NEW
Font size
WorksheetsĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I MÔN: HOÁ HỌC – LỚP 10
Total questions: 59
Worksheet time: 30mins
Hình vẽ bên mô tả thí nghiệm của J.J.Thomson năm 1897 khi phóng điện qua không khí loãng đã phát hiện ra chùm tia bị hút lệch về phía cực dương của điện trường. Đây là thí nghiệm đã phát hiện ra hạt nào của nguyên tử?
Hạt electron.
Hạt proton.
Hạt neutron.
Hạt nhân.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Nguyên tử được cấu thành từ các hạt cơ bản là proton, neutron và electron.
Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.
Hạt nhân nguyên tử cấu thành từ các hạt proton và neutron.
Vỏ nguyên tử cấu thành từ các hạt electron.
Câu 3. Nguyên tố: Carbon Kí hiệu nguyên tố: C Số hiệu nguyên tử Z: 6 Số electron: 6 Số proton: 6 Số khối: 12 Số nơtron: ?
6
8
12
18
Câu 3. Điền số còn thiếu vào bảng sau đây: Nguyên tố: Nitrogen Kí hiệu nguyên tố: N Số hiệu nguyên tử Z: 7 Số electron: 7 Số proton: 7 Số khối: 14 Số neutron là bao nhiêu?
7
8
6
14
Câu 3. Điền số còn thiếu vào bảng sau đây: Nguyên tố: Oxygen Kí hiệu nguyên tố: O Số hiệu nguyên tử Z: 8 Số electron: 8, Số neutron: Số khối: 16 . Số proton là mấy?
8
6
10
12
Câu 3. Điền số còn thiếu vào bảng sau đây: Nguyên tố: Sodium Kí hiệu nguyên tố: Na Số hiệu nguyên tử Z: 11 Số electron: 11 Số proton: 11 Số neutron: (điền số còn thiếu) Số khối: 23 Số neutron của nguyên tố Sodium là bao nhiêu?
12
10
13
11
Fluorine và hợp chất của nó được sử dụng làm chất chống sâu răng, chất cách điện, chất làm lạnh, vật liệu chống dính,… Nguyên tử fluorine chứa 9 electron và số khối là 19. Tổng số hạt proton, electron, neutron trong nguyên tử fluorine là
19.
28.
30.
32.
Kí hiệu nào sau đây viết đúng?
A. 715N
B. 816O
C. 168S
D. 1224Mg
Oxygen có ba đồng vị với tỉ lệ % số nguyên tử tương ứng là 16O8 (99,757%), 17O8 (0,038%) và 18O8 (0,205%). Nguyên tử khối trung bình của oxygen là
16,0.
16,2.
17,0.
18,0.
Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng
số khối.
số proton.
số neutron.
số neutron và số proton.
Orbital nguyên tử là
đám mây chứa electron có dạng hình cầu.
đám mây chứa electron có dạng hình số 8 nổi.
khu vực xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt electron lớn nhất.
quỹ đạo chuyển động của electron quay quanh hạt nhân có kích thước và năng lượng xác định.
Ở trạng thái cơ bản, trong nguyên tử, electron chiếm mức năng lượng
lần lượt từ cao đến thấp.
lần lượt từ thấp đến cao.
bất kì.
từ mức thứ hai trở đi.
Các lớp electron được đánh số thứ tự trong ra ngoài bằng số nguyên dương: n = 1, 2, 3,… với tên gọi là các chữ cái in hoa là
K, L, M, O,…
L, M, N, O,…
K, L, M, N,…
K, M, N, O,…
Các phân lớp trong mỗi electron được kí hiệu bằng các chữ cái viết thường, theo thứ tự là
s, d, p, f,…
s, p, d, f,…
s, p, f, d,…
f, d, p, s,…
Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên ba lớp, lớp ngoài cùng có 6 electron. Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử nguyên tố X là
8.
6.
14.
16.
Nguyên tố K có số hiệu nguyên tử là 19. Số electron ở vỏ nguyên tử của nguyên tố K là 19.
Đúng
Sai
Câu 14. Nguyên tố K có số hiệu nguyên tử là 19. b) Vỏ của nguyên tử K có 4 lớp electron và lớp ngoài cùng có 1 electron.
Đúng
Sai
Câu 14. Nguyên tố K có số hiệu nguyên tử là 19. Hạt nhân của nguyên tố K có 19 proton. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Nguyên tố K có số hiệu nguyên tử là 19. K là một phi kim.
Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Câu 15. Cho các nguyên tố có điện tích hạt nhân như sau: Z = 15; Z = 20; Z = 10; Z = 9; Z = 13. a) Có bao nhiêu nguyên tố là kim loại?
3 (Z = 13, 15, 20)
2 (Z = 20, 13)
4 (Z = 9, 10, 13, 20)
1 (Z = 20)
Câu 15. Cho các nguyên tố có điện tích hạt nhân như sau: Z = 15; Z = 20; Z = 10; Z = 9; Z = 13. b) Có bao nhiêu nguyên tố là phi kim?
2 (Z = 9, 15)
1 (Z = 9)
3 (Z = 9, 10, 15)
0
Câu 15. Cho các nguyên tố có điện tích hạt nhân như sau: Z = 15; Z = 20; Z = 10; Z = 9; Z = 13. c) Có bao nhiêu nguyên tố là khí hiếm?
1 (Z = 10)
2 (Z = 10, Z = 20)
0
3 (Z = 9, Z = 10, Z = 20)
Bảng tuần hoàn hiện nay có bao nhiêu nguyên tố hoá học?
118.
117.
120.
119.
Ô nguyên tố cho biết thông tin nào sau đây?
Số khối hạt nhân.
Số neutron trong hạt nhân.
Số hiệu nguyên tử.
Số đồng vị của nguyên tố.
Chu kì là dãy các nguyên tố được xếp theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, nguyên tử của chúng có cùng
Số electron.
Số lớp electron.
Số electron hoá trị.
Số electron ở lớp ngoài cùng.
Số thứ tự của nhóm A bằng
số electron.
số lớp electron.
số electron lớp trong cùng.
số electron ở lớp ngoài cùng.
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, số chu kì nhỏ và chu kì lớn là
4 và 4.
4 và 3.
3 và 4.
3 và 3.
Nguyên tố Al (Z = 13) thuộc chu kì 3, có số lớp electron là
1.
2.
3.
4.
Nguyên tố Cl (Z = 17) thuộc nhóm VIIA, có số electron lớp ngoài cùng là
4.
5.
6.
7.
Vị trí nguyên tố có Z = 15 trong bảng tuần hoàn là
A. ở ô số 15, chu kì 4, nhóm VA.
B. ở ô số 15, chu kì 3, nhóm VA.
C. ở ô số 15, chu kì 4, nhóm IIA.
D. ở ô số 15, chu kì 3, nhóm IIIB.
Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm IIA. Cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố X là
1s2 2s2 2p6.
1s2 2s2 2p6 3s2 3p1.
1s2 2s2 2p6 3s2.
1s2 2s2 2p6 3s2 3p2.
Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân
bán kính nguyên tử và độ âm điện đều giảm.
bán kính nguyên tử và độ âm điện đều tăng.
bán kính nguyên tử tăng, độ âm điện giảm.
bán kính nguyên tử giảm, độ âm điện tăng.
Trong một nhóm A (trừ nhóm VIIIA), theo chiều tăng của điện tích hạt nhân
tính kim loại tăng dần, độ âm điện tăng dần.
tính phi kim giảm dần, bán kính nguyên tử tăng dần.
độ âm điện giảm dần, tính phi kim tăng dần.
tính kim loại tăng dần, bán kính nguyên tử giảm dần.
X là nguyên tố thuộc nhóm IIIA. Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất của X là
XO.
XO2.
X2O.
X2O3.
Trong các hydroxide của các nguyên tố chu kì 3, acid mạnh nhất là
H2SO4.
HClO4.
H2SiO3.
H3PO4.
Sulfur dạng kem bôi được sử dụng để điều trị mụn trứng cá. Nguyên tử sulfur có phân lớp electron ngoài cùng là 3p4.
Phát biểu: Lớp ngoài cùng của Sulfur có 4 electron. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Sulfur dạng kem bôi được sử dụng để điều trị mụn trứng cá. Nguyên tử sulfur có phân lớp electron ngoài cùng là 3p4.
Phát biểu: Sulfur nằm ở ô số 16. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Sulfur dạng kem bôi được sử dụng để điều trị mụn trứng cá. Nguyên tử sulfur có phân lớp electron ngoài cùng là 3p4.
Phát biểu: Trong bảng tuần hoàn, sulfur thuộc chu kì 3. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Sulfur dạng kem bôi được sử dụng để điều trị mụn trứng cá. Nguyên tử sulfur có phân lớp electron ngoài cùng là 3p4.
Phát biểu: Sulfur ở nhóm VIA trong bảng tuần hoàn. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Cho các nguyên tố Be (Z=4), Mg (Z=12) và Ca (Z=20). Phát biểu: a) Các nguyên tố trên thuộc cùng một nhóm A. Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Cho các nguyên tố Be (Z=4), Mg (Z=12) và Ca (Z=20). Phát biểu: b) Thứ tự tăng dần độ âm điện là Ca < Mg < Be. Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Cho các nguyên tố Be (Z=4), Mg (Z=12) và Ca (Z=20). Phát biểu: c) Các nguyên tố trên đều là các phi kim mạnh. Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Cho các nguyên tố Be (Z=4), Mg (Z=12) và Ca (Z=20). Phát biểu: Thứ tự giảm dần bán kính nguyên tử là Be > Mg > Ca. Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Liên kết hóa học là
sự kết hợp giữa các hạt cơ bản hình thành nguyên tử bền vững.
sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.
sự kết hợp của các phân tử hình thành các chất bền vững.
sự kết hợp của chất tạo thành vật thể bền vững.
Theo quy tắc Octet thì khi hình thành liên kết hóa học, các nguyên tử có xu hướng gì để đạt tới cấu hình electron bền vững của khí hiếm?
chỉ nhường electron.
chỉ nhận electron.
chỉ góp chung electron.
nhường, nhận hoặc góp chung electron.
Khi nguyên tử nhường hoặc nhận electron sẽ tạo thành
phân tử.
ion.
cation.
anion.
Trong các phản ứng hóa học, các nguyên tử kim loại thường có khuynh hướng
nhận thêm electron.
giữ nguyên electron.
nhường electron.
góp chung electron.
Để lớp vỏ thỏa mãn quy tắc octet, nguyên tử fluorine (nhóm VIIA) có xu hướng
nhường 7 electron.
nhận 1 electron.
nhường 1 electron.
nhận 7 electron.
Trong các hợp chất, nguyên tử magnesium (nhóm IIA) đã đạt được cấu hình bền của khí hiếm gần nhất bằng cách
nhường 2 electron.
nhận 1 electron.
nhường 3 electron.
nhận 2 electron.
Câu 37. Công thức electron nào sau đây không thỏa mãn quy tắc octet?
B. H:B:H
B. H:B:H
C. O::C::O
C. O::C::O
D. Cl::Cl
D. Cl::Cl
Nguyên tử sodium có cấu hình là [Ne]3s¹. Phát biểu: a) Nguyên tử sodium có 1 electron hóa trị.
Đúng
Sai
Nguyên tử sodium có cấu hình là [Ne]3s¹. Phát biểu: Xu hướng cơ bản của nguyên tử sodium là nhường 1 electron để đạt được lớp vỏ 8 electron bền vững của khí hiếm Ar. Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Nguyên tử sodium có cấu hình là [Ne]3s¹. Phát biểu: c) Na+ được tạo thành từ Na theo quy tắc octet có số electron là 11.
Đúng
Sai
Nguyên tử sodium có cấu hình là [Ne]3s¹. Phát biểu: Sơ đồ mô tả nguyên tử sodium nhường 1 electron ở lớp vỏ ngoài cùng. Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Khi hiếm Helium (Z=2) có bao nhiêu electron lớp ngoài cùng?
2
0
1
8
Viết công thức electron của các phân tử sau: a) O₂ (O thuộc nhóm VIA) Điền công thức electron vào bảng dưới đây cho O₂.
::O::O::
::O::O::O::
::O:::O::
::O:O::
Viết công thức electron của các phân tử sau: b) Br₂ (Br thuộc nhóm VIIA) Điền công thức electron vào bảng dưới đây cho Br₂.
::Br::Br::
::Br::Br:
:::Br:Br:::
::Br:Br:
Viết công thức electron của các phân tử sau: c) H₂S (H thuộc nhóm IA, S thuộc nhóm VIA) Điền công thức electron vào bảng dưới đây cho H₂S.
H:S:H
H:S:H
H::S::H
H–S–H
H–S:H
Viết công thức electron của các phân tử sau: Điền công thức electron vào bảng dưới đây cho NH₃.
H–N–H
H–N–H
H–N–H
H–N–H
H–N–H
H–N–H
