Font size
Worksheetssinh
Total questions: 56
Worksheet time: 31mins
Có mấy dấu hiệu đặc trưng của quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật?
1
2
3
4
Phát biểu nào sau đây không đúng là vai trò của trao đổi chất và năng lượng ở sinh vật?
Hấp thụ các chất dinh dưỡng.
Thải các chất thải bã.
Cung cấp nguyên liệu cho quá trình biến đổi các chất.
Chỉ hấp thụ các chất từ môi trường bên ngoài vào cơ thể.
Nước và chất khoáng hòa tan trong đất được hấp thụ vào rễ rồi tiếp tục được vận chuyển theo
mạch khoáng.
mạch leo.
mạch gỗ.
mạch rây.
Nitơ có vai trò chính là cấu tạo nên
prôtêin, axit nucleic.
diệp lục, coenzim.
Photpholipit, màng tế bào.
thành tế bào, prôtêin.
Có mấy giai đoạn chuyển hóa năng lượng trong sinh giới?
1
2
3
4
Phát biểu nào sau đây đúng là vai trò của trao đổi chất và năng lượng ở sinh vật?
Hấp thụ các chất dinh dưỡng.
Thải các chất thải bã.
Chỉ là nguyên liệu cho quá trình biến đổi các chất
. Chỉ hấp thụ các chất từ môi trường bên ngoài vào cơ thể.
Câu 9: Hướng vận chuyển chủ yếu của mạch rây là
A. đi lên.
B. đi xuống.
C. ngẫu nhiên.
D. không xác định được.
Câu 10: Nguyên tố nitơ có trong thành phần của
A. Lipit.
B. Phốtpho.
C. Saccaritt
D. Prôtein và Axitnulêic.
Củ cà rốt, quả gấc, cà chua chứa nhiều sắc tố quang hợp loại nào làm chúng có màu đỏ?
Carotenoit.
Diệp lục b.
Xantôphin.
Phicobilin.
Ở thực vật C4, sản phẩm cố định CO2 được tạo ra ổn định đầu tiên là
OAA (Oxaloacetic acid).
G3P (Glyceraldehyde 3 phosphate).
RuBP (Ribulose 1,5 bisphosphate).
3-PGA (3-phosphoglycerid acid).
Sắc tố quang hợp chủ đạo không thể thiếu ở thực vật có hạt là
diệp lục a.
diệp lục b.
carotene.
xanthophyl.
Sản phẩm được tạo ra trong pha sáng quang hợp là
CO2 và glucose.
ADP, P, và NADP+.
H2O và O2, NADPH.
ATP, NADPH và O2.
Cho các nhận định sau: (1) Pha tối chỉ diễn ra ở trong bóng tối. (2) Pha sáng diễn ra có ánh sáng. (3) Trong quang hợp, O2 được giải phóng từ phân tử nước qua quá trình quang phân li nước. (4) Quang hợp ở nhóm thực vật C3, C4, CAM khác nhau chủ yếu ở pha sáng. Số nhận định đúng:
2
3
1
4
Carotenoid có nhiều trong mẫu vật nào sau đây?
Củ sắn.
Lá xà lách.
Lá xanh.
Củ cà rốt.
Ở thực vật C3, sản phẩm cố định CO2 được tạo ra ổn định đầu tiên là
OAA (Oxaloacetic acid).
G3P (Glyceraldehyde 3 phosphate).
RuBP (Ribulose 1,5 bisphosphate).
3-PGA (3-phosphoglycerid acid).
Sắc tố quang hợp nào sau đây có chức năng chuyển hóa quang năng thành hóa năng trong các phân tử ATP và NADPH?
diệp lục a.
diệp lục b.
carotene.
xanthophyll.
Sản phẩm của pha sáng quang hợp dùng trong pha tối là
CO2 và glucose.
ADP, P và NADP+.
H2O và O2, NADPH.
ATP, NADPH.
NB. Cho các nhận định sau: (1) Chu trình C4 quá trình cố định CO2 tách biệt về mặt thời gian. (2) Chu trình CAM quá trình cố định CO2 tách biệt về mặt không gian. (3) Thực vật C4 bao gồm một số thực vật ở vùng nhiệt đới như: ngô, mía, cỏ lồng vực, ... (4) Tên gọi thực vật C3, C4 là gọi theo sản phẩm cố định CO2 đầu tiên. Số nhận định đúng trong các nhận định trên là
4
1
3
2
Vì sao trong thí nghiệm chứng minh tinh bột được tạo thành trong quang hợp là sử dụng iodine làm thuốc thử?
Dung dịch iodine phản ứng với tinh bột tạo màu xanh tím đặc trưng.
Chỉ có dung dịch iodine mới có tác dụng với tinh bột.
Dung dịch iodine đặc.
Dung dịch iodine phản ứng với tinh bột tạo màu đỏ đặc trưng.
Mục đích của việc đặt lá cây dưới băng giấy đen để bịt kín một phần lá ở cả hai mặt lá là gì?
Làm cho lá cây biến dạng.
Làm cho lá cây không thoát hơi nước được.
Làm cho lá cây không hấp thụ được ánh sáng.
Làm cho phần lá bị che không tiếp xúc với ánh sáng.
Thí nghiệm chứng minh sự tồn tại oxygen trong quang hợp dựa trên nguyên lý nào?
Oxygen tạo thành trong quang hợp có thể làm tàn đỏ của que đóm sáng lên hoặc làm que đóm cháy nhẹ.
Oxygen tạo thành trong quang hợp có thể làm tàn đỏ của que đóm sáng lên hoặc làm que đóm tắt.
Oxygen tạo thành trong quang hợp có thể làm lượng nước trong ống nghiệm tăng.
Oxygen tạo thành trong quang hợp có thể làm lượng nước trong ống nghiệm giảm.
Trong thí nghiệm xác định có sự tạo thành tinh bột trong quang hợp ở cây xanh, khi nhỏ thuốc thử iodine, phần lá bị che không xuất hiện màu xanh tím đặc trưng là do
Phần lá bị che không nhận được ánh sáng nên không thể quang hợp để tạo ra tinh bột.
Phần lá bị che không nhận được ánh sáng nên không thể nhận được oxygen nên không thể quang hợp để tạo tinh bột.
Phần lá bị che không nhận được oxygen nên không thể quang hợp để tạo tinh bột.
Phần lá bị che không nhận được oxygen nên không thể tạo ra diệp lục.
Mục đích của việc sử dụng băng giấy đen bịt kín một phần lá ở cả hai mặt lá là gì?
Làm cho lá cây biến dạng.
Làm cho lá cây không thoát hơi nước được.
Làm cho lá cây không hô hấp được.
Làm cho lá cây ở phần đó không tiếp xúc với ánh sáng.
Sử dụng hóa chất acetone 80%, dung dịch sắc kí để tách chiết các sắc tố trong lá cây trên nguyên lý lý nào?
Acetone 80%, dung dịch sắc kí là dung môi vô cơ có cơ chế phá vỡ liên kết giữa diệp lục, lipid và protein trong lá.
Acetone 80%, dung dịch sắc kí là dung môi hữu cơ có khả năng phá vỡ liên kết giữa diệp lục, lipid và protein trong lá.
Acetone 80% là dung môi vô cơ, dung dịch sắc kí là dung môi hữu cơ có khả năng phá vỡ liên kết giữa diệp lục, lipid và protein trong lá.
Acetone 80% là dung môi hữu cơ, dung dịch sắc kí là dung môi hữu cơ có khả năng phá vỡ liên kết giữa diệp lục, lipid và protein trong lá.
Nơi diễn ra quá trình đường phân là ở đâu?
Ti thể
Tế bào chất
Bộ máy Golgi
Nhân tế bào
Số ATP hình thành qua quá trình đường phân (hiệu số ròng) là bao nhiêu?
5
4
3
2
Nơi diễn ra chu trình Krebs là ở đâu?
Ti thể
Nhân
Tế bào chất
Bộ máy Golgi
Trong quá trình lên men, 1 phân tử glucose tạo ra số phân tử ATP được tích lũy là bao nhiêu?
5
4
3
2
Trong thí nghiệm hô hấp ở thực vật, tại sao cốc nước vôi trong ở trong chuồng A có xuất hiện lớp váng?
Khí CO2 được tạo ra do hô hấp của hạt này mà phản ứng với nước vôi trong tạo ra kết tủa, làm cốc nước vôi trong xuất hiện lớp váng.
Khí O2 được tạo ra do hô hấp của hạt này mà phản ứng với nước vôi trong tạo ra kết tủa, làm cốc nước vôi trong xuất hiện lớp váng.
Khí CO được tạo ra do hô hấp của hạt này mà phản ứng với nước vôi trong tạo ra kết tủa, làm cốc nước vôi trong xuất hiện lớp váng.
Cốc nước vôi trong không xuất hiện lớp váng.
Trong thí nghiệm hô hấp ở thực vật, tại sao cốc nước vôi trong ở trong chuồng B không xuất hiện lớp váng?
Ở chuồng B không có quá trình hô hấp của hạt, hàm lượng khí CO2 trong không khí thấp nên chưa đủ làm cốc nước vôi trong xuất hiện lớp váng.
Ở chuồng B không có quá trình hô hấp của hạt, hàm lượng khí O2 trong không khí thấp nên chưa đủ làm cốc nước vôi trong xuất hiện lớp váng.
Ở chuồng B không có quá trình hô hấp của hạt, hàm lượng khí CO trong không khí thấp nên chưa đủ làm cốc nước vôi trong xuất hiện lớp váng.
Ở chuồng B không có quá trình hô hấp của hạt, hàm lượng khí H2 trong không khí thấp nên chưa đủ làm cốc nước vôi trong xuất hiện lớp váng.
Nước chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm khối lượng tươi của thực vật?
10-20%
30-50%
50-70%
70-90%
Trong thành phần cấu tạo của cơ thể sinh vật có hơn 50 nguyên tố khoáng, có khoảng bao nhiêu nguyên tố khoáng được xem là nguyên tố khoáng thiết yếu với cây?
5
11
17
25
Ở thực vật, nguyên tố nào là thành phần của diệp lục, hoạt hóa enzyme liên quan đến sự vận chuyển gốc phosphate?
Calcium
Nitrogen
Magnesium
Potassium
Ở thực vật, nguyên tố nào là thành phần của tế bào, hoạt hoá enzyme thủy phân ATP và phospholipid?
Calcium
Nitrogen
Magnesium
Potassium
Rễ cây trên cạn hấp thụ nước và muối khoáng chủ yếu qua bộ phận nào?
Miền lông hút
Miền chóp rễ
Miền sinh trưởng
Miền trưởng thành
Rễ cây trên cạn hấp thụ khoáng từ đất theo cơ chế nào?
Cơ chế thẩm thấu và thẩm tách
Cơ chế chủ động và thẩm thấu
Cơ chế thụ động và thẩm thấu
Cơ chế thụ động và chủ động
Mạch gỗ của cây được cấu tạo từ loại tế bào nào?
Tế bào quấn bao và tế bào nội bì
Tế bào ống rây và tế bào kèm
Tế bào mô cứng và mô mềm
Tế bào quản bào và mạch ống
Mạch rây của cây được cấu tạo từ hai loại tế bào là
tế bào quần bảo và tế bào nội bì.
tế bào quần bảo và tế bào mạch ống.
tế bào ống rây và tế bào kèm.
tế bào quần bảo và tế bào biểu bì.
Thực vật hấp thụ nitrogen chủ yếu ở dạng nào sau đây?
NO2− và NH3 .
NO3− và NH3 .
NO3− và NH4+ .
NH3 và NH4+ .
Quá trình khử nitrate trong cây là quá trình chuyển hóa
NO3− thành NH4+ .
NO3− thành NO2− .
NH4+ thành NO2− .
NO2− thành NO3− .
Khi nói về ảnh hưởng của nhiệt độ đến quang hợp ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai?
Khi tăng nhiệt độ thì cường độ quang hợp tăng lên.
Nhiệt độ tối ưu cho quang hợp ở cây nhiệt đới cao hơn cây ôn đới.
Cây vùng lạnh có thể quang hợp ở nhiệt độ thấp hơn 0°C.
Nhiệt độ tối ưu cho quang hợp khác nhau tùy theo từng loài.
Khi nói về đặc điểm chung của pha tối quang hợp ở hai loài Dứa và Ngô, phát biểu nào sau đây sai?
Cố định CO2 diễn ra vào ban ngày.
Có giai đoạn cố định CO2 theo chu trình Canvin.
Có tạo ra hợp chất G3P để tổng hợp các chất hữu cơ khác nhau trong tế bào.
Pha tối không xảy ra trong bóng tối hoàn toàn.
Khi nói về pha sáng của quá trình quang hợp ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Pha sáng chuyển hóa quang năng thành hóa năng trong ATP và NADPH. II. Pha sáng diễn ra trong chất nền (stroma) của lục lạp. III. Oxy trong quang hợp được tạo ra từ pha sáng. IV. Pha sáng phụ thuộc vào cường độ ánh sáng và thành phần quang phổ của ánh sáng.
4
2
1
3
Câu 46: Khi nói về quang hợp ở thực vật, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Chu trình Canvin tồn tại ở cả 3 nhóm thực vật C3, C4 và CAM.
B. O2 được tạo ra trong pha sáng có nguồn gốc từ phân tử CO2.
C. Pha tối (pha cố định CO2) diễn ra trong xoang tilacôit của lục lạp.
D. Quá trình quang hợp ở các nhóm thực vật C3, C4 và CAM chỉ khác nhau chủ yếu ở pha sáng.
Thực vật C4 có năng suất sinh học cao hơn thực vật C3, có bao nhiêu giải thích sau đây đúng? I. Thực vật C4 có điểm bão hòa ánh sáng cao hơn thực vật C3. II. Thực vật C4 không có hô hấp sáng còn Thực vật C3 thì có hô hấp sáng. III. Thực vật C4 nhu cầu nước thấp hơn Thực vật C3. IV. Thực vật C4 có điểm bù CO2 thấp hơn Thực vật C3.
4
2
1
3
Khi nói về quang hợp ở thực vật, có bao nhiêu nhận xét sau đây đúng? I. Thực vật C4 có cường độ quang hợp cao hơn thực vật C3. II. Thực vật CAM thích nghi với môi trường khô hạn. III. Chu trình Calvin chỉ có trong pha tối ở thực vật C3. IV. Pha sáng của tất cả các loài thực vật đều cơ bản giống nhau.
4
2
1
3
Khi nói về đặc điểm chung của pha tối quang hợp ở hai loài Lúa nước và Ngô, phát biểu nào sau đây sai?
Vị trí cố định CO2 đầu tiên là ở tế bào mô giậu.
Có giai đoạn cố định CO2 theo chu trình Canvin.
Tạo ra hợp chất G3P để tổng hợp các chất hữu cơ khác nhau trong tế bào.
Pha tối quang hợp diễn ra vào ban ngày.
Câu 45: Khi nói về các phương pháp được sử dụng để nâng cao năng suất cây trồng, có bao nhiêu phương pháp sau đây đúng? I. Bón phân và tưới tiêu hợp lý. II. Tăng tổng diện tích lá cây trồng. III. Gieo trồng đúng thời vụ. IV. Tạo giống có cường độ quang hợp cao.
1
2
3
4
Dựa trên đồ thị về ảnh hưởng của nồng độ CO2 đến quang hợp ở thực vật C3 và C4 trong hình kèm theo
a) Quá trình quang hợp không diễn ra khi khi lượng CO2 thấp hơn 0.
b) Lượng CO2 bằng 0 thì cường độ quang hợp bằng cường độ hô hấp.
c) Cường độ quang hợp đạt cực đại ở điểm bão hòa ánh sáng.
d) Cường độ quang hợp có thể giảm khi vượt qua điểm bão hòa ánh sáng.
Câu 2: Dựa vào đồ thị ảnh hưởng của nồng độ CO2 đến quang hợp ở thực vật C3 và C4. Nhận định nào Đúng
a) Thực vật C4 có điểm bù CO2 thấp hơn thực vật C3.
b) Khi tăng nồng độ CO2 thì cường độ quang hợp cũng tăng tỉ lệ thuận, sau đó tăng chậm cho tới khi đến giá trị bão hòa. Khi nồng độ CO2 tăng quá cao có thể làm cây chết vì ngộ độc CO2.
c) Điểm bão hòa CO2 của thực vật C3 là 38 Pa.
d) Cường độ quang hợp (µmol CO2/m2/s) được xác định bằng lượng CO2 đồng hóa ( μmol/(m^2.s))
Khi nói về vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng đối với sinh vật, nhận định sau đúng
a) Cơ thể sống là hệ thống đóng, luôn diễn ra đồng thời quá trình trao đổi chất và năng lượng với môi trường.
b) Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng cung cấp nguyên liệu, năng lượng cho cơ thể sinh vật.
c) Năng lượng ATP được sử dụng để thực hiện các hoạt động sống cơ bản như cảm ứng, vận động, sinh sản...
d) Một phần năng lượng được cơ thể trả lại môi trường dưới dạng ATP
Khi nói về quá trình trao đổi nước và khoáng ở thực vật, chọn tất cả các nhận định đúng:
a) Thực vật sống dưới nước có thể hấp thu nước và khoáng qua bề mặt các tế bào biểu bì; thực vật sống trên cạn hấp thu nước và khoáng chủ yếu qua các tế bào lông hút
b) Nước di chuyển từ dung dịch đất vào tế bào lông hút theo cơ chế thẩm thấu.
c) Nồng độ Ca2+ trong cây là 0,3%, trong đất là 0,1%. Rễ cây hấp thụ Ca2+ mà không cần năng lượng ATP.
d) Nồng độ Ca 2+ trong cây là 0,3%, trong đất là 0,1%; cây sẽ nhận Ca 2+ theo cơ chế hấp thụ chủ động.
Câu 1: Các ion khoáng từ đất xâm nhập vào rễ cây theo mấy cơ chế?
(a)
Có mấy con đường thoát hơi nước của lá cây?
(a)
Sự vận chuyển các chất trong cây diễn ra theo mấy con đường chính?
(a)
Dòng vận chuyển nước và muối khoáng trong thân cây phụ thuộc vào mấy động lực?
(a)
