wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập giữa kì I – KHTN 7 (2025–2026)

Total questions: 54

Worksheet time: 27mins

Name
Class
Date
1.

"Trên cơ sở các số liệu và phân tích số liệu, con người có thể đưa ra các dự báo hay dự đoán tính chất của sự vật, hiện tượng, nguyên nhân của hiện tượng". Đó là kĩ năng nào?

a)

Kĩ năng quan sát, phân loại.

b)

Kĩ năng liên kết tri thức.

c)

Kĩ năng dự báo.

d)

Kĩ năng đo.

2.

Khẳng định nào dưới đây là không đúng?

a)

Dự báo là kĩ năng cần thiết trong nghiên cứu khoa học tự nhiên.

b)

Dự báo là kĩ năng không cần thiết của người làm nghiên cứu.

c)

Dự báo là kĩ năng dự đoán điều gì sẽ xảy ra dựa vào quan sát, kiến thức, suy luận của con người về các sự vật, hiện tượng.

d)

Kĩ năng dự báo thường được sử dụng trong bước dự đoán của phương pháp tìm hiểu tự nhiên.

3.

Con người có thể định lượng được các sự vật và hiện tượng tự nhiên dựa trên kĩ năng nào?

a)

Kĩ năng quan sát, phân loại.

b)

Kĩ năng liên kết tri thức.

c)

Kĩ năng dự báo.

d)

Kĩ năng đo.

4.

Đâu không phải là kĩ năng cần vận dụng vào phương pháp tìm hiểu tự nhiên?

a)

Kĩ năng chiến đấu đặc biệt.

b)

Kĩ năng quan sát.

c)

Kĩ năng dự báo.

d)

Kĩ năng đo đạc.

5.

Công quang điện có vai trò gì?

a)

Điều khiển mở đồng hồ đo thời gian hiện số.

b)

Điều khiển đóng đồng hồ đo thời gian hiện số.

c)

Điều khiển mở/đóng đồng hồ đo thời gian hiện số.

d)

Gửi tín hiệu điện tử tới đồng hồ.

6.

Nguyên tử là

a)

hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện.

b)

hạt vô cùng nhỏ, mang điện tích âm.

c)

hạt vô cùng nhỏ, mang điện tích dương.

d)

hạt có kích thước gần như hạt cát, không mang điện.

7.

Phát biểu nào sau đây không mô tả đúng mô hình nguyên tử theo mô hình nguyên tử của Rutherford – Bohr?

a)

Electron chuyển động xung quanh hạt nhân theo từng lớp khác nhau tạo thành các lớp electron.

b)

Lớp electron trong cùng gần hạt nhân nhất có tối đa 2 electron, các lớp electron khác có chứa tối đa 8 electron hoặc nhiều hơn.

c)

Lớp electron trong cùng gần hạt nhân nhất có tối đa 8 electron, các lớp electron khác có chứa tối đa nhiều hơn 8 electron.

d)

Các electron sắp xếp vào các lớp theo thứ tự từ trong ra ngoài cho đến hết.

8.

Trong nguyên tử, hạt nào không mang điện?

a)

proton và neutron.

b)

neutron.

c)

electron.

d)

proton.

9.

Theo Ernest Rutherford (1871–1937), nguyên tử được cấu tạo bởi:

a)

Neutron và electron.

b)

Proton và electron.

c)

Proton.

d)

Electron.

10.

Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo bởi:

a)

Neutron và electron.

b)

Proton và electron.

c)

Proton và neutron.

d)

Electron.

11.

Tại sao nói khối lượng của nguyên tử chính là khối lượng của hạt nhân?

a)

Khối lượng của electron rất nhỏ.

b)

Khối lượng của electron rất nhỏ so với tổng khối lượng của proton và neutron.

c)

Khối lượng của electron rất nhỏ so với khối lượng của proton.

d)

Khối lượng của electron rất lớn.

12.

Trong các câu sau, câu không đúng là?

a)

Hạt nhân nguyên tử được tạo bởi proton và neutron.

b)

Số proton trong nguyên tử bằng số neutron.

c)

Số proton trong hạt nhân bằng số electron của lớp vỏ nguyên tử.

d)

Trong nguyên tử, các electron ở vỏ được xếp thành từng lớp và chuyển động xung quanh hạt nhân theo những quỹ đạo như các hành tinh quay quanh Mặt Trời.

13.

Đơn vị của khối lượng nguyên tử là?

a)

gam.

b)

kilogram.

c)

lít.

d)

amu.

14.

Một nguyên tử có 20 proton. Số electron của nguyên tử đó là?

a)

20.

b)

21.

c)

22.

d)

23.

15.

Số hiệu nguyên tử của oxygen là 8. Số hạt mang điện trong nguyên tử oxygen là:

a)

8.

b)

12.

c)

16.

d)

24.

16.

Loại hạt nào sau đây đặc trưng cho một nguyên tố hóa học?

a)

Hạt neutron.

b)

Hạt proton.

c)

Hạt electron.

d)

Hạt proton và neutron.

17.

Số hiệu nguyên tử của sodium là 11. Số electron trong nguyên tử sodium là

a)

6.

b)

11.

c)

22.

d)

23.

18.

Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học được cấu tạo từ

a)

Ô nguyên tố, chu kì, nhóm.

b)

Chu kì, nhóm.

c)

Ô nguyên tố.

d)

Chu kì.

19.

Nguyên tố X có số thứ tự 15 trong bảng tuần hoàn. Nguyên tố đó ở chu kì

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

20.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Bảng tuần hoàn gồm 116 nguyên tố hóa học.

b)

Bảng tuần hoàn gồm 6 chu kì.

c)

Bảng tuần hoàn gồm 8 nhóm A và 8 nhóm B.

d)

Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn được xếp theo chiều tăng dần khối lượng nguyên tử.

21.

Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo:

a)

Chiều tăng dần của số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử.

b)

Chiều tăng dần của điện tích hạt nhân của nguyên tử.

c)

Chiều tăng dần của nguyên tử khối.

d)

Chiều giảm dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.

22.

Nguyên tố Mg thuộc chu kì 3, nhóm IIA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Số lớp electron và số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố Mg lần lượt là

a)

2 và 3.

b)

2 và 2.

c)

3 và 5.

d)

3 và 2.

23.

Các nguyên tố xếp ở chu kì 5 có số lớp electron trong nguyên tử là?

a)

3.

b)

4.

c)

5.

d)

6.

24.

Nhóm A là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử

a)

Có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau.

b)

Có số lớp electron bằng nhau.

c)

Có điện tích hạt nhân bằng nhau.

d)

Có số hạt trong nguyên tử bằng nhau.

25.

Các nguyên tố kim loại thuộc nhóm IIA được gọi là gì?

a)

Nhóm kim loại kiềm.

b)

Nhóm kim loại kiềm thổ.

c)

Nhóm halogen.

d)

Nhóm nguyên tố khí hiếm.

26.

Nguyên tử của nguyên tố X có 3 lớp electron, lớp electron ngoài cùng có 2 electron. Vị trí của nguyên tố X là

a)

Thuộc chu kì 3, nhóm VIA.

b)

Thuộc chu kì 3, nhóm IIA.

c)

Thuộc chu kì 2, nhóm IIA.

d)

Thuộc chu kì 2, nhóm VIA.

27.

Số hiệu nguyên tử của một nguyên tố hóa học không cho biết thông tin gì sau đây?

a)

Số đơn vị điện tích hạt nhân.

b)

Số electron.

c)

Khối lượng nguyên tử.

d)

Số thứ tự của nguyên tố trong bảng tuần hoàn.

28.

Biết nguyên tố X có cấu tạo nguyên tử như sau: số đơn vị điện tích hạt nhân là 20, 4 lớp electron, lớp ngoài cùng có 2 electron. Phát biểu nào sau đây sai?

a)

Nguyên tử X có 20 electron.

b)

Số thứ tự ô của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là 20.

c)

X thuộc nhóm II trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

d)

X thuộc chu kì 5 trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

29.

Đơn chất là gì?

a)

được tạo nên từ một nguyên tố hóa học.

b)

được tạo nên từ hai nguyên tố hóa học.

c)

được tạo nên từ ba nguyên tố hóa học.

d)

được tạo nên từ nhiều nguyên tố hóa học.

30.

Hợp chất là gì?

a)

Hợp chất được tạo nên từ hai nguyên tố hóa học trở lên.

b)

được tạo nên từ một nguyên tố hóa học.

c)

được tạo nên từ hai nguyên tố hóa học.

d)

được tạo nên từ ba nguyên tố hóa học.

31.

Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Tất cả các nguyên tố khí hiếm đều có 8 electron ở lớp electron ngoài cùng.

b)

Vỏ nguyên tử của các nguyên tố khí hiếm đều có cùng số lớp electron.

c)

Hợp chất tạo bởi các nguyên tố khí hiếm đều ở thể khí.

d)

Các nguyên tố khí hiếm đều rất khó hoặc không kết hợp với nguyên tố khác hợp thành hợp chất.

32.

Trong các phản ứng hóa học, nguyên tử kim loại có khuynh hướng

a)

Nhận thêm electron.

b)

Nhường bớt electron.

c)

Nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng phản ứng cụ thể.

d)

Nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng kim loại cụ thể.

33.

Trong các phản ứng hóa học, nguyên tử phi kim có khuynh hướng

a)

Nhận thêm electron.

b)

Nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng phản ứng cụ thể.

c)

Nhường bớt electron.

d)

Nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng kim loại cụ thể.

34.

Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Nguyên tố tạo ion dương có thể là nguyên tố kim loại hoặc nguyên tố phi kim.

b)

Nguyên tố tạo ion âm đều là nguyên tố phi kim.

c)

Để tạo ion dương thì nguyên tố phi kim sẽ nhường electron.

d)

Để tạo ion âm thì nguyên tố kim loại sẽ nhận electron.

35.

Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Để tạo ion dương thì nguyên tử của nguyên tố phi kim sẽ nhường các electron ở lớp ngoài cùng.

b)

Để tạo ion dương thì nguyên tử của nguyên tố phi kim sẽ nhận thêm electron để có đủ 8 electron ở lớp electron ngoài cùng.

c)

Để tạo ion dương thì nguyên tử của nguyên tố kim loại sẽ nhận thêm electron để có đủ 8 electron ở lớp electron ngoài cùng.

d)

Để tạo ion dương thì nguyên tử của nguyên tố kim loại sẽ nhường các electron ở lớp ngoài cùng.

36.

Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Nguyên tố tạo ion dương có thể là nguyên tố kim loại hoặc nguyên tố phi kim.

b)

Nguyên tố tạo ion âm đều là nguyên tố phi kim.

c)

Để tạo ion dương thì nguyên tố phi kim sẽ nhường electron.

d)

Để tạo ion âm thì nguyên tố kim loại sẽ nhận electron.

37.

Chất nào sau đây không phải là hợp chất cộng hóa trị?

a)

SO2SO_2

b)

CO2CO_2

c)

NaClNaCl

d)

H2OH_2O

38.

Trong phân tử KCl, nguyên tử K (potassium) và nguyên tử Cl (chlorine) liên kết với nhau bằng liên kết

a)

ion.

b)

cộng hóa trị.

c)

kim loại.

d)

hiđro.

39.

Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi

a)

Sự dùng chung electron giữa hai nguyên tử

b)

Sự cho nhận của cặp electron hóa trị

c)

Liên kết giữa ion dương và ion âm

d)

Liên kết giữa các ion dương trong phân tử

40.

Liên kết được hình thành bởi sự dùng chung electron giữa hai nguyên tử là liên kết nào?

a)

Liên kết ion

b)

Liên kết cộng hóa trị

c)

Liên kết hydrogen

d)

Liên kết kim loại

41.

Chất nào sau đây không phải là hợp chất cộng hóa trị?

a)

SO2SO_2

b)

CO2CO_2

c)

NaCl

d)

H2OH_2O

42.

Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử nước là liên kết

a)

Kim loại

b)

Ion

c)

Cộng hóa trị

d)

Phi kim

43.

Phát biểu nào sau đây là sai về chất cộng hóa trị?

a)

Chất cộng hóa trị là chất được tạo thành nhờ liên kết cộng hóa trị

b)

Ở điều kiện thường, chất cộng hóa trị có thể ở thể rắn, lỏng, khí

c)

Chất cộng hóa trị thường dễ bay hơi, kém bền nhiệt

d)

Chất cộng hóa trị không tan được trong nước

44.

Khẳng định nào sau đây là sai?

a)

Muối ăn ở trạng thái rắn dẫn điện

b)

Ở điều kiện thường, muối ăn khó bay hơi, khó nóng chảy

c)

Dung dịch muối ăn dẫn được điện

d)

Trong phân tử muối ăn, liên kết giữa ion Na+ và ion Cl− là liên kết ion

45.

Một phân tử carbon dioxide chứa một nguyên tử carbon và hai nguyên tử oxygen. Công thức hóa học của hợp chất carbon dioxide là

a)

CO2CO_2

b)

CO2

c)

CO2CO^2

d)

C2OC_2O

46.

Phân tử methane gồm một nguyên tử carbon liên kết với 4 nguyên tử oxygen. Công thức hóa học của phân tử methane là

a)

C4HC4H_{ }

b)

CH4CH4

c)

C4HC_4H

d)

CH4CH_4

47.

Hóa trị của nguyên tố Aluminium (Al) trong hợp chất Al2O3Al_2O_3

a)

I

b)

II

c)

III

d)

IV

48.

Biết rằng sodium (Na) có hóa trị I và oxygen có hóa trị II. Công thức hóa học của hợp chất tạo bởi Na và O là

a)

NaO

b)

Na2ONa_2O

c)

NaO2

d)

Na2O2Na_2O_2

49.

Em hãy cho biết các kĩ năng tiến trình học tập môn Khoa học tự nhiên

a)

Quan sát và đo lường

b)

Dự đoán và đặt giả thuyết

c)

Thực nghiệm và thu thập dữ liệu

d)

Ghi nhớ tên nguyên tố theo bảng chữ cái

50.

Nguyên tố hóa học là gì?

a)

Tập hợp các nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân

b)

Một phân tử gồm nhiều nguyên tử liên kết với nhau bất kỳ

c)

Một hợp chất tạo bởi hai nguyên tố trở lên

d)

Một chất bất kỳ tồn tại ở trạng thái rắn

51.

Xác định công thức hóa học và khối lượng phân tử cho chất tạo bởi Al và O

a)

AlOAlO , 43 amu

b)

Al2O3Al_2O_3 , 102 amu

c)

AlO2AlO_2 , 59 amu

d)

Al2OAl_2O , 70 amu

52.

Xác định công thức hóa học và khối lượng phân tử cho chất tạo bởi Mg và O

a)

Mg2OMg_2O , 56 amu

b)

MgOMgO , 40 amu

c)

MgO2MgO_2 , 56 amu

d)

Mg2O3Mg_2O_3 , 80 amu

53.

Xác định công thức hóa học và khối lượng phân tử cho chất tạo bởi Al và OH

a)

Al(OH)2Al(OH)_2 , 60 amu

b)

Al(OH)3Al(OH)_3 , 78 amu

c)

AlOHAlOH , 44 amu

d)

Al(OH)4Al(OH)_4 , 95 amu

54.

Xác định công thức hóa học của hợp chất tạo bởi sulfur và oxygen, trong đó sulfur chiếm 40% khối lượng, phần còn lại là oxygen; khối lượng phân tử của hợp chất là 80 amu

a)

SO2SO_2

b)

SO3SO_3

c)

S2O3S_2O_3

d)

S2OS_2O