WorksheetsĐỀ CƯƠNG CUỐI HỌC KÌ I
Total questions: 55
Worksheet time: 39mins
Các nguyên tố được sắp xếp trong bảng tuần hoàn không tuân theo nguyên tắc nào sau đây?
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của diện tích hạt nhân.
Các nguyên tố có cùng số lớp electron được xếp vào một hàng.
Các nguyên tố có cùng số electron hoá trị được xếp vào một cột.
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần khối lượng nguyên tử.
Những loại hạt cấu tạo nên hầu hết các hạt nhân nguyên tử là:
Electron và neutron.
Electron và proton.
Neutron và proton.
Electron, neutron và proton.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Nguyên tử được cấu tạo từ các hạt cơ bản là proton, electron, neutron.
Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.
Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi các hạt proton và hạt neutron.
Vỏ nguyên tử được cấu tạo từ các hạt electron.
Trong nguyên tử, loại hạt nào có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại?
Proton.
Neutron.
Electron.
Neutron và electron.
Nguyên tố R có cấu hình electron: 1s²2s²2p³. Công thức hợp chất oxide ứng với hóa trị cao nhất của R và hợp chất của R với hydrogen tương ứng là
RO và RH.
R₂O₅ và RH₃.
RO₃ và RH₂.
R₂O₃ và RH₃.
Số hiệu nguyên tử cho biết thông tin nào sau đây?
Số proton.
Số neutron.
Số khối.
Nguyên tử khối.
Để sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn, người ta dựa vào
Số proton trong hạt nhân và bán kính nguyên tử.
Khối lượng nguyên tử và số electron trong nguyên tử.
Số khối và số electron hóa trị.
Số điện tích hạt nhân và cấu hình electron nguyên tử.
Các nguyên tố nhóm A trong bảng tuần hoàn là
các nguyên tố s.
các nguyên tố p.
các nguyên tố s và các nguyên tố p.
các nguyên tố d.
Orbital nguyên tử là
đám mây chứa electron có dạng hình cầu.
vùng không gian mà electron có dạng hình số 8 nổi.
khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt electron lớn nhất.
quỹ đạo chuyển động của electron quay quanh hạt nhân có kích thước năng lượng xác định.
Số orbital (AO) và hình dạng của AO trong các phân lớp s, p lần lượt là
Phân lớp s có 1AO, dạng hình cầu và phân lớp p có 3AO, dạng hình số tám nổi
Phân lớp s có 3AO, có dạng hình cầu và phân lớp p có 1AO, dạng hình số tám nổi
Phân lớp s có 1AO, có dạng hình số tám nổi và phân lớp p có 3AO, dạng hình cầu
Phân lớp s có 3AO, có dạng hình số tám nổi và phân lớp p có 1AO, dạng hình cầu
Số orbital tối đa trong các phân lớp s, p, d, f lần lượt là:
1, 3, 5, 7.
2, 6, 10, 14.
2, 6, 8, 18.
2, 4, 6, 8.
Phát biểu nào dưới đây về bảng tuần hoàn không đúng?
Bảng tuần hoàn gồm có các nguyên tố, các chu kì và các nhóm.
Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần.
Bảng tuần hoàn có 7 chu kì, số thứ tự của chu kì bằng số phân lớp electron trong nguyên tử.
Bảng tuần hoàn có 8 nhóm A và 8 nhóm B.
Sắp xếp các phân lớp sau theo thứ tự phân mức năng lượng tăng dần:
1s < 2s < 3p < 3s
2s < 1s < 3p < 3d
1s < 2s < 2p < 3s
3s < 3p < 3d < 4s
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Trong nguyên tử, các electron được sắp xếp thành từng lớp. Mỗi lớp electron được chia thành các phân lớp.
Các electron trên cùng một phân lớp có năng lượng khác nhau.
Các phân lớp được kí hiệu bằng chữ cái viết thường s, p, d, f, ...
Lớp n = 1 là lớp electron liên kết chặt chẽ với hạt nhân nhất.
Cho cấu hình electron thứ tự của các nguyên tố sau
X. 1s²2s²2p⁶ 3s²3p4. Y. 1s²2s²2p⁶ 3s¹. Z. 1s²2s²2p⁶ 3s²3p⁶3d¹⁰ 4s¹. T. 1s²2s²2p⁶
Có bao nhiêu nguyên tố kim loại
2
4
1
3
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học do Mendeleev đề xuất, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của......(1)........Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học hiện đại, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của...(2).....
(1) số electron hoá trị, (2) khối lượng nguyên tử.
(1) số hiệu nguyên tử, (2) khối lượng nguyên tử.
(1) khối lượng nguyên tử, (2) số hiệu nguyên tử.
(1) số electron hoá trị, (2) số hiệu nguyên tử.
Kí hiệu nguyên tử biểu thị đầy đủ đặc trưng cho một nguyên tử của một nguyên tố hóa học vì nó cho biết
số hiệu nguyên tử Z
số khối A
nguyên tử khối của nguyên tử
số khối A và số hiệu nguyên tử Z
Trong một chu kì, khi đi từ trái sang phải, bán kính nguyên tử giảm dần do:
Điện tích hạt nhân và số lớp electron tăng dần.
Điện tích hạt nhân tăng dần và số lớp electron giảm dần.
Điện tích hạt nhân tăng dần và số lớp electron không đổi.
Diện tích hạt nhân và số lớp electron không đổi.
Trong một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử:
bán kính nguyên tử và độ âm điện đều giảm.
bán kính nguyên tử và độ âm điện đều tăng.
bán kính nguyên tử tăng, độ âm điện giảm.
bán kính nguyên tử giảm, độ âm điện tăng.
Sự biến thiên tính chất của các nguyên tố thuộc chu kì sau lại được lặp lại tương tự như chu kì trước là do:
Sự lặp lại tính chất kim loại của các nguyên tố ở chu kì sau so với chu kì trước.
Sự lặp lại tính chất phi kim của các nguyên tố ở chu kì sau so với chu kì trước.
Sự lặp lại cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố ở chu kì sau so với chu kì trước.
Sự lặp lại tính chất hóa học của các nguyên tố ở chu kì sau so với chu kì trước.
Theo quy tắc octet, khi hình thành liên kết hóa học, các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt tới cấu hình electron bền vững giống như
kim loại kiềm gần kề.
kim loại kiềm thổ gần kề.
nguyên tử halogen gần kề.
nguyên tử khí hiếm gần kề.
Liên kết ion là loại liên kết hoá học được hình thành nhờ lực hút tĩnh điện giữa các phần tử nào sau đây?
Cation và anion.
Các anion.
Cation và các electron tự do.
Electron và hạt nhân nguyên tử.
Nhóm nguyên tố là
tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron giống nhau, được xếp ở cùng một cột.
tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron gần giống nhau, do đó có tính chất hóa học giống nhau và được xếp thành một cột.
tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau, do đó có tính chất hóa học gần giống nhau và được xếp thành một cột.
tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có tính chất hóa học giống nhau và được xếp thành một cột.
Liên kết cộng hóa trị là gì?
Liên kết được tạo nên giữa 2 nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung.
Liên kết được tạo nên giữa 2 nguyên tố bằng một hay nhiều cặp electron chung.
Liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
Liên kết được tạo nên giữa 2 nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron có nguồn gốc từ một trong 2 phần tử đó.
Mỗi orbital nguyên tử chứa tối đa
2 electron.
4 electron.
3 electron.
1 electron.
Phân tử nào sau đây có sự xen phủ bên của hai cặp orbital p?
H2.
Cl2.
N2.
O2.
Năng lượng liên kết (Eb) đặc trưng cho điều gì?
Độ bền liên kết.
Độ dài liên kết.
Tính chất liên kết.
Loại liên kết.
Liên kết σ là liên kết được
hình thành do sự xen phủ bên của 2 orbital.
hình thành do một hay nhiều cặp electron dùng chung.
hình thành do lực hút tĩnh điện giữa 2 ion mang điện cùng dấu.
hình thành do sự xen phủ trục của 2 orbital.
Khi tham gia hình thành liên kết trong các phân tử H₂, orbital tham gia xen phủ tạo liên kết của nguyên tử H thuộc về phân lớp nào, có hình dạng gì?
Phân lớp 1s, hình cầu.
Phân lớp 1s, hình số tám nổi.
Phân lớp 1p, hình số tám nổi.
Phân lớp 1p, hình cánh hoa.
Chọn số ô đã nửa phần ứng đúng trong các số dưới đây?
Na + 1e → Na⁺.
Cl₂ – 2e → 2Cl⁻.
O₂ + 2e → 2O²⁻.
Al → Al³⁺ + 3e.
Nhận định nào sau đây không đúng?
Khối lượng nguyên tử hầu hết tập trung ở hạt nhân.
Nguyên tử có kích thước vô cùng nhỏ và trung hòa về điện.
Lớp vỏ nguyên tử chứa electron mang điện tích âm.
Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều chứa proton và neutron.
Kí hiệu hóa học của Phosphorus (số proton = 15 và số neutron = 16) là
³¹₁₅P
³²₁₅P
³²₁₆P
³¹₁₆P
Chu kì là dãy các nguyên tố được sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần, nguyên tử của chúng có cùng?
Số electron hóa trị.
Số lớp electron.
Số electron ở lớp ngoài cùng.
Số electron.
Cho các nguyên tố: K (Z = 19), N (Z = 7), Si (Z = 14), Mg (Z = 12). Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là
K > Mg > N > Si.
N > Si > Mg > K.
K > Mg > Si > N.
Mg > K > Si > N.
Số hiệu nguyên tử của nguyên tố hóa học bằng
số thứ tự của chu kì.
số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử.
số thứ tự của nguyên tố.
số thứ tự của chu nhóm.
Cho các hình vẽ sau, mỗi hình câu là 1 trong các nguyên tố như ⁹F, ¹⁷Cl, ¹⁶S, ¹⁵P tương ứng theo thứ tự (từ trái qua phải) là
F, Cl, P, S.
P, S, Cl, F.
F, P, S, Cl.
Cl, S, P, F.
Quan sát mô hình bên (diễn tả sự hình thành thành phần tử NaCl) và xác định phát biểu nào sau đây sai?
Nguyên tử Cl đã nhận thêm một electron.
Ion Na⁺ và Cl⁻ hút nhau bằng lực tĩnh điện.
Ion Na⁺ và Cl⁻ có cấu hình electron giống nhau.
Nguyên tử Na đã nhường đi một electron.
Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử H₂O là liên kết
hydrogen
ion.
cộng hóa trị phân cực.
cộng hóa trị không phân cực.
Cấu hình electron của nguyên tử có Z = 15 là 1s²2s²2p⁶3s²3p³. Số electron lớp ngoài cùng của Z là
5.
3.
4.
6.
Orbital nguyên tử là
quỹ đạo chuyển động của electron quay quanh hạt nhân có kích thước và năng lượng xác định.
khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt electron lớn nhất (khoảng 90%).
đám mây chứa electron dạng hình cầu.
đám mây chứa electron có dạng hình số 8 nổi.
Để đạt được cấu hình bền vững, nguyên tử aluminium (Z=13) có xu hướng nhường ba electron. Sơ đồ nào dưới đây biểu diễn đúng quá trình trên?
Al → Al³⁺ + 3e.
Al → Al³- + 3e.
Al³⁺ → Al + 3e.
Al³⁺ + 3e → Al.
Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm VIIA, cấu hình electron ở lớp ngoài cùng của X là:
7 electron ở lớp ngoài cùng.
8 electron ở lớp ngoài cùng.
6 electron ở lớp ngoài cùng.
5 electron ở lớp ngoài cùng.
Nguyên tử oxygen (Z = 8) có xu hướng nhường hay nhận bao nhiêu electron để đạt lớp vỏ thỏa mãn quy tắc octet?
Nhường 6 electron
Nhường 8 electron
Nhận 2 electron
Nhận 6 electron
Nguyên tử sodium (Z = 11) có xu hướng nhường hay nhận bao nhiêu electron để đạt lớp vỏ thỏa mãn quy tắc octet? Chọn phương án đúng
Nhường 1 electron
Nhận 7 electron
Nhường 11 electron
Nhận 1 electron
Nguyên tử nào sau đây không có xu hướng nhường electron để đạt được lớp vỏ thỏa mãn quy tắc octet?
Calcium
Magnesium
Potassium
Chlorine
Trong phân tử CS₂, tổng số cặp electron lớp ngoài cùng của C và S chưa tham gia liên kết là
2
3
4
5
Phân tử nào sau đây có các nguyên tử đều đạt cấu hình electron bão hòa theo quy tắc octet?
BeH₂
AlCl₃
PCl₃
SiF₄
Trong phân tử HBr, nguyên tử hydrogen và bromine đã lần lượt đạt cấu hình electron bền của các khí hiếm nào dưới đây?
A. Neon và argon
B. Helium và xenon
C. Helium và radon
D. Helium và krypton
Trong các hợp chất, nguyên tử magnesium đã đạt được cấu hình bền của khí hiếm gần nhất bằng cách
Cho đi 2 electron
Nhận vào 1 electron
Cho đi 3 electron
Nhận vào 2 electron
Câu 1. Sulfur (S) dạng kem bôi được sử dụng để điều trị mụn trứng cá. Nguyên tử sulfur có phân lớp electron ngoài cùng là 3p4.
a) Lớp ngoài cùng của sulfur có 4 electron.
b) Hạt nhân nguyên tử sulfur có 16 electron.
c) Trong bảng tuần hoàn sulfur thuộc chu kì 3, nhóm VIA.
d) Công thức oxide cao nhất của Sulfur (S) là SO3.
(a)
Các nhận định sau đúng hay sai?
a) Liên kết trong phân tử NaCl là liên kết cộng hoá trị không phân cực.
b) Liên kết π là liên kết được hình thành do sự xen phủ trục của 2 orbital
c) Liên kết cộng hoá trị không phân cực được hình thành giữa các nguyên tử giống nhau.
d) Liên kết trong đó cặp electron chung bị lệch về một nguyên tử gọi là liên kết CHT phân cực.
(a)
Cho các thông tin sau:
a) Đặc điểm của hợp chất ion có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao, dễ tan trong các dung môi phân cực.
b) Trong phân tử NaCl, các ion sodium và ion chloride đều đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm neon.
c) Tinh thể NaCl có cấu trúc hình lập phương.
d) Liên kết trong phân tử MgO thuộc loại liên kết ion.
(a)
Clorine (Cl) là nguyên tố thuộc nhóm VIIA, chu kì 3 của bảng tuần hoàn. Cho các phát biểu sau đúng hay sai?
a) Nguyên tử Clorine (Cl) có 3 lớp electron và có 5 electron lớp ngoài cùng.
b) Công thức oxide cao nhất của Cl có dạng Cl2O7 và là acidic oxide.
c) Nguyên tố Cl có tính phi kim mạnh hơn nguyên tố F (Z=9).
d) Hydroxide ứng với oxide cao nhất của Cl có dạng H2ClO4 và có tính base.
(a)
Cho nguyên tử của nguyên tố A và nguyên tố B có cấu hình electron lớp ngoài cùng lần lượt là ns2np5 và ns1:
a. Nguyên tố A có thể là F và nguyên tố B có thể là Na.
b. Nguyên tố A có thể nhận 1 electron trở thành cation.
c. Nguyên tố B có cấu hình ns1 có thể nhận electron thành B+.
d. Liên kết hoá học được hình thành giữa A và B là liên kết ion.
(a)
Trong một nhóm chính (trừ nhóm VIIIA), theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử thì
a. độ âm điện giảm dần, tính phi kim giảm dần.
b. tính kim loại tăng dần, độ âm điện tăng dần.
c. tính phi kim tăng dần, bán kính nguyên tử tăng dần.
d. bán kính nguyên tử tăng dần, tính kim loại tăng dần.
(a)
