Worksheetsluong
Total questions: 71
Worksheet time: 24mins
Đặc điểm cho phép xác định 1 tế bào của sinh vật nhân chuẩn hay của 1 sinh vật tiền nhân là:
vật liệu di truyền tồn tại ở dạng phức hợp của axit nucleic và protein
vật liệu di truyền được phân tách khỏi phần còn lại của tế bào bằng 1 rào cản bán thấm
nó có vách tế bào
tế bào di động
Cấu tạo chung của tế bào nhân sơ bao gồm 3 thành phần chính là
thành tế bào, màng sinh chất, nhân
thành tế bào, tế bào chất, nhân
màng sinh chất, thành tế bào, vùng nhân
màng tế bào, chất tế bào, vùng nhân
Tế bào vi khuẩn có kích thước nhỏ và cấu tạo đơn giản giúp chúng:
xâm nhập dễ dàng vào tế bào vật chủ
có tỉ lệ S/V lớn, trao đổi chất với môi trường nhanh, tế bào sinh sản nhanh hơn tế bào có kích thước lớn
tránh được sự tiêu diệt của kẻ thù vì khó bị phát hiện
tiêu tốn ít thức ăn
Những đặc điểm nào sau đây có ở tất cả các loại vi khuẩn:
có kích thước bé
sống kí sinh và gây bệnh
cơ thể chí có một tế bào
chưa có nhân chính thức
sinh sản rất nhanh
Khi nói về tế bào nhân sơ có bao nhiêu phát biểu đúng:
1. Yếu tố để chia vi khuẩn thành 2 loại Gram dương và Gram âm là cấu trúc và tphần hoá học của thành tế bào.
2. Các thành phần bắt buộc cấu tạo nên tế bào nhân sơ thành tế bào, nhân, tế bào chất, vỏ nhầy.
3. Các thành phần không bắt buộc cấu tạo nên tế bào nhân sơ vỏ nhày, thành tế bào, roi, lông.
4. Thành tế bào vi khuẩn cấu tạo chủ yếu từ peptiđôglican.
5. Chất tế bào của vi khuẩn không có hệ thống nội màng, khung tế bào, bào quan có màng bao bọc.
6. Màng sinh chất của tế bào vi khuẩn không có protein.
7. Vùng nhân của tế bào nhân sơ chứa 1 phân tử ADN dạng vòng.
8. Khi nhuộm bằng thuốc nhuộm Gram, vi khuẩn Gram dương có màu đỏ.
1, 3, 4, 5, 7
1, 2, 4
1, 3, 4, 8
1, 2, 5, 6, 7
Thành tế bào vi khuẩn có vai trò:
trao đổi chất giữa tế bào với môi trường
ngăn cách giữa bên trong và bên ngoài tế bào
liên lạc với các tế bào lân cận
cố định hình dạng của tế bào
Bào quan có mặt ở tế bào nhân sơ là:
ti thể
ribosome
lạp thể
trung thể
Plasmid ko phải là vật chất di truyền tối cần thiết đối với tế bào nhân sơ vì:
chiếm tỉ lệ rất it
thiếu nó tế bào vẫn phát triển bình thường
số lượng nucleotide rất ít
nó có dạng kép vòng
Một số loại vi khuẩn gây bênh ở người, bên ngoài thành tế bào còn có lớp vỏ nhầy giúp nó:
dễ di chuyển
dễ thực hiện trao đổi chất
ít bị các tế bào bạch cầu tiêu diệt
ko bị tiêu diệt bởi thuốc kháng sinh
Trong tế bào sống có:
1. ribosome / 2. tổng hợp ATP
3. màng tế bào / 4. màng nhân
5. các intron / 6. ADN polymerase
7. sự quang hợp
Những thành phần có thể có trong cả tế bào sinh vật nhân chuẩn và nhân sơ là:
1, 2, 3, 6, 7
1, 2, 3, 5, 7, 8
1, 2, 3, 4, 7
1, 3, 5, 6
Vai trò cơ bản nhất của tế bào chất là:
nơi chứa đựng tất cả thông tin di truyền của tế bào
bảo vệ nhân
nơi thực hiện trao đổi chất trực tiếp của tế bào với môi trường
nơi diễn ra mọi hoạt động sống của tế bào
Tế bào chất ở sinh vật nhân thực chứa:
các bào quan ko có màng bao bọc
chỉ chứa ribosome và nhân tế bào
chứa bào tương và nhân tế bào
hệ thống nội màng, các bào quan có màng bao bọc và khung xương tế bào
Bào quan giữ vai trò quan trọng nhất trong quá trình hô hấp của tế bào là:
lạp thể
ti thể
bộ máy Golgi
ribosome
Về màng sinh chất có các phát biểu sau, số câu đúng là:
1. Cholesterol chỉ có ở màng sinh chất của tế bào động vật.
2. Màng schất là một cấu trúc khảm động là vì các ptử cấu tạo nên màng có thể di chuyển trong phạm vi màng.
3. Màng tế bào điều khiển các chất ra vào tế bào một cách có chọn lọc .
4. Các loại màng ở các cấu trúc khác nhau của một tế bào nhân chuẩn khác nhau ở chỗ chỉ có một số màng có tính bán thấm.
5. Mỗi loại màng có những phân tử prôtêin đặc trưng.
6. Tế bào của một cơ thể có thể nhận biết nhau và nhận biết các tế bào "lạ" là nhờ màng sinh chất có "dấu chuẩn".
7. Loại phân tử có số lượng lớn nhất trên màng sinh chất là protein.
1, 2, 4, 5
1, 2, 3, 5, 6
1, 2, 3, 7
1, 3, 4, 5, 6
Những thành phần ko có ở tế bào động vật là:
màng cellulose, diệp lục
ko bào, diệp liucj
màng cellulose, ko bào
diệp lục, ko bào
Nhân là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào vì:
nhân chứa đựng tất cả các bào quan của tế bào
nhân chứa nhiễm sắc thể, là vật chất di truyền ở cấp độ tế bào
nhân là nơi thực hiện trao đổi chất với môi trường quanh tế bào
nhân có thể liên hệ với màng và tế bào chất nhờ hệ thống lưới nội chất
Đặc điểm nào sau đây của nhân tế bào giúp nỡ vai trò điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào:
có cấu trúc màng kép
có nhân con
có khả năng trao đổi chất với môi trường tế bào chất
chứa vật chất di truyền
Ko bào trong đó chứa nhiều sắc tế thuộc tế bào:
đỉnh sinh trưởng
lông hút của rễ cây
cánh hoa
lá câu của một số loiaf cây mà động vật ko dám ăn
Không bào trong đó tích nước thuộc tế bào:
đỉnh sinh trưởng
cánh hoa
lông hút của rễ cây
lá cây của một số loài cây mà động vật không dám ăn
Ko bào trong đó tích các chất độc, chất phế thải thuộc tế bào:
lá cây của một số loài cây mà động vật không dám ăn
cánh hoa
lông hút của rễ cây
đỉnh sinh trưởng
Ko bào trong đó chứa các chất khoáng, chất tan thuộc tế bào:
lông hút của rễ cây
cánh hoa
đỉnh sinh trưởng
lá cây của một số loài cây mà động vật không dám ăn
Trong cơ thể người, tế bào có lưới nội chất hạt phát triển mạnh nhất là tế bào:
hồng cầu
bạch cầu
biểu bì
cơ
Các tế bào sau trong cơ thể người, tế bào có nhiều ti thể nhất là tế bào:
cơ tim
hồng cầu
biểu bì
xương
Các tế bào sau trong cơ thể người, tế bào có nhiều lisosome nhất là tế bào
hồng cầu
thần kinh
bạch cầu
cơ
Các ribosome được quan sát thấy trong các tế bào chuyên hóa trong việc tổng hợp:
lipid
polysaccharide
glucose
protein
Trong tế bào, bào quan có kích thước nhỏ nhất là:
ribosome
ti thể
lạp thể
trung thể
Loại bào quan giữ chức năng cung cấp nguồn năng lượng chủ yếu của tế bào là:
ti thể
ribosome
bộ máy Golgi
lưới nội chất
Bào quan chỉ có ở tế bào động vật, ko có ở tế bào thực vật là:
trung thể
bổ máy golgi
lưới nội chất
ti thể
Loài bào quan chỉ có ở tế bào thực vật, ko có ở tế bào động vật là:
trung thể
lục lạp
ti thể
lưới nội chất hạt
Grana là cấu trúc có trong bào quan:
lục lạp
lisosome
ti thể
trung thể
Bào quan là nơi lắp ráp và tổ chức của các vi ống là:
lạp thể
ko bào
trung thể
ti thể
Lưới nội chất hạt và lưới nội chất trơn khác nhau ở chỗ lưới nội chất hạt:
nối thông với khoang giữa của màng nhân, còn lưới nội chất trơn thì ko
có ribosome bám ở trong màng, còn lưới nội chất trơn có ribosome bám ở ngoài màng
hình túi, còn lưới nội chất trơn hình ống
có đính các hạt ribosome, còn lưới nội chất trơn ko có
Ribosome định khu:
trên bộ máy Golgi
trên mạng lưới nội chất trơn
trên mạng lưới nội chất hạt
trong lục lạp
Lục lạp là loại bào quan chỉ có ở tế bào:
thực vật
động vật
vi khuẩn
nấm
Lưới nội chất trơn có nhiệm vụ:
tổng hợp protein
chuyển hóa đường thành năng lượng và phân hủy chất độc hại đối với cơ thể
cung cấp năng lượng
cả A, B, C
Các bào quan có nucleic acid là:
ti thể và ko bào
ko bào và lisosome
lạp thể và lisosome
ti thể và lạp thể
Số lượng lục lạp và ti thể trong tế bào được gia tăng nhờ:
tổng hợp mới
phân chia
di truyền
sinh tổng hợp mới và phân chia
Sự khác biệt chủ yếu giữa ko bào và túi tiết là:
ko bào nằm gần nhân, còn túi tiết nằm gần bộ máy Golgi
màng ko bào dày, còn túi tiết màng mỏng
màng ko bào giàu carbonhidrate, còn màng túi tiết giàu protein
ko bào di chuyển tương đối chậm còn túi tiết di chuyển nhanh
Bộ máy Golgi ko có chức năng:
tổng hợp lipid
gắn thêm đường vào protein
bao gói các sản phẩm tiết
tạo ra glycolipid
Loại tế bào nào cho phép nghiên cứu lisosome 1 cách dễ dàng nhất là:
tế bào cơ
tế bào bạch cầu có khả năng thực bào
tế bào thần kinh
tế bào lá của thực vật
Nhiều tế bào động vật được ghép nối với nhau một cách chặt chẽ nhờ
các bó vi ống
các bó vi sợi
các bó sợi trung gian
chất nền ngoại bào
Ở tế bào thực vật, bào quan chức enzyme phân hủy các acid béo thành đường là:
lisosome
ribosome
lục lạp
glycoxysome
Bộ phận của tế bào thực vật có thành phần chính là cellulose là:
thành tế bào
lục lạp
màng nhân
màng sinh chất
Trong tế bào, các bào quan có 2 lớp màng bao bọc bao gồm:
nhân, ribosome, lisosome
nhân, ti thể, lục lạp
lisosome, ti thể, peroxysome
ribosome, ti thể, lục lạp
Trong tế bào, các bào quan chỉ có 1 lớp màng bao bọc là:
lisosome, peroxysome
ti thể, lục lạp
ribosome, lisosome
peroxysome, ribosome
Trong tế bào, bào quan ko có màng bao bọc là:
glycoxysome
ribosome
peroxysome
lisosome
Trước khi chuyển thành ếch con, nòng nọc phải cắt chiếc đuôi của nó. Bào quan đã giúp nó thực hiện việc này là:
lisosome
lưới nội chấ
ribosme
ti thể
Trong các quá trình sau đây, có bao nhiêu quá trình thuộc trao đổi chất ở tế bào:
tổng hợp và phân giải ATP
sự vật chuyển oxygen từ phế nang đến các tế bào
chuyển hóa hóa năng thành nhiệt năng
lấy carbon dioxide và giải phóng oxygen trong quang hợp
Nước được vẩn chuyển qua màng sinh chất là nhờ:
lớp phospholipid
kênh ion
kênh aquaporin
protein bám màng
Quá trình chuyển hóa vật chất trong tế bào gồm hai mặt là:
hấp thụ và bài tiết
đồng hóa và dị hóa
xuất bào và nhập bào
ẩm bào và thực bào
Các đại phân tử như protein có thể qua màng tế bào bằng cách:
xuất bào, ẩm bào, khuếch tán
xuất bào, ẩm bào hay thực bào
xuất bào, ẩm bào, thực bào, khuếch tán
ẩm bào, thực bào, khuếch tán
Sự khuếch tán của các sợi phân tử nước qua màng được gọi là:
vận chuyển chủ động
vận chuyển tích cực
vận chuyển qua kênh
sự thẩm thấu
Vận chuyển thụ động:
cần tiêu tốn năng lượng
ko cần tiêu tốn năng lượng
cần có các kênh protein
cần các bơm đặc biệt trên màng
Tế bào có thể đưa các đối tượng có kích thước lớn vào bên trong tế bào bằng
xuất bào
nhập bào
vận chuyển thụ động
vận chuyển chủ động
Trong phương thức vận chuyển thụ động, các chất tan được khuếch tán qua màng tế bào phụ thuộc bào
đặc điểm của chất tan
sự chênh lệch nồng độ của các chất tan giữa trong và ngoài màng tế bào
đặc điểm của màng tế bào và kích thước lỗ màng
nguồn năng lượng được dự trữ trong tế bào
Nếu môi trường bên ngoài có nồng độ của các chất tan lớn hơn nồng độ của các chất tan có tế bào thì môi trường đó được gọi là môi trường
ưu trương
đẳng trương
bão hòa
nhược trương
Nếu môi trường bên ngoài có nồng độ của các chất tan nhỏ hơn nồng độ của các chất tan có trong tế bào thì môi trường đó được gọi là môi trường:
ưu trương
đẳng trương
nhược trương
bão hòa
Nồng độ các chất tan trong một tế bào hồng cầu khoảng 2%. Đường sacrarozo ko thể đi qua màng, nhưng nước và ure thì qua được. Thẩm thấu sẽ làm cho tế bào hồng cầu co lại nhiều nhất khi ngập trong dung dịch:
sacrarozo ưu trương
sacrarozo nhược trương
ure ưu trương
ure nhược trương
Nếu bón quá nhiều phân cho cây sẽ làm cho:
cây phát triển mạnh, dễ bị nhiễm bệnh
làm cho cây héo, chết
làm cho cây chậm phát triển
làm cho cây ko phát triển được
Quan sát Hình 11.2 và cho biết có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng:
I. Phương thức vận chuyển (b) và (c) là vận chuyển cần chất mang.
II. Nước được vận chuyển qua màng theo phương thức (a).
III. Các chất có kích thước nhỏ, không phân cực được vận chuyển qua màng theo phương thức hình (2).
IV. Chất mang có thể là protein xuyên màng hoặc protein bám màng.
V. Các phân tử có kích thước lớn như glucose được vận chuyển qua màng theo phương thức ở hình (2).
VI. Phương thức vận chuyển như ở hình 2 gồm: đồng và đối chuyển.
2 (câu I, VI)
3 (câu I, II, V)
2 (câu I, V)
3 (câu I, III, VI)
Các chất tan trong lipid được vận chuyển vào trong tế bào qua:
kênh protein đặc biệt
lớp kép photspholipid
các lỗ trên màng
kênh protein xuyên màng
Các sản phẩm tiết được đưa ra khỏi tế bào theo con đường:
khuếch tán
xuất bào
thẩm thấu
cả xuất bào và nhập bào
Cho các nhận định sau về phương thức vận chuyển các chất qua màng tế bào. Nhận định nào sai:
sự vận chuyển các chất qua màng tế bào chủ yếu nhờ phương thức vận chuyển thụ động
xuất bào và nhập bào là kiểu vận chuyển các chất thông qua sự biến dạng của màng sinh chất
vận chuyển thụ động là phương thức vận chuyển các chất không tiêu tốn năng lượng
vận chuyển chủ động là phương thức vận chuyển cần năng lượng để vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao
Tế bào lấy các chất tan trong dung dịch bằng cách màng tế bào lõm vào bên trong hình thành nên túi vận chuyển bao bọc lấy giọt dung dịch rồi tách rời khỏi màng vào bên trong tế bào chất. Quá trình được gọi là:
khuếch tán có hỗ trợ
ẩm bào
nhập bào nhờ thụ thể
vận chuyển thụ động
Một tế bào động vật và một tế bào thực vật được đặt trong nước cất. Tế bào động vật trương lên rồi vỡ còn tế bào thực vật trương lên nhưng không vỡ. Sự khác nhau này là do:
tế bào động vật không có không bào trung tâm
tế bào động vật không có thành tế bào
tế bào thực vật có màng bán thấm
thành tế bào thực vật có tính thấm hoàn toàn
Một con trùng biến hình ăn một con trùng giày. Con trùng biến hình sử dụng hình thức nào sau đây để đưa trùng giày vào bên trong tế bào của nó:
vận chuyển chủ động bằng bơm
khuếch tán
xuất bào
nhập bào
Phát biểu nào dưới đây là đúng về hiện tượng khuếch tán:
khuếch tán đòi hỏi tế bào tiêu tốn năng lượng
khuếch tán là một quá trình thụ động, trong đó các phân tử di chuyển từ vùng có nồng độ cao hơn đến một vùng có nồng độ thấp hơn
khuếch tán là một quá trình tích cực, trong đó các phân tử di chuyển từ vùng có nồng độ thấp hơn đến một vùng có nồng độ cao hơn
khuếch tán là quá trình thụ động, trong đó các phân tử nước di chuyển từ vùng có nồng độ chất tan thấp hơn đến vùng có nồng độ chất tan cao hơn qua màng bán thấm
Các dung dịch trong hai nhánh của ống hình chữ U này được ngăn cách bởi một lớp màng bán thấm, có tính thấm nước nhưng không thấm glucose. Nhánh a của ống chứa dung dịch glucose 5%. Nhánh b của ống chứa dung dịch glucose 10%. Ban đầu, mức dung dịch ở cả hai bên ngang bằng như nhau. Sau khi hệ thống đạt đến trạng thái cân bằng, sự thay đổi nào dưới đây có thể quan sát được.
nồng độ của dung dịch glucose ở nhánh a cao hơn so với nhánh b
mức dung dịch ở bên nhánh a cao hơn so với bên nhánh b
mức dung dịch ở hai nhánh không thay đổi
mức dung dịch ở bên nhánh b cao hơn so với bên nhánh a
Phân tử nào sau đây có thể di chuyển qua lớp lipid kép của màng sinh chất nhanh nhất:
CO2
glucose
amino acid
H20
Khi tiếp xúc với thuốc kháng sinh, có loài vi khuẩn sẽ bơm kháng sinh ra khỏi tế bào. Loài vi khuẩn đó có thể được thực hiện cơ chế nào sau đây:
khuếch tán đơn giản
khuếch tán tăng cường
thẩm thấu
vận chuyển chủ động
Các đoạn thân cây cần tay được ngâm trong nước cất khoảng vài giờ thì trở nên cứng và chắc. Những đoạn thân cây tương tự được ngâm trong dung dịch muối trở nên cong và mềm hơn. Từ đó, chúng ta có thể suy ra rằng dịch tế bào của thân cây cần tây:
nhược trương đối với cả nước cất và dung dịch muối
đẳng trương với nước cất nhưng nhược trương đối với dung dịch muối
ưu trương đối với nước cất nhưng nhược trương đối với dung dịch muối
nhược trương đối với nước cất nhưng ưu trương đối với dung dịch muối
