wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Giữa Kỳ 1 Môn KTPL 10

Total questions: 21

Worksheet time: 11mins

Name
Class
Date
1.

Khi tiến hành phân bổ nguyên vật liệu của công ty tới các bộ phận khác nhau trong dây chuyền sản xuất, quá trình này này gắn liền với hoạt động nào dưới đây của nền kinh tế xã hội?

a)

Sản xuất.

b)

Tiêu dùng.

c)

Phân phối.

d)

Trao đổi.

2.

Trong nền kinh tế xã hội, hoạt động đóng vai trò cơ bản nhất, quyết định các hoạt động khác của đời sống xã hội là hoạt động

a)

sản xuất

b)

phân phối.

c)

tiêu dùng

d)

trao đổi.

3.

Trao đổi là hoạt động đưa sản phẩm đến tay người

a)

lao động.

b)

tiêu dùng.

c)

phân phối.

d)

sản xuất.

4.

Trong nền kinh tế hàng hóa, chủ thể nào dưới đây tiến hành các hoạt động mua hàng rồi bán lại cho các đại lý?

a)

chủ thể nhà nước.

b)

chủ thể tiêu dùng.

c)

chủ thể sản xuất.

d)

chủ thể trung gian.

5.

Chủ thể nào đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra hàng hoá cho xã hội, phục vụ nhu cầu tiêu dùng?

a)

Chủ thể trung gian.

b)

Doanh nghiệp Nhà nước.

c)

Các điểm bán hàng.

d)

Chủ thể sản xuất.

6.

Trong nền kinh tế, chủ thể nào dưới đây không đóng vai trò là chủ thể sản xuất?

a)

Hộ kinh doanh.

b)

Người kinh doanh.

c)

Người sản xuất.

d)

Người tiêu dùng.

7.

Trong nền kinh tế hàng hóa, chủ thể nào dưới đây đóng vai trò là chủ thể trung gian?

a)

Kho bạc nhà nước các cấp.

b)

Nhà máy sản xuất phân bón.

c)

Trung tâm môi giới việc làm.

d)

Ngân hàng chính sách xã hội.

8.

Phát biểu nào dưới đây là sai khi phân chia thị trường theo đối tượng giao dịch, mua bán?

a)

Theo đối tượng giao dịch có thị trường lúa gạo, dầu mỏ, tiền tệ.

b)

Theo đối tượng giao dịch có thị trường chứng khoán, bất động sản.

c)

Theo đối tượng giao dịch có thị trường tư liệu tiêu dùng, khoa học công nghệ

d)

D. Theo đối tượng giao dịch có thị trường sắt, thép, nhôm.

9.

Các loại thị trường nào dưới đây được hình thành dựa trên đối tượng giao dịch, mua bán?

a)

Thị trường gạo, cà phê, thép.

b)

Thị trường tiêu dùng, lao động.

c)

Thị trường hoàn hảo và không hoàn hảo.

d)

Thị trường trong nước và quốc tế.

10.

Việc phân chia các loại thị trường như thị trường tư liệu tiêu dùng, thị trường lao động, thị trường khoa học - công nghệ là căn cứ vào

a)

vai trò sản phẩm.

b)

tính chất vận hành.

c)

phạm vi không gian.

d)

đối tượng giao dịch, mua bán.

11.

Số tiền phải trả cho một hàng hoá để bù đắp những chi phí sản xuất và lưu thông hàng hoá đó được gọi là

a)

giá trị sử dụng

b)

tiêu dùng sản phẩm.

c)

phân phối sản phẩm.

d)

giá cả hàng hoá.

12.

Xét về mặt bản chất của nền kinh tế, việc điều tiết của cơ chế thị trường được ví như

a)

thượng đế

b)

mệnh lệnh.

c)

ý niệm tuyệt đối.

d)

bàn tay vô hình.

13.

Nhận định nào dưới đây không nói về nhược điểm của cơ chế thị trường.

a)

Có thể gây ra tình trạng Nhà nước bị thất thu thuế.

b)

Là công cụ duy nhất quản lý vĩ mô nền kinh tế.

c)

Tiềm ẩn rủi ro làm cho nền kinh tế mất cân đối.

d)

Có thể gây ra tình trạng người sản xuất bị thua lỗ.

14.

Theo quy định của Luật ngân sách, Ngân sách nhà nước không gồm các khoản thu nào dưới đây?

a)

Thu viện trợ.

b)

Thu từ dầu thô.

c)

Thu từ đầu tư phát triển.

d)

Thu nội địa.

15.

Toàn bộ các khọản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước được gọi là

a)

tài chính nhà nước.

b)

kho bạc nhà nước.

c)

tiền tệ nhà nước.

d)

ngân sách nhà nước.

16.

một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước được gọi là

a)

tài chính nhà nước.

b)

kho bạc nhà nước.

c)

tiền tệ nhà nước.

d)

ngân sách nhà nước.

17.

Theo quy định của Luật ngân sách, hoạt động thu, chi của ngân sách nhà nước được thực hiện theo nguyên tắc

a)

không hoàn trả trực tiếp.

b)

thu nhưng không chi.

c)

chi nhưng không thu.

d)

hoàn trả trực tiếp.

18.

Doanh nghiệp X là chủ thể nào dưới đây trong nền kinh tế?

a)

Chủ thể sản xuất.

b)

Chủ thể tiêu dùng.

c)

Chủ thể nhà nước.

d)

Chủ thể trung gian.

19.

Việc người tiêu dùng đón nhận các sản phẩm do doanh nghiệp Z sản xuất ra là thể hiện chức năng nào dưới đây của thị trường?

a)

Chức năng thông tin.

b)

Chức năng thừa nhận.

c)

Chức năng kích thích.

d)

Chức năng điều tiết.

20.

Hoạt động nuôi tôm thẻ chân trắng của anh H và gia đình gắn liền với hoạt động nào dưới đây của nền kinh tế?

a)

Hoạt động sản xuất.

b)

Hoạt động phân phối.

c)

Hoạt động tiêu dùng.

d)

Hoạt động trung gian.

21.

Những ngày đầu bắt tay vào chăn nuôi dê, do chưa nắm vững kĩ thuật nên anh H gặp rất nhiều khó khăn. Không nản chí, anh tự sưu tầm tài liệu, tìm hiểu cách phòng và điều trị các chứng bệnh trên đàn dê. Được sự hỗ trợ vốn của Ngân hàng chính sách xã hội với số vốn trên 100 triệu đồng, anh H đã mạnh dạn tái đàn. Trong quá trình chăn dê, anh H chú trọng nhập các nguyên liệu sạch để giúp cho ra chất lượng thịt dê tốt nhất. Hiện đàn dê của gia đình anh H đã phát triển gần 1 000 con. Nhận thấy nhu cầu về việc sử dụng các sản phẩm thịt dê ngày càng tăng cao, để có đầu ra ổn định cho sản phẩm anh H đã kết nối với các nhà hàng và các khu du lịch để quảng bá và giới thiệu sản phẩm nhờ đó mà thương hiệu thịt dê do anh H xây dựng ngày càng được mọi người đón nhận, qua đó góp phần mang lại thu nhập ổn định, tạo việc làm cho nhiều người dân.

a)

a) Anh H vừa là chủ thể sản xuất vừa là chủ thể tiêu dùng

b)

) Hoạt động hỗ trợ của ngân hàng chính sách xã hội không thể hiện vai trò của ngân sách nhà nước.

c)

) Anh H đã vận dụng đúng chức năng thông tin của thị trường trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

d)

 Việc hỗ trợ từ ngân hàng chính sách xã hội cho anh H gây ra mất bình đẳng giữa các chủ thể sản xuất kinh doanh.