etyl propionat.
c)
C. metyl axetat.
d)
D. propyl axetat.
15.
Este metyl acrylat có công thức là
a)
A. CH3COOCH=CH2.
b)
B. HCOOCH3.
c)
C. CH2=CHCOOCH3.
d)
D. CH3COOCH3
16.
Công thức cấu tạo thu gọn của metyl axetat là
a)
A. CH3COOCH3.
b)
B. CH3COOC2H3.
c)
C. CH3COOC2H5.
d)
D. HCOOCH3.
17.
Este nào sau đây có mùi chuối chín?
a)
A. Etyl fomat
b)
B. Benzyl axetat
c)
C. Isoamyl axetat
d)
D. Etyl butirat
18.
Este etyl butirat (có mùi dứa) có công thức cấu tạo là
a)
A. CH3COOCH2CH2CH(CH3)2.
b)
B. CH3COOCH(CH3)CH2CH2CH3.
c)
C.CH3COOCH2CH(CH3)2.
d)
D.CH3CH2CH2COOC2H5.
19.
Este có mùi thơm của hoa nhài là
a)
A. etyl axetat.
b)
B. benzyl axetat.
c)
C. geranyl axetat.
d)
D. isoamyl axetat.
20.
Dãy gồm các chất được xếp theo chiều nhiệt độ sôi tăng dần từ trái sang phải là:
a)
A. CH3COOH > HCOOCH3 > C2H5OH.
b)
B. C2H5OH > CH3COOH > CH3COOCH3.
c)
C. CH3COOH > C2H5OH > HCOOCH3.
d)
D. HCOOCH3 > C2H5OH > CH3COOH
21.
Nhiệt độ sôi của C2H5OH, CH3COOH, HCOOCH3 giảm dần theo thứ tự
a)
A. CH3COOH > HCOOCH3 > C2H5OH.
b)
B. C2H5OH > CH3COOH > CH3COOCH3.
c)
C. CH3COOH > C2H5OH > HCOOCH3.
d)
D. C2H5OH > HCOOCH3 > CH3COOH.
22.
Phản ứng đặc trưng của este là:
a)
A. Phản ứng cộng.
b)
B. Phản ứng thế.
c)
C. Phản ứng cháy.
d)
D. Phản ứng thủy phân.
23.
Thủy phân este trong môi trường kiềm, đun nóng gọi là
a)
A. xà phòng hóa
b)
B. hidro hóa
c)
C. tráng bạc.
d)
D. hiđrat hoá
24.
Cho CH3COOCH3 vào dung dịch NaOH (đun nóng), sinh ra các sản phẩm là
a)
A. CH3COONa và CH3COOH.
b)
B. CH3COONa và CH3OH.
c)
C. CH3COOH và CH3ONa.
d)
D. CH3OH và CH3COOH.
25.
Xà phòng hóa hoàn toàn este có có công thức hóa học CH3COOC2H5 trong dung dich KOH đun nóng, thu được sản phẩm gồm
a)
A. CH3COOK và C2H5OH.
b)
B. CH3COOK và C2H5OH
c)
C. C2H5COOK và CH3OH.
d)
D. HCOOK và C3H7OH.
26.
Este nào sau đây tác dụng với NaOH thu được ancol etylic?
a)
A. HCOOCH3.
b)
B. C2H5COOCH3.
c)
C. CH3COOC3H7.
d)
D. CH3COOC2H5.
27.
Đun nóng metyl axetat với dung dịch NaOH, thu được muối là
a)
A. HCOONa.
b)
B. CH3OH.
c)
C. CH3COONa.
d)
D. C2H5OH.
28.
Thủy phân este X (C4H8O2) trong dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng, thu được sản phẩm gồm axit propionic và chất hữu cơ Y. Công thức của Y là
a)
A. CH3OH.
b)
B. C2H5OH.
c)
C. CH3COOH.
d)
D. HCOOH.
29.
Thủy phân este X (C4H8O2) trong dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng, thu được sản phẩm gồm ancol metylic và chất hữu cơ Y. Công thức của Y là
a)
A. C2H5COOH.
b)
B. C2H5OH.
c)
C. HCOOH.
d)
D. CH3COOH.
30.
Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp phenyl axetat và etyl axetat trong dung dịch NaOH, thu được sản phẩm gồm
a)
A. 1 muối và 1 ancol.
b)
B. 2 muối và 2 ancol.
c)
C. 1 muối và 2 ancol.
d)
D. 2 muối và 1 ancol.
31.
Xà phòng hóa hoàn toàn hỗn hợp metyl axetat và phenyl fomat trong dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch chứa
a)
A. 3 muối và 1 ancol
b)
B. 1 muối và 2 ancol
c)

C. 2 muối, 1 ancol và 1 phenol

d)

D. 2 muối và 2 ancol

32.
Đun nóng este CH3COOC6H5 (phenyl axetat) với lượng (dư) dung dịch NaOH, thu được các sản phẩm hữu cơ là
a)
A. CH3COOH và C6H5ONa.
b)
B. CH3OH và C6H5ONa.
c)
C. CH3COOH và C6H5OH.
d)
D. CH3COONa và C6H5ONa
33.
Đun nóng este CH3COOC6H4CH3 với lượng dư dung dịch NaOH, thu được các sản phẩm hữu cơ là
a)
A. CH3COOH và C6H5ONa
b)
B. CH3COOH và C6H5OH
c)
C. CH3OH và C6H5ONa
d)
D. CH3COONa và CH3-C6H4ONa
34.
Thủy phân chất hữu cơ X trong môi trường axit vô cơ thu được hai chất hữu cơ, hai chất này đều có khả năng tham gia phản ứng tráng gương. Công thức của cấu tạo của X là:
a)
A. HCOOC6H5
b)
B. HCOOCH=CH2.
c)
C. HCOOC2H5.
d)
D. CH2=CH-COOH
35.
Thủy phân este C4H6O2 trong môi trường axit ta thu được một hỗn hợp các chất đều phản ứng tráng gương. Vậy công thức cấu tạo của este đó là?
a)
A. CH3COOCH=CH2
b)
B. HCOOCH2CH=CH2
c)
C. HCOOCH=CHCH3
d)
D. CH2=CHCOOCH3
36.
Este nào sau đây có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp để tạo nhựa PVA ?
a)
A. Propyl axetat.
b)
B. Metyl axetat.
c)
C. Vinyl axetat.
d)
D. Etyl axetat.
37.
Este nào nào sau đây được dùng để điều chế thủy tinh hữu cơ – nhựa PMM?
a)
A. Metyl metacrylat.
b)
B. Metyl axetat.
c)
C. Etyl metacrylat.
d)
D. Vinyl axetat.
38.
Phản ứng hóa học giữa axit cacboxylic và ancol được gọi là phản ứng
a)
A. kết hợp.
b)
B. este hóa.
c)
C. trùng ngưng
d)
D. trung hòa.
39.
Este X được tạo bởi ancol metylic và axit fomic. Công thức của X là
a)
A. HCOOC2H5.
b)
B. HCOOCH3.
c)
C. CH3COOC2H5.
d)
D. CH3COOCH3.
40.
Cho sơ đồ chuyển hóa sau: X → Y → Z → C4H8O2 Công thức phân tử của X và Z lần lượt là:
a)
A. CH3CH2CH2OH và C2H5COONa.
b)
B. CH3CH2OH và CH3COONa
c)
C. CH3CH2CH2OH và C2H5COOH.
d)
D. CH3CH2OH và CH3COOH
41.
Cho sơ đồ phản ứng sau: C2H6O→ X→ axit axetic Y. CTCT của X và Y lần lượt là
a)
A. CH3CHO, CH3COOCH3
b)
B. CH3CHO, C2H5COOH
c)
C. CH3CHO, HCOOC2H5
d)
D. CH3CHO, HOCH2CH2CHO
42.
Số đồng phân cấu tạo mạch hở có cùng công thức C4H8O2 tác dụng được với dung dịch NaOH nhưng không tác dụng với NaHCO3 là
a)
A. 6.
b)
B. 3.
c)
C. 5.
d)
D. 4.
43.
Số este có công thức phân tử C4H8O2 mà khi thủy phân thu được sản phẩm có khả năng tráng bạc là
a)
A. 4.
b)
B. 1.
c)
C. 3.
d)
D. 2.
44.
Este X có công thức C8H8O2. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH thu được sản phẩm có 2 muối. Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn tính chất trên là
a)
A. 3.
b)
B. 6.
c)
C. 5.
d)
D. 4.
45.
Trilinolein là chất béo không no, ở trạng thái lỏng. Công thức hóa học của trilinolein là
a)
A. (C17H33COO)3C3H5.
b)
B. (C17H35COO)3C3H5.
c)
C. (C15H31COO)3C3H5.
d)
D. (C17H31COO)3C3H5.
46.
Tristearin là chất béo no, ở trạng thái rắn. Công thức hóa học của tristearin là
a)
A. (C17H33COO)3C3H5.
b)
B. (C17H35COO)3C3H5.
c)
C. (C15H31COO)3C3H5.
d)
D. (C17H31COO)3C3H5.
47.
Ở nhiệt độ thường, chất nào sau đây tồn tại ở trạng thái rắn ?
a)
A. Etyl axetat.
b)
B. Tristearin.
c)
C. Metyl fomat.
d)
D. Triolein.
48.
Ở nhiệt độ thường, chất nào sau đây là ở trạng thái lỏng?
a)
A. CH3NH2
b)
B. (C17H33COO)3C3H5.
c)
C (C17H35COO)3C3H5.
d)
D. (C15H31COO)3C3H5.
49.
Cho các phát biểu (1) Thủy phân tripanmitin và etyl axetat đều thu được ancol (2) Glucozo, fructozo và saccarozo đều tác dụng được với Cu(OH)2 ở điều kiện thường tạo dung dịch xanh thẫm. (3) Glucozo và fructozo đều có phản ứng tráng gương (4) Các amin điều kiện thường đều ở trạng thái khí là metyl amin, đimetyl amin, trimetyl amin và etyl amin. (5) Đipeptit, tripeptit và tetrapeptit đều có phản ứng màu biure với Cu(OH)¬2 tạo dung dịch màu tím. Số phát biểu đúng là
a)
A. 3.
b)
B. 2.
c)
C. 4.
d)
D. 5
50.
Cho các phát biểu sau: (a) Saccarozo, tinh bôt và xenlulozo đều có phản ứng thủy phân trong môi trường axit hoặc enzim (b) Dùng nước brom để phân biệt glucozo và fructozo (c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch. (d) Lòng trắng trứng hòa tan được Cu(OH)¬2 xuất hiện màu tím đặc trưng (e) Anilin tác dụng được với nước brom tạo kết tủa màu trắng. Số phát biểu đúng là
a)
A. 3.
b)
B. 2.
c)
C. 4.
d)
D. 5
51.
Tiến hành thí nghiệm phản ứng xà phòng hóa theo các bước sau đây: Bước 1: Cho vào bát sứ khoảng 1 gam chất béo và 2 – 2,5 ml dung dịch NaOH 40%. Bước 2: Đun hỗn hợp sôi nhẹ và liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh. Thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất để giữ cho thể tích của hỗn hợp không đổi. Bước 3: Sau 8 – 10 phút, rót thêm vào hỗn hợp 4 – 5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ. Cho các phát biểu sau: (a) Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên trên. (b) Mục đích của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa để tách muối của axit béo. (c) Nếu thay chất béo bằng etyl axetat, hiện tượng quan sát được giống nhau. (d) Sản phẩm rắn của thí nghiệm thường dùng để sản xuất xà phòng. (e) Phần dung dịch còn lại sau bước 3 có khả năng hòa tan Cu(OH)2. Số phát biểu đúng là
a)
A. 5.
b)
B. 4.
c)
C. 2.
d)
D. 3.
52.

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam dầu dừa và 10 ml dung dịch NaOH 4%

Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi.Để nguội hỗn hợp

Bước 3: Rót vào hỗn hợp 15 – 20 ml dung dịch NaCl bão hòa, nóng, khuấy nhẹ rồi để yên

Cho các phát biểu sau:

(a) Sau bước 3 thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glixerol.

(b) Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa ở bước 3 là để tách muối natri của axit béo ra khỏi hỗn hợp.

(c) Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy phân không xảy ra.

(d) Ở bước 1, nếu thay mỡ lợn bằng dầu dừa thì hiện tượng thí nghiệm sau bước 3 vẫn xảy ra tương tự.

(e) Trong công nghiệp, phản ứng ở thí nghiệm trên được ứng dụng để sản xuất xà phòng và glixerol. Số phát biểu đúng là

a)
A. 4.
b)
B. 1.
c)
C. 3.
d)
D. 2.
53.

Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế etyl axetat từ axit axetic, etanol và H2SO4 đặc (xúc tác) theo sơ đồ hình vẽ sau: Sau khi kết thúc phản ứng este hóa, người ta tiến hành các bước sau: Bước 1: Cho chất lỏng Y vào phễu chiết, lắc với dung dịch NaHCO3 cho đến khi không còn khí thoát ra. Bước 2: Mở khóa phễu chiết để loại bỏ phần chất lỏng phía dưới. Bước 3: Thêm tiếp CaCl2 khan vào phễu chiết, lắc đều, sau đó bỏ đi phần chất rắn phía dưới thì thu được etyl axetat. Phát biểu nào sau đây về thí nghiệm trên sai?

a)
A. Nước trong ống sinh hàn nhằm tạo môi trường có nhiệt độ thấp để hóa lỏng các chất hơi.
b)
B. CaCl2 được thêm vào để tách nước còn lẫn trong etyl axetat.
c)
C. Dung dịch NaHCO3 được thêm vào để phản ứng với axit axetic trong chất lỏng Y.
d)
D. Có thể thay thế CaCl2 khan bằng dung dịch H2SO4 đặc.
54.
Điều chế este CH3COOC2H5 trong phòng thí nghiệm được mô tả theo hình vẽ sau Cho các phát biểu sau: (a) Etyl axetat có nhiệt độ sôi thấp (77°C) nên dễ bị bay hơi khi đun nóng. (b) H2SO4 đặc vừa làm chất xúc tác, vừa có tác dụng hút nước. (c) Etyl axetat qua ống dẫn dưới dạng hơi nên cần làm lạnh bằng nước đá để ngưng tụ. (d) Khi kết thúc thí nghiệm, cần tắt đèn cồn trước khi tháo ống dẫn hơi etyl axetat. (e) Vai trò của đá bọt là để bảo vệ ống nghiệm không bị vỡ. (g) Có thể thêm ít bột CaCO3 vào ống nghiệm thay cho đá bọt để tăng hiện tượng đối lưu. Số phát biểu đúng là
a)
A. 5.
b)
B. 3.
c)
C. 4.
d)
D. 2.
55.
Đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức, mạch hở cần 8,624 lít O2 (đktc), thu được 14,52 gam CO2. Công thức phân tử của este là
a)
A. C3H4O2.
b)
B. C4H8O2.
c)
C. C2H4O2.
d)
D. C3H6O2.
56.
Hỗn hợp X gồm hai este no, đơn chức, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn một lượng X cần dùng vừa đủ 3,976 lít khí O2 (ở đktc), thu được 6,38 gam CO2. Mặt khác, X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được một muối và hai ancol là đồng đẳng kế tiếp. Công thức phân tử của hai este trong X là
a)
A. C2H4O2 và C3H6O2
b)
B. C3H4O2 và C4H6O
c)
C. C3H6O2 và C4H8O2
d)
D. C2H4O2 và C5H10O2
57.
Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol, natri stearat và natri oleat. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần dùng 3,22 mol O2 thu được H2O và 2,28 mol CO2. Mặt khác, m gam X tác dụng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là
a)
A. 0,04.
b)
B. 0,08.
c)
C. 0,2.
d)
D. 0,16
58.
Thủy phân hoàn toàn m gam chất béo bằng dung dịch NaOH, đun nóng, thu được 9,2 gam glixerol và 91,8 gam muối. Giá trị của m là
a)
A. 89 gam.
b)
B. 101 gam.
c)
C. 85 gam.
d)
D. 93 gam.
59.
Phân tích nguyên tố hợp chất hữu cơ mạch hở E cho kết quả phần trăm khối lượng cacbon, hiđro, oxi lần lượt là 40,68%; 5,08%; 54,24%. Phương pháp phân tích phổ khối lượng (MS) cho biết E có phân tử khối bằng 118. Từ E thực hiện sơ đồ các phản ứng sau theo đúng tỉ lệ mol: Biết Z là ancol đơn chức; F và T là các hợp chất hữu cơ; MF < MT. Phát biểu nào sau đây đúng?
a)
A. Trong Y, số nguyên tử hiđro bằng số nguyên tử oxi.
b)
B. Chất F không có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
c)
C. Nhiệt độ sôi của Z cao hơn nhiệt độ sôi của etanol.
d)
D. Chất T thuộc loại hợp chất hữu cơ đa chức.
60.
Hợp chất E gồm ba este mạch hở X, Y, Z (chỉ chứa chức este) đều tạo bởi axit cacboxylic với ancol no, trong đó: X đơn chức, Y hai chức, Z ba chức. Đốt cháy m gam E trong O2 dư, thu được 0,44 mol CO2 và 0,352 mol H2O. Mặt khác, cho m gam E phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp F gồm các ancol và 12,224 gam hỗn hợp muối khan T. Đốt cháy toàn bột T thu được Na2CO3, 0,212 mol CO2 và 0,204 mol H2O. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn, các muối trong T đều không có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. Phần trăm khối lượng của Z trong E là
a)
A. 10,91%.
b)
B. 64,31%.
c)
C. 8,70%.
d)
D. 80,38%.