NEW
Font size
WorksheetsHoá học 12 -2025
Total questions: 57
Worksheet time: 29mins
Phát biểu nào sau đây là đúng về lipid?
Lipid là chất béo.
Lipid là tên gọi chung cho dầu mỡ động, thực vật.
Lipid là este của glycerol với các axit béo.
Lipid là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không hoà tan trong nước, nhưng hoà tan trong các dung môi hữu cơ không phân cực.
Este nào sau đây được sử dụng để điều chế thủy tinh hữu cơ?
Vinyl acetate.
Methyl acrylate.
Isopropyl acetate.
Methyl methacrylate.
Chất béo là trieste của axit béo với
methyl acetate.
ethylene glycol.
ethyl alcohol.
glycerol.
Tên gọi của este HCOOC2H5 là
methyl acetate.
ethyl formate.
methyl formate.
ethyl acetate.
Tên gọi của este CH3COOCH3 là
ethyl acetate.
methyl propionate.
methyl acetate.
ethyl formate.
Vinyl acetate có công thức là
CH3COOCH3.
C2H5COOCH3.
HCOOC2H5.
CH3COOCH=CH2.
Câu 7: Công thức của methyl acetate là
CH3COOCH3.
HCOOCH3.
CH3COOCH2.
HCOOCH3.
Số este có cùng công thức phân tử C3H6O2 là
2.
5.
4.
3.
Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2 là
5.
2.
4.
6.
Thuỷ phân hoàn toàn hỗn hợp ethyl propionate và ethyl formate trong dung dịch NaOH, thu được sản phẩm gồm
1 muối và 1 alcohol.
2 muối và 2 alcohol.
1 muối và 2 alcohol.
2 muối và 1 alcohol.
Thuỷ phân hoàn toàn triglyceride X trong dung dịch NaOH thu được C15H31COONa và C3H5(OH)3. Công thức của X là
(C15H31COO)3C3H5.
(C17H33COO)3C3H5.
(C17H31COO)3C3H5.
(C17H35COO)3C3H5.
Thủy phân hoàn toàn một lượng tristearin trong dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 1 mol glycerol và
1 mol stearic acid.
3 mol stearic acid.
1 mol sodium stearate.
3 mol sodium stearate.
Để chuyển hóa chất béo lỏng thành chất béo rắn (điều kiện thường) thì người ta cho chất béo lỏng phản ứng với
H2, đun nóng, xúc tác Ni.
khí oxygen.
nước bromine.
dung dịch NaOH đun nóng.
Chất X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hai chất Y và Z. Cho Z tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được chất hữu cơ T. Cho T tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được chất Y. Chất X là
CH3COOCH=CH2
HCOOCH3.
CH3COOCH=CH-CH3.
HCOOCH=CH2.
Câu 15: Quan sát hình sau: Hình 1.1. Minh họa phương pháp điều chế isoamyl acetate trong phòng thí nghiệm. Cho các phát biểu liên quan tới Hình 1.1 như sau: (a) Hỗn hợp chất lỏng trước phản ứng trong bình cầu có nhánh gồm isoamyl alcohol, acetic acid và sulfuric acid đặc. (b) Trong phễu chiết, lớp chất lỏng nặng hơn có thành phần chính là isoamyl acetate. (c) Nhiệt kế dùng để kiểm soát nhiệt độ trong bình cầu có nhánh. (d) Phễu chiết dùng để tách isoamyl acetate ra khỏi hỗn hợp sau phản ứng. (e) Nước làm lạnh cho chảy vào ống sinh hàn ở vị trí số (1) và chảy ra ở vị trí số (2). Phát biểu đúng là
(a), (b), (d).
(b), (c), (d).
(a), (c), (d), (e).
(a), (b), (c).
Thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp thường là
muối sodium, potassium của acid béo.
muối sodium của acid vô cơ.
muối sodium alkylsulfate (R-OSO3Na), sodium alkylbenzenesulfonate (R-SO3Na), ...
glycerol và ethylene glycol.
Thành phần chính của xà phòng là
muối của acid béo.
muối của acid vô cơ.
muối sodium hoặc potassium của acid béo.
muối sodium hoặc potassium của acid.
Để tẩy vết dầu, mỡ bám trên quần áo, sử dụng chất nào sau đây là phù hợp nhất?
Nước cất.
Dung dịch sodium hydroxide.
Dung dịch nước Javel.
Dung dịch xà phòng.
Công dụng quan trọng nhất của xà phòng và chất giặt rửa là
làm nhiên liệu.
tẩy rửa.
làm đẹp.
chất phụ gia.
Nguyên liệu nào sau đây không dùng để điều chế xà phòng?
Dầu mỡ.
Mỡ động vật.
Mật ong.
Bồ kết.
Nguyên liệu nào sau đây dùng để điều chế chất giặt rửa tự nhiên?
Dầu mỡ.
Mỡ động vật.
Gỗ.
Bồ kết.
Câu 22: Chất nào sau đây là xà phòng?
CH3(CH2)16COONa.
CH3(CH2)16COONa.
CH3(CH2)12OSO3Na.
CH3(CH2)11OSO3Na.
Chất nào sau đây là chất giặt rửa tổng hợp?
CH3(CH2)16COONa.
CH3(CH2)16COONa.
CH3(CH2)12OSO3Na.
CH3(CH2)11OSO3Na.
Thành phần nào sau đây là thành phần chủ yếu của xà phòng?
CH3COONa.
CH3(CH2)16COONa.
CH3COONa.
C17H35COONa.
Trong công nghệ, người ta dùng phản ứng nào sau đây để điều chế xà phòng?
Đun nóng chất béo với dung dịch kiềm.
Đun nóng chất béo với dung dịch axit béo.
Đun nóng axit béo hoặc chất béo với dung dịch kiềm.
Đun nóng axit béo hoặc chất béo với dung dịch kiềm.
Trong những điều kiện nào không nên dùng xà phòng để giặt rửa vải với nước cứng vì
xuất hiện kết tủa làm giảm tác dụng giặt rửa và ảnh hưởng đến chất lượng sợi vải.
gây ô nhiễm môi trường.
xà phòng dễ bị mất tác dụng khi dùng với nước cứng.
gây hại cho da tay.
Carbohydrate là hợp chất hữu cơ
chứa đồng thời nhóm amino và nhóm carboxyl.
chứa đồng thời nhóm hydroxy và nhóm carboxyl.
tạp chức, thường có công thức chung là Cn(H2O)m.
đa chức, chứa nhiều nhóm hydroxy liên tiếp.
Chất nào sau đây thuộc loại monosaccharide?
Glucose.
Tinh bột.
Saccharose.
Glycerol.
Chất nào sau đây thuộc loại disaccharide?
Cellulose.
Saccharose.
Glucose.
Fructose.
Carbohydrate nào sau đây thuộc loại polysaccharide?
Saccharose.
Cellulose.
Fructose.
Glucose.
Công thức phân tử chung của glucose và fructose là
C6H10O5.
C6H12O6.
C5H10O5.
C12H22O11.
Đồng phân của glucose là
saccharose.
cellulose.
fructose.
maltose.
Carbohydrate nào sau đây là thành phần chính của mật ong?
Glucose.
Maltose.
Saccharose.
Fructose.
Monosaccharide X dùng trong công nghiệp để tráng bạc lên bề mặt thuỷ tinh trong sản xuất ruột phích. Cùng với Ag, sản phẩm hữu cơ được tạo thành khi cho X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 là
ammonium carbonate.
ammonium gluconate.
gluconic acid.
khí carbon dioxide.
Có thể phân biệt glucose và fructose bằng cách cho từng chất tác dụng với
Ca(OH)2 trong môi trường kiềm, đun nóng.
Thuốc thử Tollens.
Dung dịch Ca(OH)2.
Nước bromine.
Chất nào sau đây là sản phẩm của sự lên men glucose qua quá trình lên men rượu?
Ethanol.
Lactic acid.
Methane.
Fructose.
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Cho 5 giọt dung dịch CuSO4 0,5% vào ống nghiệm sạch. Bước 2: Thêm 1 mL dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm, lắc đều; quan phần dung dịch, giữ lại kết tủa. Bước 3: Thêm tiếp 2 mL dung dịch glucose 1% vào ống nghiệm, lắc đều. Sau bước 3, kết tủa bị hoà tan, thu được dung dịch màu xanh lam. Nếu thay dung dịch NaOH ở bước 2 bằng dung dịch KOH thì ở bước 3 vẫn thu được hiện tượng tương tự.
A. Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của aldehyde.
B. Ở bước 3, nếu thay glucose bằng fructose thì hiện tượng xảy ra vẫn tương tự.
C. Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của aldehyde.
D. Ở bước 3, nếu thay glucose bằng fructose thì hiện tượng xảy ra vẫn tương tự.
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Cho 1 mL dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch. Bước 2: Thêm từ từ dung dịch NH3 10%, lắc đều cho đến khi kết tủa tan hết. Bước 3: Thêm tiếp khoảng 1 mL dung dịch glucose 1% vào ống nghiệm; đun nóng nhẹ.
Sản phẩm hữu cơ thu được sau bước 3 là ammonium gluconate.
Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của polyalcohol.
Sau bước 3, có lớp bạc kim loại bám trên thành ống nghiệm.
Trong phản ứng ở bước 3, glucose đóng vai trò là chất khử.
Saccharose là một loại disaccharide có nhiều trong cây mía, hoa thốt nốt, củ cải đường. Công thức phân tử của saccharose là
C6H12O6.
(C6H10O5)n
C12H22O11.
C2H4O2.
Đơn vị cấu tạo của saccharose là
hai đơn vị α-glucose.
hai đơn vị β-glucose.
hai đơn vị α-glucose.
một đơn vị α-glucose và một đơn vị β-fructose.
Đơn vị glucose và đơn vị fructose trong phân tử saccharose liên kết với nhau qua nguyên tử
hydrogen
nitrogen
carbon
oxygen
Carbohydrate nào dưới đây không có nhóm -OH hemiacetal (hoặc hemiketal)?
Glucose.
Fructose.
Saccharose.
Maltose.
Saccharose thường được tìm thấy trong loại thực vật nào sau đây?
Cây đậu nành.
Cây lúa mì.
Cây mía.
Cây cà phê.
Số nguyên tử carbon trong phân tử saccharose là
4.
5.
12.
10.
Số nguyên tử oxygen trong phân tử saccharose là
11.
6.
5.
12.
Saccharose có những ứng dụng trong thực tế là
nguyên liệu trong công nghiệp thực phẩm, thức ăn cho người, pha chế thuốc.
nguyên liệu sản xuất thuốc nhuộm, sản xuất giấy, là thức ăn cho người.
làm thức ăn cho người, sản xuất giấy, thuốc nhuộm.
làm chất tẩy, giấy, thuốc nhuộm.
Saccharose tham gia phản ứng nào sau đây?
Phản ứng với thuốc thử Tollens.
Phản ứng với nước bromine.
Phản ứng với Cu(OH)2, tạo dung dịch màu xanh lam.
Phản ứng trong môi trường kiềm.
Phát biểu nào sau đây về saccharose là đúng?
Saccharose không bị thuỷ phân trong môi trường acid.
Thuỷ phân saccharose chỉ thu được glucose.
Thuỷ phân saccharose thu được cả glucose và fructose.
Thuỷ phân saccharose thu được fructose.
Tinh bột thuộc loại polysaccharide, có nhiều trong các loại ngũ cốc như hạt lúa, hạt ngô, củ khoai, củ sắn,.... Công thức của tinh bột là
(C6H10O5)n.
C12H22O11.
C6H12O6.
C2H4O2.
Cellulose thuộc loại polysaccharide, là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật, có nhiều trong gỗ, bông gòn. Công thức của cellulose là
(C6H10O5)n.
C12H22O11.
C6H12O6.
C2H4O2.
Cellulose có cấu tạo mạch không phân nhánh, mỗi đơn vị C6H10O5 có 3 nhóm -OH, nên có thể viết là
[C6H7O2(OH)3]n.
[C6H7O2(OH)3]n.
[C6H7O2(OH)2]n.
[C6H7O2(OH)]n.
Tinh bột chứa hỗn hợp chất nào sau đây?
Glucose và fructose.
Amylose và cellulose.
Amylose và amylopectin.
Glucose và galactose.
Amylopectin khác biệt cơ bản với amylose ở điểm nào sau đây?
Có cấu tạo mạch phân nhánh.
Chỉ chứa liên kết α-1,4-glycoside.
Không tan trong nước.
Tạo màu xanh tím với iodine.
Tinh bột và cellulose là các polymer lần lượt tạo bởi các mắt xích
α-fructose và β-glucose.
β-fructose và β-glucose.
α-glucose và β-glucose.
α-glucose và β-fructose.
Thủy phân hoàn toàn tinh bột trong môi trường acid, thu được chất nào sau đây?
Glucose.
Saccharose.
Ethyl alcohol.
Fructose.
Tinh bột và cellulose đều tham gia phản ứng nào sau đây?
Phản ứng thủy phân.
Phản ứng màu với dung dịch iodine.
Phản ứng với thuốc thử Tollens.
Phản ứng với nước bromine.
Cellulose không có tính chất nào sau đây?
Tan trong nước Schweizer.
Phản ứng tạo màu xanh tím với iodine.
Phản ứng với acid tạo cellulose nitrate.
Thủy phân hoàn toàn tạo glucose.
