wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP GIỮA KÌ 1 - ĐỊA LÍ 11

Total questions: 30

Worksheet time: 17mins

Name
Class
Date
1.

Nhóm nước phát triển có

a)

GNI bình quân đầu người cao.

b)

tỉ trọng của dịch vụ trong GDP thấp.

c)

chỉ số phát triển con người còn thấp.

d)

tỉ trọng của nông nghiệp còn rất lớn.

2.

Để phán ánh sức khoẻ, giáo dục và thu nhập của con người giữa các quốc gia. Liên Hợp quốc đã phân chia các nhóm nước dựa vào

a)

Cơ cấu kinh tế theo ngành.

b)

Cơ cấu kinh tế theo thành phần.

c)

Chỉ số phát triển con người (HDI)

d)

Tổng thu nhập quốc gia bình quân đầu người (GNI/người)

3.

Tổng thu nhập quốc gia bình quân đầu người (GNI/người) phản ánh trình độ

a)

sức khoẻ, giáo dục và thu nhập của con người.

b)

phát triển kinh tế và chất lượng cuộc sống dân cư.

c)

dân trí, học vấn và chất lượng cuộc sống của dân cư.

d)

phân công lao động và phát triển lực lượng sản xuất.

4.

Cơ cấu kinh tế theo ngành phản ánh trình độ

a)

sức khoẻ, giáo dục và thu nhập của con người.

b)

phát triển kinh tế và chất lượng cuộc sống dân cư.

c)

dân trí, học vấn và chất lượng cuộc sống của dân cư.

d)

phân công lao động và phát triển lực lượng sản xuất.

5.

Để nâng cao trình độ phát triển kinh tế, các nước đang phát triển hiện nay tập trung đẩy mạnh

a)

đô thị hóa, công nghiệp hóa.

b)

xuất khẩu và công nghiệp hóa.

c)

dịch vụ và hiện đại hóa.

d)

công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

6.

Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực trên thế giới thường được thành lập bởi các quốc gia có

a)

sự phát triển kinh tế - xã hội đồng đều.

b)

chung mục tiêu và lợi ích phát triển.

c)

tổng thu nhập quốc gia tương tự nhau.

d)

lịch sử phát triển đất nước giống nhau.

7.

Hệ quả tiêu cực của toàn cầu hóa kinh tế là

a)

tăng cường sự hợp tác quốc tế nhiều mặt.

b)

đẩy nhanh đầu tư, làm sản xuất phát triển.

c)

gia tăng nhanh khoảng cách giàu nghèo.

8.

Khu vực hóa kinh tế không dẫn đến

a)

xung đột và cạnh tranh giữa các khu vực với nhau.

b)

giảm sức ép và sự phụ thuộc từ các nước ngoài khu vực.

c)

. khai thác hiệu quả và bổ sung gnuồn lực phát triển kinh tế

d)

tăng sự gắn kết, xây dựng môi trường phát triển ổn định.

9.

Sự ra đời của tổ chức nào sau đây là biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế?

a)

Liên minh châu Âu

b)

Tổ chức Thương mại thế giới

c)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

d)

Thị trường chung Nam Mỹ

10.

Duy trì hòa bình và trật tự thế giới là nhiệm vụ chủ yếu của

a)

Tổ chức Thương mại Thế giới.

b)

Quỹ Tiền tệ quốc tế.

c)

Liên hợp quốc.

d)

Ngân hàng Thế giới.

11.

Thiết lập và duy trì một nền thương mại toàn cầu tự do, thuận lợi và minh bạch là tôn chỉ của tổ chức nào sau đây?

a)

Tổ chức Thương mại Thế giới.

b)

Quỹ Tiền tệ quốc tế.

c)

Ngân hàng Thế giới.

d)

Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – TBD.

12.

Phát biểu nào sau đây không đúng về mục tiêu chủ yếu của Liên hợp quốc?

a)

Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.

b)

Điều hòa các nỗ lực quốc tế chung.

c)

Thúc đẩy quan hệ hữu nghị các nước.

d)

Ổn định hệ thống tiền tệ quốc tế.

13.

Vấn đề nào dưới đây là vấn đề an ninh truyền thống?

a)

An ninh năng lượng.

b)

An ninh quân sự.    

c)

An ninh mạng.

d)

An ninh nguồn nước.

14.

Tình trạng khủng hoảng an ninh lương thực là

a)

vấn đề của châu Phi và có xu hướng gia giảm.

b)

vấn đề toàn cầu nhưng có xu hướng gia giảm.

c)

vấn đề toàn cầu và đang có xu hướng gia tăng.

d)

vấn đề của châu Á và xu hướng gia tăng lên.

15.

Giải pháp quan trọng nhất để đảm bảo an ninh năng lượng và phát triển bền vững ở các quốc gia là

a)

chủ động kiểm soát tốt việc sử dụng năng lượng.

b)

phát huy vai trò các tổ chức năng lượng quốc tế.

c)

tăng cường sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo

d)

hạn chế tốt việc sử dụng các nguồn năng lượng.

16.

Bảo vệ hòa bình thế giới nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

a)

Tránh xảy ra tranh chấp biên giới, lãnh thổ các quốc gia.

b)

Đảm bảo quyền bình đẳng về phát triển giữa các dân tộc.

c)

Giải quyết được tình trạng đói nghèo, xung đột vũ trang.

d)

Giúp tăng trưởng kinh tế và tạo ra sự thịnh vượng chung.

17.

Mỹ La-tinh nằm giữa hai đại dương lớn là

a)

Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương.

b)

Bắc Băng Dương và Ấn Độ Dương.

c)

Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương.

d)

Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.

18.

Phía bắc khu vực Mỹ La-tinh tiếp giáp với

a)

Canađa

b)

Hoa Kỳ

c)

quần đảo Ăng-ti lớn

d)

quần đảo Ăng-ti nhỏ

19.

Mỹ La-tinh là khu vực có tỉ lệ dân thành thị

a)

thấp nhưng tăng nhanh.

b)

cao và tăng chậm.

c)

cao và tăng nhanh.

d)

rất cao và tăng chậm.

20.

Mĩ La-tinh không có kiểu khí hậu nào sau đây?

a)

Cận nhiệt

b)

Nhiệt đới

c)

Hàn đới

d)

Xích đạo

21.

Mỹ La-tinh có nền văn hóa độc đáo, đa dạng chủ yếu do

a)

có người bản địa và da đen.

b)

có nhiều thành phần dân tộc.

c)

nhiều quốc gia châu Á nhập cư đến.

d)

nhiều lứa tuổi cùng hòa hợp.

22.

Tiềm năng tự nhiên lớn nhất ở dãy An-đét cho phát triển kinh tế là

a)

khoáng sản, thủy điện.

b)

thủy điện, đất trồng.

c)

đất trồng, sinh vật.

d)

sinh vật, khoáng sản.

23.

Đường bờ biển ở khu vực Mỹ la-tinh có nhiều vũng, vịnh nước sâu thuận lợi cho phát triển

a)

du lịch biển. 

b)

cảng biển.

c)

khai thác khoáng sản.

d)

khai thác thủy sản.

24.

Ở khu vực Mỹ Latinh có thuận lợi nào sau đây để phát triển cây lương thực và thực phẩm?

a)

Khí hậu phân hóa khá đa dạng.

b)

Đất đai đa dạng và màu mỡ.     

c)

Nhiều cao nguyên rộng lớn.      

d)

Mạng lưới sông ngòi dày đặc.

25.

Trong thị trường chung châu Âu được tự do lưu thông về

a)

dịch vụ, hàng hóa, tiền vốn, con người.

b)

dịch vụ, tiền vốn, chọn nơi làm việc.

c)

con người, hàng hóa, cư trú, dịch vụ.

d)

tiền vốn, con người, dịch vụ, cư trú.

26.

Mục tiêu chủ yếu của Liên minh châu Âu (EU) là

a)

xây dựng EU thành khu vực tự do và liên kết chặt chẽ.

b)

cùng nhau hạn chế các dòng nhập cư trái phép xảy ra.

c)

ngăn chặn nguy cơ xung đột giữa các dân tộc, tôn giáo.

d)

bảo vệ an ninh, phòng chống nguy cơ biến đổi khí hậu.

27.

Cho GDP của toàn thế giới năm 2020 là 84906,81 tỉ USD, GDP của châu Phi là 2350,14 tỉ USD, tỉ trọng GDP của châu Phi so với toàn thế giới là (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất)

a)

3 %

b)

2,8%

c)

2%

d)

2,7%

28.

Cho số dân Việt Nam năm 2021 khoảng 98,5 triệu người, diện tích Việt Nam khoảng 331,2 nghìn km2 Tính mật độ dân số của Việt Nam năm 2021 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người/km2)

a)

29

b)

330

c)

297

d)

3

29.

Năm 2019 giá trị xuất khẩu toàn thế giới là 24 791,1 tỉ USD; giá trị nhập khẩu là 24 348,1 tỉ USD. Tính cán cân xuất nhập khẩu của toàn thế giới năm 2019. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ USD) 

a)

344

b)

-443

c)

443

d)

434

30.

Cho GDP của toàn thế giới năm 2005 là 47,8 nghìn tỉ USD năm 2020 là 84,9 nghìn tỉ USD. Lấy năm 2005 = 100%. Tính tốc độ tăng trưởng GDP năm 2020 so với năm 2005 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

a)

177

b)

178

c)

187

d)

188