WorksheetsKiểm tra kiến thức về DNA
Total questions: 51
Worksheet time: 29mins
Đơn phân cấu tạo nên DNA là
Nucleotide
Amino acid
Monosaccharide
Glicerol
Trong các loại nucleotide tham gia cấu tạo nên DNA không có loại nào sau đây?
Guanine (G)
Uracil (U)
Adenine (A)
Thymine (T)
Gene là một đoạn của phân tử DNA
mang thông tin mã hóa chuỗi polypeptide hay phân tử RNA
mang thông tin di truyền của các loài
mang thông tin cấu trúc của phân tử protein
chứa các bộ 3 mã hóa các amino acid
Một đoạn gene có trình tự nucleotide là 3’AGC TTA GCA5’. Trình tự các nucleotide trên mạch bổ sung của đoạn gene trên là:
3’TCGAATCGT5’
5’AGCTTAGCA3’
5’TCGAATCGT3’
5’UCGAAUCGU3’
Vai trò của enzym DNA polymerase trong quá trình nhân đôi DNA là
tháo xoắn phân tử DNA.
lắp ráp các nucleotide tự do theo nguyên tắc bổ sung với mạch khuôn của DNA.
bẻ gãy các liên kết hydrogen giữa hai mạch của DNA
nối các đoạn Okazaki với nhau
Vùng kết thúc của gene nằm ở vị trí nào sau đây:
đầu 5’ mạch mã gốc của gene, mang tín hiệu kết thúc dịch mã.
đầu 3’ mạch mã gốc của gene, mang tín hiệu kết thúc dịch mã.
đầu 3’ mạch mã gốc của gene, mang tín hiệu kết thúc phiên mã.
đầu 5’ mạch mã gốc của gene, mang tín hiệu kết thúc phiên mã
Vùng mã hóa gồm các bộ ba có đặc điểm:
Mang tín hiệu mở đầu quá trình phiên mã
Mang thông tin quy định trình tự RNA hoặc chuỗi polypeptide
Mang tín hiệu mở đầu quá trình dịch mã
Mang tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã
Một đoạn ADN có chiều dài là 4080 Å và có số nucleotide loại A chiếm 20% tổng số nucleotide của cả gen. Trên mạch 1 của gen có số nucleotide loại G là 200 và số nucleotide loại A là 320. Số nucleotide từng loại trên mạch 1 của gen đó sẽ là
A = T = 320, G = C = 200
A = 320, T = 200, G = 200, C = 480.
A = 320, T = 160, G = 200, C = 520.
A = 320, T = 200, G = 200, C = 320.
Mỗi nhận định sau đây là Đúng
Đây là cấu trúc RNA.
Là DNA có hai mạch đơn ngược chiều nhau: 3’-5’ và 5’-3’.
Liên kết vị trí (1, 2) giúp các nucleotide liên kết nhau tạo thành mạch đơn của DNA.
Liên kết vị trí (3, 4) giúp liên kết 2 mạch đơn, nếu số liên kết vị trí (3) càng nhiều thì cấu trúc DNA càng bền hơn.
Khi nói về quá trình nhân đôi DNA, nhận định nào sau đây là sai?
Sự nhân đôi của DNA trên cơ sở nguyên tắc bổ sung có tác dụng sao lại chính xác trình tự của các nucleotide trên mỗi mạch của phân tử DNA, duy trì tính chất đặc trưng và ổn định của phân tử DNA qua các thế hệ.
Số loại nucleotide là nguyên liệu cho quá trình nhân đôi DNA là 8.
Quá trình tái bản DNA thực hiện theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn và mạch mới chỉ tổng hợp theo chiều 3'- 5'.
Ở sinh vật nhân thực, quá trình nhân đôi DNA diễn ra ở hoàn toàn trong nhân tế bào.
Nhận định sau đây là đúng khi nói về cơ chế nhân đôi của DNA?
Trong mỗi phân tử DNA con được tạo thành thì một mạch là mới được tổng hợp còn mạch kia là của DNA ban đầu.
Quá trình nhân đôi của DNA chỉ xảy ra trong nhân tế bào vào pha S của kỳ trung gian.
Đoạn Okazaki được tổng hợp theo chiều 3’-5’.
Ở cấp độ phân tử, thông tin di truyền được truyền từ tế bào mẹ sang tế bào con nhờ cơ chế nhân đôi DNA.
Phân tử nào sau đây mang bộ ba đối mã (anticodon)?
mRNA
DNA
tRNA
rRNA
Các loại base nitơ có trong cấu trúc của phân tử RNA là:
Adenine, Cytosine, Thymine, Guanine.
Adenine, Cytosine, Uracil, Thymine.
Adenine, Cytosine, Uracil, Guanine.
Cytosine, Uracil, Thymine, Guanine.
Phiên mã là quá trình tổng hợp nên phân tử nào sau đây?
mRNA
RNA
tRNA
rRNA
Làm khuôn mẫu cho quá trình phiên mã là nhiệm vụ của
mRNA.
tRNA.
Mạch mã hóa.
Mạch mã gốc.
Mã di truyền là:
mã bộ một, tức là cứ một nucleotide xác định một loại amino acid.
mã bộ bốn, tức là cứ bốn nucleotide xác định một loại amino acid.
mã bộ hai, tức là cứ hai nucleotide xác định một loại amino acid.
mã bộ ba, tức là cứ ba nucleotide xác định một loại amino acid.
Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình phiên mã.
:(1) RNA polymerase bắt đầu tổng hợp mRNA tại vị trí đặc hiệu (khởi đầu phiên mã).
(2) RNA polymerase bám vào vùng điều hòa làm gene tháo xoắn để lộ mạch gốc có chiều 3’ -5’.
(3) RNA polymerase trượt dọc theo mạch mã gốc trên gene có chiều 3’-5’'.
(4) Khi RNA polymerase di chuyển tới cuối gene, gặp tín hiệu kết thúc thì nó dừng phiên mã.
Trong quá trình phiên mã, các sự kiện trên diễn ra theo trình tự đúng là:
(1) → (4) → (3) → (2).
(1) → (2) → (3) → (4).
(2) → (1) → (3) → (4).
(2) → (3) → (1) → (4).
Một đoạn mạch mã gốc của gene có trình tự các Nucleotide như sau: 3’… AAATTGAGC…5’. Biết quá trình phiên mã bình thường, trình tự các Nucleotide của đoạn mRNA tương ứng là
5’…UUUAAXCUG…3’
3’…GCCUAAUUU…5’
5’…TTTAACTGG…3’
5’…TTTAACTCG…3’
Kết quả của giai đoạn dịch mã là:
Tạo ra phân tử mRNA
Tạo ra phân tử tRNA
Tạo ra phân tử rRNA
Tạo ra chuỗi polypeptide
Trong quá trình dịch mã, mRNA thường gắn với một nhóm ribosome gọi là polyribosome giúp:
Tăng hiệu suất tổng hợp protein cùng loại.
Điều hoà sự tổng hợp protein.
Tổng hợp các protein khác loại.
Tổng hợp được nhiều loại protein.
Một đoạn polypeptide gồm 4 amino acid có trình tự lần lượt là Val – Trp – Lys – Pro. Biết rằng các codon mã hóa các amino acid tương ứng như sau: Trp – UGG; Val – GUU; Lys – AAG; Pro – CCA. Đoạn mạch gốc của gene mang thông tin mã hóa cho đoạn polypeptide nói trên có trình tự nucleotide là:
5’ GTT – TGG – AAG – CCA 3’.
5’ TGG – CTT – CCA – AAC 3’
5’ CAA – ACC – TTC – GGT 3’
5’ GUU – UGG – AAG – CCA 3’
Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình dịch mã ở tế bào nhân thực như sau: (1) Bộ ba đối mã phù hợp Met – tRNA (UAC) gắn bổ sung với codon mở đầu (AUG) trên mRNA. (2) Tiểu đơn vị lớn của ribosome kết hợp với tiểu đơn vị bé tạo thành ribosome hoàn chỉnh. (3) Tiểu đơn vị bé của ribosome gắn với mRNA ở vị trí nhận biết đặc hiệu. (4) Codon thứ hai trên mRNA gắn bổ sung với anticodon đối với phức hệ aa1 - tRNA. (5) Ribosome dịch đi một codon trên mRNA theo chiều 5’ 3’. (6) Hình thành liên kết peptide giữa amino acid mở đầu và aa1. Thứ tự đúng các sự kiện diễn ra trong giai đoạn mở đầu và giai đoạn kéo dài chuỗi polypeptide là:
(3) → (1) → (2) → (4) → (6) → (5).
(1) → (3) → (2) → (4) → (6) → (5).
(2) → (3) → (1) → (4) → (5) → (6).
(1) → (2) → (3) → (4) → (5) → (6).
Các chuỗi polypeptide được tổng hợp trong tế bào nhân thực đều
kết thúc bằng Met.
bắt đầu bằng amino acid Met.
bắt đầu bằng amino acid foocmin-Met.
bắt đầu từ một phức hợp aa-tARN
Khi nói về quá trình dịch mã ở sinh vật nhân thực, các kết luận dưới đây là đúng
Dịch mã diễn ra cùng thời điểm với quá trình phiên mã.
Ribosome di chuyển trên mRNA theo chiều từ 5’ - 3’.
Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung (A-T, G-C và ngược lại).
Trong quá trình dịch mã, tRNA đóng vai trò như “người phiên dịch”.
Khi nói về quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực, các kết luận dưới đây là SAI
Diễn ra theo nguyên tắc bán bảo tồn
Enzyme tham gia vào quá trình này là enzyme RNA polimerase.
Diễn ra chủ yếu trong nhân của tế bào
Quá trình diễn ra theo nguyên tắc bổ sung ( A-U, G-C).
Trình tự các thành phần của một Operon là
vùng vận hành - vùng khởi động - nhóm gene cấu trúc.
vùng khởi động - vùng vận hành - nhóm gene cấu trúc.
nhóm gene cấu trúc - vùng vận hành - vùng khởi động.
nhóm gene cấu trúc - vùng khởi động - vùng vận hành.
Trong cơ chế điều hoà hoạt động Operon Lac ở E.coli khi môi trường có Lactose, phát biểu nào sau đây là không đúng?
Gene điều hoà tổng hợp protein ức chế.
Protein ức chế bám vào vùng vận hành nên vùng khởi động bất đầu hoạt động.
Vùng mã hoá tiến hành phiên mã.
Quá trình dịch mã được thực hiện và tổng hợp nên các enzyme tương ứng để phân giải lactose.
Nội dung chính của sự điều hòa hoạt động gene là
điều hòa quá trình dịch mã.
điều hòa lượng sản phẩm của gene.
điều hòa quá trình phiên mã.
điều hoà hoạt động nhân đôi DNA.
Trình tự nucleotide đặc biệt của một operon lac để enzim ARN-polymerase bám vào khởi động quá trình phiên mã được gọi là
vùng khởi động.
gen điều hoà.
vùng vận hành.
Cụm gene cấu trúc.
Thành phần nào sau đây không thuộc Operon Lac?
Vùng vận hành (O).
Các gene cấu trúc (Z, Y, A).
Gene điều hoà (R).
Vùng khởi động (P).
Trên sơ đồ cấu tạo của operon Lac ở E. coli, kí hiệu O (operator) là
vùng khởi động
cụm gene cấu trúc
vùng mã hoá
vùng vận hành
Đột biến điểm gồm các dạng:
mất, thêm một cặp nucleotide.
mất, thêm hoặc thay thế một cặp nucleotide.
mất, thêm, thay thế hoặc đảo một cặp nucleotide.
mất, thêm hoặc thay thế một vài cặp nucleotide.
Hóa chất 5-BU gây đột thay thế cặp nucleotide nào sau đây?
A-T → G-C.
T-A → G-C.
G-C → A-U.
G-C → T-A.
Những cơ thể mang allele đột biến đã được biểu hiện ra thành kiểu hình được gọi là
Allele mới.
Đột biến gene.
Đột biến điểm.
Thể đột biến.
Hóa chất gây đột biến 5BU khi thấm vào tế bào gây đột biến thay thế cặp A-T thành G-C. Quá trình này được mô tả bằng sơ đồ:
A - T → G - 5BU → C - 5BU → G - C.
A - T → A - 5BU → G - 5BU → G - C.
A - T → C - 5BU → G - 5BU → G - C.
A - T → G - 5BU → G - 5BU → G - C.
Gene ban đầu có cặp nucleotide chứa A hiếm (A*) là T-A*, sau đột biến cặp này sẽ biến đổi thành cặp nào?
A-T
T-A
G-C
C-G
Đột biến gene phát sinh chủ yếu trong quá trình nào sau đây?
Nhân đôi của DNA
Phiên mã
Dịch mã
Giảm phân
Loại đột biến điểm nào xảy ra làm tăng 2 liên kết hydrogen của gene?
Thêm 1 cặp nucleotide A - T.
Thay thế 1 cặp A - T bằng 1 cặp G - C.
Thay thế 2 cặp A - T bằng 2 cặp T - A.
Mất 1 cặp nucleotide A - T.
Điều nào dưới đây không đúng khi nói về đột biến gene?
Đột biến gene có thể có lợi hoặc có hại hoặc trung tính.
Đột biến gene luôn gây hại cho sinh vật vì làm biến đổi cấu trúc của gene.
Đột biến gene là nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hóa.
Đột biến gene có thể làm cho sinh vật ngày càng đa dạng, phong phú.
Đơn vị cấu trúc gồm một đoạn DNA chứa 147 cặp nucleotide quấn quanh 8 phân tử histon 1 ¾ vòng của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được gọi là gì?
DNA
nucleosome
chromatid
sợi nhiễm sắc
Cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là do tác nhân gây đột biến nào?
làm đứt gãy NST, rối loạn nhân đôi NST, trao đổi chéo không đều giữa các chromatid.
làm đứt gãy nhiễm sắc thể, làm ảnh hưởng tới quá trình tự nhân đôi DNA.
tiếp hợp hoặc trao đổi chéo không đều giữa các chromatid.
làm đứt gãy nhiễm sắc thể dẫn đến rối loạn trao đổi chéo.
Trình tự nucleotide trong DNA có tác dụng bảo vệ và làm các NST không dính vào nhau nằm ở đâu?
hai đầu mút NST
tâm động
eo thứ cấp
điểm khởi đầu nhân đôi DNA
Cơ thể mà tế bào sinh dưỡng đều thừa 2 nhiễm sắc thể trên 2 cặp tương đồng được gọi là
thể ba
thể ba kép
thể đa nhiễm
thể tứ bội
Khi nói về đột biến NST, nhận định nào sau đây là sai?
Đột biến NST là những biến đổi trong cấu trúc hoặc số lượng của NST.
Tất cả các dạng đột biến NST đều gây chết hoặc làm sinh vật giảm sức sống.
Đột biến NST chỉ xảy ra trong quá trình nhân đôi của DNA.
Đột biến NST là nguyên liệu chủ yếu cho tiến hoá và chọn giống.
Đột biến gene là những biến đổi liên quan đến cấu trúc của gene. Mỗi nhận định dưới đây về đột biến gene là đúng
Đột biến thay thế một cặp nucleotide luôn dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch mã.
Đột biến gene tạo ra các allele mới làm phong phú vốn gene của quần thể.
Đột biến gene có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến.
Mức độ gây hại của allele đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gene và điều kiện môi trường.
Allele A ở vi khuẩn E. coli bị đột biến điểm thành allele a. Mỗi nhận định dưới đây là sai?
Allele a và allele A có số lượng nucleotide luôn bằng nhau.
Nếu đột biến mất cặp nucleotide thì allele a và allele A có chiều dài bằng nhau.
Chuỗi polipeptide do allele a và chuỗi polipeptide do allele A quy định có thể có trình tự amino acid giống nhau.
Nếu đột biến thay thế một cặp nucleotide ở vị trí giữa gene thì có thể làm thay đổi toàn bộ các bộ ba từ vị trí xảy ra đột biến cho đến cuối gene.
Khi nói về đột biến NST, nhận định sau đây là đúng
Đột biến NST là những biến đổi trong cấu trúc hoặc số lượng của NST
Tất cả các dạng đột biến NST đều gây chết hoặc làm sinh vật giảm sức sống
Đột biến NST chỉ xảy ra trong quá trình nhân đôi của DNA.
Đột biến NST là nguyên liệu chủ yếu cho tiến hoá và chọn giống
Một gene có 720 nucleotide loại G và có tỉ lệ A/G = 2/3, gene này bị đột biến thay thế 1 cặp nucleotide A-T bằng cặp G-C. Số lượng nucleotide loại T của gene sau đột biến là bao nhiêu?
(a)
Một gene có 720 nucleotide loại G và có tỉ lệ A/G = 2/3, gene này bị đột biến thay thế 1 cặp nucleotide G-C bằng cặp A-T. Số lượng nucleotide loại T của gene sau đột biến là bao nhiêu?
(a)
Hình mô tả các thành phần của operon lac, nhận định nào sau đây đúng?
Mô hình này thể hiện cơ chế đóng, nghĩa là sản phẩm gene cấu trúc không được tạo ra.
Gene điều hoà R tổng hợp protein ức chế, dù có hay không có lactose thì gene R luôn tổng hợp protein ức chế.
Các gene cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử mRNA khi ngoài môi trường tế bào có lactose.
Nếu gene R đột biến hoặc vùng O đột biến hoặc môi có lactose thì có thể dẫn đến operon liên tục hoạt động và liên tục tạo ra sản phẩm sinh học của các gene cấu trúc thuộc operon.
Ở cà độc được 2n = 24. Số lượng NST trong thể đột biến thứ ba được phát hiện ở loài này có số lượng NST là:
22
23
24
25
