NEW
Font size
WorksheetsCHỦ ĐỀ 1: NGHỀ NGHIỆP TRONG LĨNH VỰC KĨ THUẬT, CÔNG NGHỆ
Total questions: 77
Worksheet time: 39mins
Ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp đối với cá nhân là:
Phát huy khả năng làm việc và tăng hiệu suất lao động.
Tạo ra thu nhập cao.
Đảm bảo không bị thất nghiệp.
Chỉ đáp ứng được sở thích cá nhân.
Nghề nghiệp nào dưới đây thuộc lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ?
Thợ may.
Kỹ sư xây dựng.
Đầu bếp.
Bác sĩ.
Ngành nghề nào dưới đây không thuộc lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ?
Xây dựng.
Điện tử - Viễn thông.
Cơ khí.
Thời trang.
Mục đích chính của ngành nghề trong lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ là:
Nghiên cứu về lịch sử kỹ thuật.
Phát triển ngành nghề mới.
Xây dựng các công trình lịch sử.
Phục vụ sản xuất và cuộc sống con người.
Nghề nghiệp có ý nghĩa như thế nào đối với xã hội?
Giúp tạo ra công việc cho mọi người.
Chỉ giúp tăng thu nhập cho cá nhân.
Không có ảnh hưởng gì đối với xã hội.
Giúp tránh lãng phí nguồn lực và hạn chế tình trạng thất nghiệp.
Yếu tố nào dưới đây là yếu cầu chung về năng lực đối với người lao động trong lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ?
Sức khỏe, thị giác, thính giác yếu.
Trình độ kiến thức, chuyên môn không phù hợp với vị trí việc làm.
Có năng lực phân tích, sáng tạo, làm việc độc lập và làm việc nhóm.
Không có khả năng tự học (ngoại ngữ, tin học,…).
Chọn phát biểu sai về môi trường làm việc của các ngành nghề trong lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ.
Môi trường làm việc thiếu chuyên nghiệp, công nghệ lạc hậu.
Môi trường làm việc năng động, hiện đại, đầy thử thách.
Môi trường làm việc tiềm ẩn nguy cơ tai nạn cao với lĩnh vực kỹ thuật.
Tiếp xúc nhiều với các thiết bị công nghệ hiện đại, áp lực công việc lớn.
Nghề nghiệp là:
Tập hợp các công việc cụ thể, giống nhau về các nhiệm vụ hoặc mức độ tương đồng cao về nhiệm vụ chính.
Các công việc có thu nhập cao, tạo ra các sản phẩm phục vụ hoạt động giải trí của con người.
Tập hợp các công việc lao động trí óc.
Tập hợp các công việc lao động chân tay.
Nghề không thuộc lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ là:
Kĩ sư điện.
Kĩ sư hóa học.
Thợ hàn.
Giáo viên.
Để sửa chữa ô tô, em phải tìm:
Kĩ sư xây dựng.
Kĩ thuật viên điện dân dụng.
Thợ sửa chữa xe có động cơ.
Thợ lát đá.
Ý nào sau đây không đúng khi nói về tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với người lao động?
Giúp người lao động có thu nhập để nuôi sống bản thân, gia đình.
Giúp người lao động áp dụng chuyên môn, trau dồi kiến thức.
Giúp người lao động nâng cao kĩ năng nghề và kinh nghiệm làm việc.
Giúp người lao động nâng cao chỉ số IQ trong quá trình làm việc.
Lựa chọn nghề nghiệp đúng đắn có thể giúp em:
Có thu nhập cao, nâng cao chất lượng cuộc sống.
Có địa vị cao trong xã hội.
Phát huy được khả năng làm việc, đạt được thành công trong tương lai.
Nâng cao giá trị xã hội.
Người làm trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ thường xuyên phải tiếp xúc với:
Các ca phẫu thuật, hồ sơ bệnh án.
Máy móc, thiết bị tạo ra tiếng ồn, khói bụi.
Cây trồng và vật nuôi.
Các phương án tổ chức sự kiện, trang trí nhà ở.
Người làm trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ không cần có năng lực:
Có trình độ, kiến thức chuyên môn phù hợp với vị trí được giao.
Có khả năng chăm sóc cây trồng, vật nuôi.
Có năng lực tự học.
Có năng lực phân tích, sáng tạo.
Mô tả nào dưới đây không đúng về công việc nghề kĩ sư nông nghiệp?
Hoạch định các dự án phát triển nông nghiệp.
Thí nghiệm công việc tạo giống cây trồng mới có năng suất.
Tư vấn cho nông dân và cập nhật các kiến thức liên quan đến phân bón, hạt giống...
Lắp ráp, vận hành, bảo trì, sửa chữa thiết bị điện tử, máy tính, thiết bị điện tử.
Giáo dục kĩ thuật – công nghệ góp phần chủ yếu vào việc nào sau đây?
Phát triển năng khiếu nghệ thuật
Rèn luyện thể chất
Phát triển năng lực công nghệ, kĩ thuật
Giúp học sinh học tốt ngoại ngữ
Môn học nào dưới đây thuộc nội dung giáo dục kĩ thuật – công nghệ?
Lịch sử
Ngữ văn
Công nghệ
Giáo dục công dân
Giáo dục kĩ thuật – công nghệ có vai trò như thế nào đối với xã hội?
Tạo ra môi trường học tập thoải mái
Giúp học sinh hiểu thêm về lịch sử
Cung cấp nguồn nhân lực kĩ thuật cho đất nước
Hạn chế sử dụng thiết bị công nghệ
Giáo dục kĩ thuật – công nghệ ở bậc THCS chủ yếu nhằm giúp học sinh:
Làm quen với nghiên cứu khoa học xã hội
Phát triển năng khiếu nghệ thuật
Rèn kĩ năng thực hành, tư duy kĩ thuật và định hướng nghề nghiệp tương lai
Học thuộc các công thức vật lý, toán học
Hoạt động trải nghiệm STEM trong trường học là biểu hiện cụ thể của:
Giáo dục thẩm mĩ
Giáo dục kĩ thuật – công nghệ
Giáo dục thể chất
Giáo dục đạo đức
Hệ thống giáo dục quốc dân gồm giáo dục chính quy và
giáo dục thường xuyên.
giáo dục đại học.
phổ cập giáo dục.
giáo dục phổ thông.
Giáo dục phổ thông không bao gồm:
Giáo dục tiểu học.
Giáo dục trung học cơ sở.
Giáo dục trung học phổ thông.
Giáo dục mầm non.
Phân luồng trong giáo dục dựa trên cơ sở:
Phân loại học sinh.
Trình độ dân trí.
Hướng nghiệp.
Điều kiện xã hội.
Có mấy thời điểm phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông?
1.
2.
3.
4.
Ngành, nghề không thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ là:
Thợ xây nhà.
Thợ hàn.
Thợ cắt tóc.
Điện dân dụng.
Sau trung học cơ sở, học sinh có thể tham gia thị trường lao động nếu công việc đó:
Có thu nhập cao.
Phù hợp lứa tuổi, đúng pháp luật.
Có ích cho xã hội.
Đáp ứng được nhu cầu cuộc sống.
Trình độ không đào tạo ngành, nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ là:
Trung cấp.
Trung học cơ sở.
Đại học.
Cao đẳng.
Thời điểm có sự phân luồng học sinh:
Học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở.
Học sinh tốt nghiệp trình độ sơ cấp.
Học sinh tốt nghiệp trình độ trung cấp.
Học sinh tốt nghiệp trình độ cao đẳng.
Sau khi kết thúc trung học cơ sở, học sinh có thể theo học trình độ nào dưới đây để trở thành người thợ trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?
Trình độ thạc sĩ.
Trình độ đại học.
Trình độ cao đẳng.
Trình độ trung cấp.
Những cơ sở giáo dục nào mà học sinh có thể tiếp tục học tập sau khi kết thúc trung học phổ thông?
Cơ sở giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp
Cơ sở giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ trung cấp
Trung tâm giáo dục thường xuyên (trung học phổ thông)
Cơ sở giáo dục đại học
Học sinh tốt nghiệp chương trình đào tạo nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ trình độ cao đẳng có cơ hội việc làm ở nhóm nghề nào dưới đây?
Lao động thủ công.
Lao động có kỹ năng.
Nhà chuyên môn bậc trung.
Nhà chuyên môn kỹ thuật bậc cao.
Giáo dục kỹ thuật – công nghệ giúp học sinh phát triển năng lực nào dưới đây?
Ghi nhớ máy móc, thiết bị
Sáng tác nghệ thuật
Ứng dụng kiến thức để giải quyết vấn đề thực tiễn
Học thuộc quy trình kỹ thuật
Vì sao giáo dục kỹ thuật – công nghệ có vai trò quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc dân?
Giúp học sinh thư giãn sau giờ học
Góp phần hình thành năng lực lao động, sáng tạo và định hướng nghề nghiệp
Giúp học sinh học tốt các môn xã hội
Làm giảm tải chương trình học
Hoạt động STEM trong trường học thể hiện nội dung nào của giáo dục kỹ thuật – công nghệ?
Học thuộc kiến thức lý thuyết
Kết hợp kiến thức khoa học, kỹ thuật, công nghệ và toán học để tạo sản phẩm
Luyện tập thể dục thể thao
Tăng cường hoạt động văn nghệ
Giáo dục kỹ thuật – công nghệ góp phần thực hiện mục tiêu nào của đất nước trong thời kỳ công nghiệp hóa – hiện đại hóa?
Bảo tồn văn hóa dân gian
Đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật, có năng lực sáng tạo
Giảm thời gian học tập của học sinh
Tăng cường hoạt động du lịch
Bước đầu tiên trong quy trình tìm kiếm thông tin về thị trường lao động là:
Tiến hành tìm kiếm.
Xác định nguồn thông tin.
Xác định mục tiêu tìm kiếm.
Xác định công cụ tìm kiếm.
Thị trường lao động luôn thay đổi bởi tác động của mấy yếu tố chính?
1
2
3
4.
Công cụ nào dưới đây không phù hợp để tìm kiếm thông tin về thị trường lao động?
Internet.
Thư viện.
Tạp chí.
Phương tiện giao thông.
Cơ sở đào tạo nào có vai trò quan trọng trong việc đào tạo lao động phù hợp với thị trường lao động?
A. Trường đại học, cao đẳng, trung cấp.
B. Trường tiểu học.
C. Trường trung học cơ sở.
D. Trường trung học phổ thông.
Ngành nghề nào dưới đây sau khi ra trường có thể hoạt động tại phòng thí nghiệm hay tham gia vào các bộ phận nghiên cứu và phát triển của nhà máy, xí nghiệp, doanh nghiệp tư nhân, các cơ quan nhà nước?
Thợ sửa chữa xe cơ động cơ.
Kỹ sư điện tử.
Kỹ sư hóa học.
Kỹ sư xây dựng.
Thị trường lao động là:
Nguồn cung cấp sức cho người sử dụng lao động.
Thị trường trao đổi hàng hóa “sức lao động” giữa người lao động và người sử dụng lao động thông qua các hoạt động tuyển chọn, thỏa thuận về tiền lương và các điều kiện làm việc khác.
Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức,... cần thuê mướn, sử dụng người lao động.
Một tổ chức kinh tế được thành lập nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.
Đâu không phải các yếu tố ảnh hưởng đến thị trường lao động?
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Nhu cầu lao động và nguồn cung lao động.
Trách nhiệm và nghĩa vụ của người sử dụng lao động.
Sự phát triển của khoa học và công nghệ.
Gia tăng vốn đầu tư sản xuất của người sử dụng lao động làm thay đổi:
A. Quy mô và công nghệ sản xuất.
B. Chất lượng sản phẩm.
C. Giảm số lượng lao động.
D. Số lượng sản phẩm tăng.
Nội dung nào dưới đây không phải là vấn đề cơ bản của thị trường lao động Việt Nam hiện nay?
Xu hướng tuyển dụng người lao động đã qua đào tạo, có kinh nghiệm luôn chiếm tỉ lệ rất cao.
Xu hướng nguồn cung lao động lớn hơn nhu cầu tuyển dụng, dẫn đến số người và tỉ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động vẫn ở mức cao.
Chất lượng lao động thấp, lao động phân bố không đồng đều ở các lĩnh vực và trình độ đào tạo.
Số người có việc làm và thu nhập bình quân tháng của người lao động tiếp tục giảm mạnh.
Nguồn thông tin về thị trường lao động trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ được trích dẫn tại đâu?
Tạp chí Công an.
Website Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
Bản tin kinh tế Việt Nam.
Cổng thông tin điện tử quốc gia.
Theo báo cáo của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, lĩnh vực nào có nhu cầu tuyển dụng cao nhất trong ngành công nghệ tại Việt Nam?
Lập trình viên.
Thiết kế đồ họa.
Quản lý dự án.
Hỗ trợ kĩ thuật.
Thách thức lớn nhất mà thị trường lao động kĩ thuật, công nghệ tại Việt Nam đang phải đối mặt là gì?
Thiếu hụt nhân lực chất lượng cao.
Thiếu vốn đầu tư.
Hệ thống pháp luật chưa hoàn thiện.
Thiếu thị trường tiêu thụ
Cơ hội việc làm, môi trường làm việc tốt, lương cao,… thuộc phần nào của cây nghề nghiệp.
Phần lá.
Phần thân.
Phần quả.
Phần rễ.
Lí thuyết nào được miêu tả là một công cụ hỗ trợ cá nhân trong việc lựa chọn nghề nghiệp dựa trên kết quả trắc nghiệm đặc điểm, tính cách nghề nghiệp của cá nhân?
Lí thuyết quan điểm nghề nghiệp.
Lí thuyết sở thích nghề nghiệp.
Lí thuyết cây nghề nghiệp.
Lí thuyết mật mã Holland.
Quy trình lựa chọn nghề nghiệp gồm mấy bước?
1 bước.
2 bước.
3 bước.
4 bước.
Lí thuyết mật mã Holland nêu bật mấy kiểu người?
3 kiểu người.
4 kiểu người.
5 kiểu người.
6 kiểu người.
Yếu tố chủ quan ảnh hưởng tới quyết định lựa chọn nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ là:
Sở thích.
Sức khỏe.
Gia đình.
Xã hội.
Yếu tố khách quan ảnh hưởng tới quyết định lựa chọn nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ là:
Năng lực.
Sức khỏe.
Gia đình.
Sở thích.
Cây nghề nghiệp mô tả gì?
Cây nghề nghiệp mô tả mối liên hệ giữa mức lương cá nhân với nghề nghiệp của mỗi người.
Cây nghề nghiệp mô tả mối liên hệ giữa đặc điểm cá nhân với nghề nghiệp của mỗi người.
Cây nghề nghiệp mô tả mối liên hệ giữa quan hệ cá nhân với nghề nghiệp của mỗi người.
Cây nghề nghiệp mô tả mối liên hệ giữa hình dáng cá nhân với nghề nghiệp của mỗi người.
Cây nghề nghiệp có mấy phần?
1 phần.
2 phần.
3 phần.
4 phần.
Người có tính cách “xã hội” theo mật mã Holland thích làm việc gì?
Thực hiện các hoạt động nghệ thuật.
Thích làm việc cung cấp hoặc làm sáng tỏ thông tin.
Nghiên cứu và phân tích.
Lãnh đạo và quản lí.
Đặc điểm nào dưới đây mô tả kiểu người “kĩ thuật”?
Thích làm việc có mục tiêu, có kế hoạch, thích các hoạt động ngoài trời.
Thích sự cải tiến, đổi mới, thích các hoạt động sáng tạo.
Thích thực hiện công việc theo hướng dẫn rõ ràng, hoạt động có tổ chức.
Tự tin, thích hướng biện và những hoạt động mang tính thuyết phục người khác.
Đặc điểm nào dưới đây mô tả kiểu người “nghệ thuật”?
Thích sự chính xác, các hoạt động nghiên cứu.
Thích thực hiện công việc theo hướng dẫn rõ ràng, hoạt động có tổ chức.
Tự tin, thích hướng biện và những hoạt động mang tính thuyết phục người khác.
Thích sự cải tiến, đổi mới, thích các hoạt động sáng tạo.
Chọn phát biểu nào dưới đây không phải là yếu tố khách quan ảnh hưởng tới quyết định lựa chọn nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
Truyền thống nghề nghiệp và điều kiện kinh tế của gia đình.
Xu hướng, lời khuyên lựa chọn nghề nghiệp của bạn bè.
Thích làm việc với máy móc, thiết bị, công cụ.
Nhu cầu tuyển dụng của thị trường lao động.
Sắp xếp các bước dưới đây để được một quy trình lựa chọn nghề nghiệp đúng thứ tự:
(3), (2), (1)
(3), (1), (2)
(1), (2), (3)
(1), (3), (2)
Yếu tố nào dưới đây là một trong những yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp, quyết định đến sự thành công trong nghề nghiệp tương lai của mỗi người?
Công việc ổn định.
Được nhiều người tôn trọng.
Lương cao.
Giá trị nghề nghiệp.
Theo mật mã Holland, người thích làm việc cung cấp hoặc làm sáng tỏ thông tin, thích giúp đỡ, huấn luyện, chữa trị hoặc chăm sóc sức khỏe cho người khác, có khả năng về ngôn ngữ thuộc nhóm tính cách và kiểu người nào?
Nhóm tính cách “Nguyên tắc”, kiểu người “Nghiệp vụ”.
Nhóm tính cách “Xã hội”, kiểu người “Xã hội”.
Nhóm tính cách “Điều tra”, kiểu người “Nghiên cứu”.
Nhóm tính cách “Nghiên cứu”, kiểu người “Điều tra”.
Những người có tố chất “Kể toán, kiểm lâm, nhà ngoại giao,…” thuộc kiểu người nào theo mật mã Holland?
Nghiệp vụ.
Nghiên cứu.
Nghệ thuật.
Xã hội.
Lựa chọn nghề nghiệp dựa trên những yếu tố ở phần rễ của cây nghề nghiệp có ý nghĩa gì đối với người lao động?
Là cơ sở giúp họ có được thành công và sự hài lòng trong nghề nghiệp.
Tạo ra cơ hội thăng tiến nhanh chóng trong sự nghiệp.
Đảm bảo họ sẽ có một môi trường làm việc tốt.
Giúp họ thu được mức lương cao hơn trong công việc.
Người thích làm việc với những người khác, có khả năng tác động, thuyết phục, thể hiện lãnh đạo hoặc quản lí các mục tiêu của tổ chức, các lợi ích kinh tế thuộc nhóm tính cách và kiểu người nào theo mật mã Holland?
Nhóm tính cách “Nguyên tắc”, kiểu người “Nghiệp vụ”.
Nhóm tính cách “Xã hội”, kiểu người “Xã hội”.
Nhóm tính cách “Doanh nhân”, kiểu người “Quản lí”.
Nhóm tính cách “Quản lí”, kiểu người “Doanh nhân”.
Bạn N có khả năng nghệ thuật, sáng tác, trực giác và thích làm việc trong các tình huống không có kế hoạch trước như dựng trí tưởng tượng và sáng tạo. Nghề nghiệp nào dưới đây sẽ phù hợp với bạn N?
Nhà thiên văn học.
Nhà báo.
Nhà ngoại giao.
Nhà thiết kế thời trang.
Bạn M thích làm việc với dữ liệu, con số, có khả năng thực hiện các công việc đòi hỏi chi tiết, tỉ mỉ, cẩn thận. Nghề nghiệp nào trong các nghề nghiệp dưới đây sẽ phù hợp với bạn M?
Giám đốc
Nhà tâm lí học
Công chứng viên
Kỹ sư xây dựng
Cây nghề nghiệp mô tả gì?
Cây nghề nghiệp mô tả mối liên hệ giữa mức lương cá nhân với nghề nghiệp của mỗi người.
Cây nghề nghiệp mô tả mối liên hệ giữa đặc điểm cá nhân với nghề nghiệp của mỗi người.
Cây nghề nghiệp mô tả mối liên hệ giữa quan hệ cá nhân với nghề nghiệp của mỗi người.
Cây nghề nghiệp mô tả mối liên hệ giữa hành động cá nhân với nghề nghiệp của mỗi người.
Câu 22. Phần nào của cây nghề nghiệp mình học nên tăng lựa chọn nghề nghiệp?
Phần rễ
Phần quả.
Phần lá.
Phần thân.
Lí thuyết nào được miêu tả là một công cụ hỗ trợ cá nhân trong việc lựa chọn nghề nghiệp dựa trên kết quả trắc nghiệm đặc điểm, tính cách nghề nghiệp của cá nhân?
Lí thuyết quan điểm nghề nghiệp.
Lí thuyết sở thích nghề nghiệp.
Lí thuyết cây nghề nghiệp.
Lí thuyết mật mã Holland.
Yếu tố chủ quan ảnh hưởng tới quyết định lựa chọn nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ là:
Sở thích.
Sức khỏe.
Gia đình.
Xã hội.
Người có tính cách “xã hội” theo mật mã Holland thích làm việc gì?
Thực hiện các hoạt động nghệ thuật.
Thích làm việc cung cấp hoặc làm sáng tỏ thông tin.
Nghiên cứu và phân tích.
Lãnh đạo và quản lý.
Chọn phát biểu nào dưới đây không phải là yếu tố khách quan ảnh hưởng tới quyết định lựa chọn nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
Truyền thông nghề nghiệp và điều kiện kinh tế của gia đình.
Xu hướng, lời khuyên lựa chọn nghề nghiệp của bạn bè.
Thích làm việc với máy móc, thiết bị, công cụ.
Nhu cầu tuyển dụng của thị trường lao động.
Theo mật mã Holland, người thích làm việc cung cấp hoặc làm sáng tỏ thông tin, thích giúp đỡ, huấn luyện, chữa trị hoặc chăm sóc sức khỏe cho người khác, có khả năng về ngôn ngữ thuộc nhóm tính cách và kiểu người nào?
Nhóm tính cách “Nguyên tắc”, kiểu người “Nghiệp vụ”.
Nhóm tính cách “Nghiên cứu”, kiểu người “Điều tra”.
Nhóm tính cách “Điều tra”, kiểu người “Nghiên cứu”.
Nhóm tính cách “Xã hội”, kiểu người “Xã hội”.
Mỗi người nên lựa chọn nghề nghiệp dựa trên cơ sở nào?
Ý kiến, nguyện vọng của các thành viên trong gia đình
Sở thích, khả năng, cá tính của bản thân.
Xu hướng lựa chọn nghề nghiệp của bạn bè.
Môi trường làm việc tốt.
Kiểu người nào phù hợp với nghề kĩ thuật viên nông nghiệp?
Nghiệp vụ
Kỹ thuật
Nghiên cứu
Quản lý
Nhóm yếu tố nào có ảnh hưởng trực tiếp, quyết định sự thành công trong nghề nghiệp tương lai của mỗi người?
Được nhiều người tôn trọng.
Công việc ổn định, lương cao.
Sở thích, khả năng, cá tính của mỗi người.
Nhiều cơ hội thăng tiến trong công việc.
