Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 73
Worksheet time: 42mins
Nguyên tử gồm những hạt nào?
Proton, neutron, electron
Proton, neutron
Proton, electron
Electron, neutron
Trong nguyên tử, hạt mang điện tích dương là
electron.
neutron.
electron và proton.
proton.
Dãy nào dưới đây gồm các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học?
614X , 714Y
919X , 1020Y
714X , 714Y
1840X , 1940Y
Câu 4: Chọn câu đúng:
Đồng vị là những nguyên tử có cùng số khối.
Đồng vị là những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân nhưng khác nhau về số neutron.
Đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton, khác số khối.
Đồng vị là những nguyên tố có cùng điện tích hạt nhân nhưng khác nhau về số neutron.
Hóa học là ngành khoa học thuộc lĩnh vực
khoa học hình thức.
khoa học xã hội.
khoa học tự nhiên.
khoa học ứng dụng.
Nguyên tố hóa học là?
Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng số lớp electron.
Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng số khối.
Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân.
Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng số neutron khác nhau về số khối.
Orbital s có dạng hình gì?
Hình cầu
Hình elip
Hình số 8 nổi
Hình bầu dục
Khẳng định dưới đây là:
Nguyên tử có cấu tạo rỗng, gồm electron ở trung tâm và hạt nhân chuyển động xung quanh.
Nguyên tử có cấu tạo đặc biệt, gồm hạt nhân ở trung tâm và lớp vỏ là các electron chuyển động xung quanh hạt nhân.
Nguyên tử có cấu tạo rỗng, gồm hạt nhân ở trung tâm và lớp vỏ là các electron chuyển động xung quanh hạt nhân.
Nguyên tử có cấu tạo đặc biệt, gồm electron ở trung tâm và hạt nhân chuyển động xung quanh.
Nội dung nào dưới đây không phải là đối tượng của nghiên cứu của hóa học?
Khí quyển và sự biến đổi khí hậu.
Ứng dụng của các chất trong đời sống.
Tính chất và sự biến đổi của chất.
Thành phần, cấu trúc của chất.
Cho những nguyên tử của các nguyên tố sau: (Hình vẽ các nguyên tử 1, 2, 3, 4) Những nguyên tử nào sau đây là đồng vị của nhau?
Cả 1, 2, 3, 4
1, 2 và 3
1 và 2
2 và 3
Công thức nào sau đây đúng khi tính số khối?
n=p+A
A=p−n
p=n+A
A=n+p
Cấu hình electron nguyên tử ở trạng thái cơ bản nào là đúng cho nguyên tử có số hiệu nguyên tử là 16?
1s2 2s2 2p6 3p6
1s2 2s2 2p6 3s2 3p4
1s2 2s2 2p6 3s2 3p3
1s2 2s2 2p6 3p4 5p1
Orbital nguyên tử là vùng không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất tìm thấy hạt electron khoảng?
20%
50%
70%
90%
Trong một lớp electron, các electron có mức năng lượng AO
Bằng nhau
Khác nhau
Số AO trong phân lớp s là
1.
3.
2.
4.
Số electron tối đa trong một AO là
1.
2.
3.
4.
Trong một lớp electron, thứ tự mức năng lượng AO của các phân lớp electron được sắp xếp theo thứ tự tăng dần là
s, d, p, f.
s, p, d, f.
p, s, d, f.
s, p, f, d.
Phân lớp d chứa tối đa
2 electron
6 electron
10 electron
14 electron
Các electron ở lớp nào liên kết với hạt nhân chặt chẽ nhất?
Lớp N
Lớp M
Lớp L
Lớp K
Trong bảng hệ thống tuần hoàn có bao nhiêu NHÓM A?
6
7
8
9
Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có tính phi kim mạnh nhất?
A. O
B. Cl
C. N
D. F
Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có tính kim loại mạnh nhất? Cho biết nguyên tố này được sử dụng làm tế bào quang điện?
Na
Cs
Mg
K
Nguyên tử hay ion nào sau đây có số electron lớp ngoài cùng nhiều nhất là?
Mg.
P.
Cl⁻
Cl⁺
Sự xen phủ của hai obital theo cách xen phủ bên sẽ tạo nên liên kết nào?
Liên kết π
liên kết σ
Liên kết hydrogen
Liên kết ion
Sự xen phủ của hai obital theo cách xen phủ trục sẽ tạo nên liên kết nào?
Liên kết π
liên kết σ
Liên kết hydrogen
Liên kết ion
Để đạt được quy tắc octet, nguyên tử Al (Z=13) phải
nhường đi 2 electron
nhận thêm 1 electron
nhường đi 3 electron
nhận thêm 4 electron
Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm IIIA của bảng tuần hoàn. Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất của X là
MO.
M₂O.
MO₃.
M₂O₃
Nguyên tử X có 11 electron, còn nguyên tử Y có 6. Liên kết giữa X và Y là
liên kết ion.
liên kết cộng hóa trị.
liên kết cho - nhận.
không xác định được.
Liên kết ion là loại liên kết hóa học được hình thành nhờ lực hút tĩnh điện giữa các phần tử nào sau đây?
Cation và anion.
Các anion.
Cation và các electron tự do.
Electron và hạt nhân nguyên tử.
Ai là người phát minh ra bảng tuần hoàn đầu tiên và vào năm nào?
1896; Mendeleev
1869; Meyer
1869; Mendeleev
1896; Meyer
Theo Mendeleev, các nguyên tố được sắp xếp theo
Tăng dần của điện tích hạt nhân
Tăng dần của khối lượng nguyên tử
Tăng dần của độ âm điện
Chưa có sự sắp xếp theo trật tự nào
Các nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn được sắp xếp theo chiều tăng dần của:
Khối các nguyên tố s gồm các nguyên tố:
Nhóm IA và IIA.
Nhóm IIIA đến nhóm VIIIA (trừ He).
Nhóm IB đến nhóm VIIIB.
Xếp ở hai hàng cuối bảng.
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, số chu kì nhỏ và chu kì lớn lần lượt là:
3 và 3
3 và 4
4 và 4
4 và 3
Nguyên tố A có số thứ tự là 12, vị trí của A trong bảng tuần hoàn là:
Ô thứ 12, chu kì 3, nhóm IIB.
Ô thứ 12, chu kì 3, nhóm IIA.
Ô thứ 12, chu kì 2, nhóm VIIIA.
Ô thứ 12, chu kì 2, nhóm IIA.
Số thứ tự của nhóm A cho biết:
Số hiệu nguyên tử.
Số electron hoá trị của nguyên tử.
Số lớp electron của nguyên tử.
Số electron trong nguyên tử.
Số nguyên tố trong chu kì 3 và 4 là:
A. 8 và 18
B. 18 và 8
C. 8 và 8
D. 18 và 18
Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân:
Tính kim loại giảm dần, tính phi kim tăng dần.
Tính kim loại tăng dần, tính phi kim giảm dần.
Tính kim loại và tính phi kim đều giảm dần.
Tính kim loại và tính phi kim đều tăng dần.
Chỉ ra nội dung đúng, nói về sự biến thiên tính chất các nguyên tố trong cùng chu kì theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân:
Tính kim loại tăng dần.
Tính phi kim tăng dần.
Bán kính nguyên tử tăng dần.
Số lớp electron tăng dần.
Các nguyên tố trong cùng một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì:
Tính kim loại tăng dần, đồng thời độ âm điện tăng dần.
Bán kính giảm dần, đồng thời độ âm điện tăng dần.
Bán kính và độ âm điện đồng thời giảm dần.
Bán kính tăng dần, độ âm điện giảm dần.
Đại lượng đặc trưng cho khả năng nhường electron của nguyên tử kim loại khi tham gia liên kết hoá học là:
Tính kim loại.
Tính phi kim.
Điện tích hạt nhân.
Độ âm điện.
Nguyên tố R, hợp chất khí với hydrogen có công thức RH3, công thức của oxide cao nhất là:
R2O
R2O5
RO
RO2
Nguyên tố X thuộc nhóm IVA trong bảng tuần hoàn, công thức oxide cao nhất và hợp chất khí với hydrogen có thể là:
X2O5, XH4
XO2, XH4
XO3, XH4
XO2, XH2
Nguyên tố X có cấu hình electron là 1s2 2s2 2p3. Công thức oxide cao nhất và hợp chất khí với hydrogen là:
X2O5, XH3
XO2, XH4
XO3, XH4
XO2, XH2
Nhóm VA có cấu hình electron lớp ngoài cùng là:
ns2np1.
ns1.
ns2np4.
ns2np3.
Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử Magnesium (Z = 12) theo quy tắc octet:
Mg + 2e → Mg2-
Mg + 2e → Mg2+
Mg + 6e → Mg6-
Mg → Mg2+ + 2e
Trong các phản ứng hoá học, nguyên tử kim loại có khuynh hướng:
nhận thêm electron.
nhường bớt electron.
nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng phản ứng cụ thể.
nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng kim loại cụ thể.
Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi:
sự góp chung các electron độc thân.
sự cho – nhận cặp electron hoá trị.
lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện trái dấu.
lực hút tĩnh điện giữa các ion (+) và e tự do.
Chất chứa liên kết ion là
Cl2
HCl
CO2
K2O
Chất nào sau đây chứa liên kết CHT không phân cực
Cl2
MgCl2
CO2
NH3
Để đánh giá loại liên kết trong phân tử hợp chất, người ta có thể dựa vào hiệu độ âm điện. Khi hiệu độ âm điện của hai nguyên tử tham gia liên kết lớn hơn 1,7 thì đó là liên kết
ion.
CHT không cực.
CHT có cực.
kim loại.
Số thứ tự của chu kì cho biết?
Số hiệu nguyên tử.
Số electron hoá trị của nguyên tử.
Số lớp electron của nguyên tử.
Số electron trong nguyên tử.
Phân tử nào sau đây chứa liên kết đơn?
Oxygen (O2)
Nitrogen (N2)
chlorine (Cl2)
CO2
Liên kết cộng hoá trị là liên kết:
Hình thành do sự dùng chung 1 electron
Hình thành do sự dùng chung 2 electron
Hình thành do sự dùng chung 3 electron
Hình thành do sự dùng chung các cặp electron
Trong phân tử sẽ có liên kết cộng hoá trị phân cực nếu cặp electron chung
A. ở giữa hai nguyên tử.
B. lệch về một phía của một nguyên tử.
C. chuyển hẳn về một nguyên tử.
Nói đúng khi nói về ion:
Ion được hình thành khi nguyên tử nhường hay nhận electron.
Ion âm gọi là cation, ion dương gọi là anion
Nguyên tử nhường e tạo ion dương, được gọi là anion
Giá trị điện tích của ion trung tính và anion bằng số e mà nguyên tử đã nhường hoặc nhận
Các nguyên tố trong cùng một nhóm:
Bảng tuần hoàn có 8 nhóm
Số thứ tự của nhóm A bằng số lớp e ngoài cùng.
Các nguyên tố trong 1 nhóm được sắp xếp thành một hàng.
Trong nguyên tử:
electron ở lớp sát nhân nhất quyết định tính chất hoá học của nguyên tử nguyên tố đó.
Các electron trên các phân lớp từ chỉ có mức năng lượng bằng nhau
Lớp electron ngoài cùng có năng lượng thấp nhất.
Theo mô hình hiện đại, các e chuyển động hỗn loạn xung quanh hạt nhân tạo thành các đám mây electron.
Phát biểu về sự biến đổi:
Các nguyên tố cùng số hiệu nguyên tử có chiều tăng dần của số khối
Các nguyên tố có cùng số lớp e được xếp vào 1 cột gọi là chu kì
Các nguyên tố có cùng số electron hoá trị được xếp vào 1 cột gọi là nhóm
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của số khối
Xét xu hướng biến đổi
Trong 1 chu kì theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính kim loại tăng dần.
Trong 1 nhóm, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính phi kim giảm
Trong 1 nhóm, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử giảm dần
Trong 1 chu kì theo chiều tăng của điện tích hạt nhân; bán kính của các nguyên tử không thay đổi do có cùng số lớp e
Câu 6: Liên kết hoá học
Theo Qui tắc Octet, các nguyên tử có xu hướng đạt đến cấu hình electron bền vững nhất của khí hiếm sau 6 e lớp ngoài cùng.
Trong liên kết ion, các nguyên tử liên kết với nhau bằng sự góp chung electron
Liên kết cho nhận là liên kết mà cặp e chung chỉ do 1 nguyên tử đóng góp.
Liên kết cộng hoá trị thường được hình thành bởi kim loại điển hình và phi kim điển hình.
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
Câu 2: Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ 3 có 7 electron. Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử nguyên tố X là?
17 (nguyên tố Cl)
15 (nguyên tố P)
18 (nguyên tố Ar)
16 (nguyên tố S)
Câu 3: Trong nguyên tử nguyên tố X có 3 lớp e, ở lớp thứ 3 có 4 electron. Số proton của nguyên tử là:
14 (nguyên tố Si)
12 (nguyên tố Mg)
16 (nguyên tố S)
11 (nguyên tố Na)
Câu 4: Một nguyên tử X có tổng số electron ở các phân lớp p là 10, nguyên tố X có số đơn vị điện tích hạt nhân là?
10 (nguyên tố Ne)
8 (nguyên tố O)
12 (nguyên tố Mg)
14 (nguyên tố Si)
Cation R+ có cấu hình e lớp ngoài cùng là 3p6. Cấu hình electron đầy đủ của R là
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1
1s2 2s2 2p6 3s2 3p5
1s2 2s2 2p6 3s2 3p4
1s2 2s2 2p6 3s2 3p3
Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm VA của bảng tuần hoàn. Hoá trị cao nhất của X với O là?
3 (nguyên tố P, hoá trị cao nhất với O là 5)
2 (nguyên tố P, hoá trị cao nhất với O là 2
4 (nguyên tố P, hoá trị cao nhất với O là 4)
1 (nguyên tố P, hoá trị cao nhất với O là 1)
Nguyên tố X có cấu hình: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p3. Hoá trị cao nhất của X với O là?
3 (nguyên tố P, hoá trị cao nhất với O là 5)
2 (nguyên tố P, hoá trị cao nhất với O là 4)
4 (nguyên tố P, hoá trị cao nhất với O là 6)
1 (nguyên tố P, hoá trị cao nhất với O là 1)
Cation M3+ có cấu hình electron 1s2 2s2 2p6. M thuộc ô bao nhiêu trong bảng tuần hoàn?
13 (nguyên tố Al)
11 (nguyên tố Na)
14 (nguyên tố Si)
12 (nguyên tố Mg)
Câu 10: Cho các chất sau: CaCl2; N2; H2; HCl; NH3; Na2O; NaCl; O2; MgCl2. Số chất chứa liên kết CHT phân cực là:
3 (HCl, NH3, Na2O)
2 (HCl, NH3)
4 (HCl, NH3, Na2O, CaCl2)
1 (HCl)
Số chất chứa liên kết CHT không phân cực là:
2 (N2, O2)
1 (N2)
3 (N2, O2, F2)
0
Quá trình hình thành ion của nguyên tử 11Na là gì?
Na → Na⁺ + 1e
Na → Na²⁺ + 2e
Na → Na⁻ + 1e
Na → Na³⁺ + 3e
Biểu diễn sự hình thành liên kết cộng hoá trị của các phân tử sau: HCl, O2, N2, H2O, Cl2, CO2 (cho đơn vị điện tích hạt nhân: 1H; 17Cl; 8O; 7N; 6C). Đâu là đặc điểm chung của liên kết cộng hoá trị trong các phân tử này?
Các nguyên tử dùng chung electron để đạt cấu hình bền vững.
Các nguyên tử trao đổi electron để tạo ion.
Các nguyên tử liên kết bằng lực hút tĩnh điện giữa ion.
Các nguyên tử không tham gia vào liên kết cộng hoá trị.
