Font size
Worksheetssinh 3 gk1
Total questions: 49
Worksheet time: 26mins
Đơn phân của DNA là
glucose
nucleotide
amino acid
nucleosome
Loại nucleotide nào sau đây không phải là đơn phân cấu tạo nên phân tử DNA?
A. Adenine (A)
B. Thymine (T)
C. Uracil (U)
D. Cytosine (C)
Chức năng của phân tử DNA là
cấu trúc nên màng tế bào và các bào quan.
mang thông tin di truyền, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
cấu trúc nên enzyme, hormone, kháng thể.
cấu trúc nên tình trạng trên cơ thể sinh vật.
Mỗi DNA con tái bản đều có một mạch của DNA mẹ, mạch còn lại được hình thành từ các nucleotide tự do. Đây là cơ sở của nguyên tắc
bổ sung
bán bảo toàn
bổ sung và bảo toàn
bổ sung và bán bảo toàn
Trong quá trình tái bản DNA, các đoạn Okazaki được nối lại với nhau thành mạch liên tục nhờ enzyme nối, enzyme nối đó là
DNA girase.
DNA polymerase.
Helicase.
DNA ligase.
Quá trình tái bản DNA được thực hiện theo nguyên tắc nào?
Nguyên tắc bổ sung.
Nguyên tắc bảo toàn.
Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bảo toàn.
Vai trò của enzyme DNA polymerase trong quá trình tái bản DNA là
tháo xoắn phân tử DNA.
lắp ráp các nucleotide tự do theo nguyên tắc bổ sung với mỗi mạch khuôn của DNA.
bẻ gãy các liên kết hydrogen giữa hai mạch của DNA.
nối các đoạn Okazaki với nhau.
Mỗi gene mã hóa protein điển hình gồm các vùng theo trình tự là
vùng điều hòa, vùng vận hành, vùng mã hóa.
vùng điều hòa, vùng mã hóa, vùng kết thúc.
vùng điều hòa, vùng vận hành, vùng kết thúc.
vùng vận hành, vùng mã hóa, vùng kết thúc.
Mỗi gene mã hóa protein điển hình gồm các vùng theo trình tự là
vùng điều hòa, vùng vận hành, vùng mã hóa.
vùng điều hòa, vùng mã hóa, vùng kết thúc.
vùng điều hòa, vùng vận hành, vùng kết thúc.
vùng vận hành, vùng mã hóa, vùng kết thúc.
Loại nucleic acid tham gia vào thành phần cấu tạo nên ribosome là
rRNA.
mRNA.
tRNA.
DNA.
Loại RNA nào có cấu tạo mạch thẳng?
tRNA
rRNA
mRNA
mRNA, tRNA.
Phân tử nào sau đây được dùng làm khuôn cho quá trình dịch mã?
tRNA
mRNA
rRNA
DNA
Bộ ba đối mã có ở phân tử nào?
tRNA
mRNA
DNA
rRNA
Loại enzyme nào sau đây trực tiếp tham gia vào quá trình phiên mã các gene cấu trúc ở sinh vật nhân sơ?
DNA polymerase.
Ligase.
Restrictase.
RNA polymerase.
Quá trình tổng hợp cDNA bổ sung từ mạch khuôn RNA được gọi là
phiên mã
phiên mã ngược
tái bản
dịch mã
Câu 16. Trong 64 bộ ba mã di truyền, có 3 bộ ba không mã hoá cho amino acid nào.
3’AGU5’, 3’GAU5’ 3’AAU5’
5’AUG3’, 5’UGA3’, 5’UAG3’
3’UAG5’, 3’UAA5’, 3’UGA5’
5’ UUG5’, 5’ UAA5’, 5’UGA5’
Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là
các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ.
đọc từ một điểm xác định, theo từng bộ ba và không gối lên nhau.
nhiều bộ ba cùng xác định một amino acid.
một bộ ba mã hoá chỉ mã hoá cho một loại amino acid.
Mã di truyền mang tính thoái hoá, tức là
nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho một loại amino acid.
đọc từ một điểm xác định, theo từng bộ ba và không gối lên nhau.
các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ.
một bộ ba mã hoá chỉ mã hoá cho một loại amino acid.
Trong các bộ ba sau đây, bộ ba nào là bộ ba mở đầu?
3’AGU 5’
3’ UAG 5’
3’ UGA 5’
5’ AUG 3’
Nguyên liệu của quá trình dịch mã là
acid béo
nucleotide
peptide
amino acid
Thành phần nào sau đây không tham gia trực tiếp vào quá trình dịch mã?
DNA
mRNA
tRNA
Ribosome
Mô hình cấu trúc của operon Lac ở vi khuẩn E. coli (theo Jacop và Monod, 1961) bao gồm các thành phần nào sau đây?
Gene điều hòa, vùng khởi động (P) và vùng vận hành (O).
Cụm gene cấu trúc và vùng vận hành (O).
Cụm gene cấu trúc, vùng khởi động (P) của cụm gene cấu trúc và vùng vận hành (O).
Gene điều hòa, cụm gene cấu trúc, vùng khởi động (P) của cụm gene cấu trúc và vùng vận hành (O).
Điều hòa hoạt động của gene thực chất là
kiểm soát quá trình tạo ra sản phẩm của gene.
điều hòa lượng nucleotide (A, T, G, C) tham gia tổng hợp DNA.
điều hòa lượng nucleotide (A, U, G, C) tham gia tổng hợp RNA.
điều hòa lượng glucose tham gia tổng hợp tinh bột.
Trong cơ chế điều hòa biểu hiện gene của operon Lac ở vi khuẩn E. coli, protein điều hòa (protein ức chế) do gene nào sau đây mã hóa?
Gene điều hòa lacI.
Gene cấu trúc lacZ.
Gene cấu trúc lacY.
Gene cấu trúc lacA.
Cấu trúc Operon Lac ở vi khuẩn Escherichia coli không bao gồm
vùng vận hành (opelactor)
vùng khởi động (promoter)
các gen cấu trúc Lac Z, Lac Y, Lac A
gene điều hòa (Lac I)
Trong một operon, vùng trình tự nucleotide đặc biệt để protein điều hòa (ức chế) bám vào ngăn cản quá trình phiên mã là vùng
promoter.
operater.
gen lacI.
vùng kết thúc.
Ở sinh vật nhân sơ, sự điều hòa hoạt động gene chủ yếu diễn ra ở cấp
trước phiên mã.
phiên mã.
dịch mã.
sau dịch mã.
Ở vi khuẩn E.coli khi nói về hoạt động của các gene cấu trúc trong operon Lac, các gene này có số lần nhân đôi
bằng nhau và số lần phiên mã bằng nhau.
bằng nhau và số lần phiên mã khác nhau.
khác nhau và số lần phiên mã bằng nhau.
khác nhau và số lần phiên mã khác nhau.
Trong cơ chế điều hòa biểu hiện gene của Operon Lac ở vi khuẩn E. coli, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactose và khi môi trường không có lactose?
Protein ức chế liên kết với vùng vận hành O.
Các gene cấu trúc gene lacZ, lacY, và lacA phiên mã tạo mRNA.
Gen điều hòa lacI tổng hợp protein điều hòa.
Enzyme RNA polymerase liên kết với vùng khởi động của Operon Lac và tiến hành phiên mã các gene lacZ, lacY, và lacA.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac ở E. Coli, khi môi trường không có lactose thì protein ức chế (protein điều hòa) sẽ ức chế quá trình phiên mã bằng cách nào?
Liên kết vào vùng P
Liên kết vào gene điều hòa
Liên kết vào vùng O
Liên kết vào vùng mã hóa
Gene điều hòa operon hoạt động khi môi trường
Không có chất ức chế
Có chất cảm ứng
Có chất cảm ứng
Có hoặc không có chất cảm ứng.
Những biến đổi trong cấu trúc của gene, liên quan đến một hoặc một số cặp nucleotide gọi là
mất đoạn gene
thường biến
đột biến gene
đột biến nhiễm sắc thể
Tác nhân gây đột biến gene nào sau đây thuộc nhóm sinh học?
5-bromouracil
Virus HPV
Nhiệt độ
Tia UV
Một gene sau đột biến có chiều dài không đổi nhưng giảm một liên kết hydrogen. Gene này bị đột biến thuộc dạng
Thay thế một cặp G – C bằng một cặp A – T
Thêm một cặp nucleotide
Thay thế một cặp A – T bằng một cặp G – C
Mất một cặp nucleotide
Khi xảy ra dạng đột biến mất một cặp nucleotide, số liên kết hydrogen của gene thay đổi theo hướng nào sau đây?
Giảm xuống 2 liên kết
Giảm xuống 5 liên kết
Giảm xuống 3 liên kết
Có thể giảm 2 hay 3 liên kết.
Loại đột biến nào sau đây làm cho codon này biến thành codon khác và hai codon đó mã hóa cho hai amino acid khác nhau?
Đột biến sai nghĩa
Đột biến đồng nghĩa
Đột biến vô nghĩa
Đột biến dịch khung
Loại đột biến gene làm cho bộ ba mã hóa cho amino acid trở thành bộ ba kết thúc quá trình dịch mã được gọi là?
Đột biến sai nghĩa
Đột biến đồng nghĩa
Đột biến vô nghĩa
Đột biến dịch khung
Dạng đột biến điểm làm dịch khung đọc mã di truyền là?
Thay thế A – T thành T – A
Thay thế cặp G – C thành A – T
Mất cặp nucleotide A – T hay G – C
Thay thế A – T thành G – C
Tác nhân nào sau đây không phải là tác nhân vật lí gây đột biến?
Sốc nhiệt
Tia tử ngoại
Acridine
Tia phóng xạ
Đột biến gene thường xuất hiện do?
Rối loạn quá trình tự tái bản của DNA
Rối loạn quá trình phiên mã của DNA
Rối loạn quá trình sinh tổng hợp protein
Rối loạn quá trình điều hòa hoạt động.
Trong kĩ thuật tạo DNA tái tổ hợp, loại enzyme nào sau đây đã được sử dụng để xử lí thể truyền và gene cần chuyển để tạo cùng một loại “đầu dính”?
Lipase
Amilase
Catalase
Restrictase.
Để nối đoạn DNA của tế bào cho vào DNA plasmid, người ta sử dụng enzyme nào sau đây?
amylase.
ligase.
endonuclease.
polymerase.
Khâu đầu tiên trong qui trình chuyển gene là việc tạo ra
Gene cần chuyển
Biến dị tổ hợp
Gene đột biến
DNA tái tổ hợp
Khi nói về mã di truyền, hãy cho biết mỗi nhận định sau đây đúng hay sai?
Trong 64 bộ ba có 59 bộ ba có tính thoái hóa.
Các bộ ba UUU và UUC cùng mã hóa cho Phenylalanine. Đây là tính thoái hóa của mã di truyền.
Các nhà khoa học phát hiện ra bộ ba UUU ở người, UUU ở lúa, UUU ở gà… cùng mã hóa cho Phenylalanine. Đây là tính đặc hiệu của mã di truyền.
Mỗi mã di truyền có thể mã hoá cho một hoặc một số loại amino acid.
Khi nói về quá trình tái bản DNA, mỗi phát biểu sau đây là Đúng hay Sai?
Quá trình tái bản DNA diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo toàn.
Trên mỗi phân tử DNA của sinh vật nhân sơ chỉ có một điểm khởi đầu tái bản DNA.
Enzyme DNA polymerase làm nhiệm vụ tháo xoắn phân tử DNA và kéo dài mạch mới.
Trong mỗi phân tử DNA được tạo thành thì một mạch là mới được tổng hợp, còn mạch kia là của DNA ban đầu.
Khi nói về Operon Lac ở vi khuẩn E.coli, các phát biểu đây là đúng hay sai ?
Gen điều hòa lacI nằm trong thành phần cấu trúc của Operon Lac.
Vùng vận hành (O) là nơi protein ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã.
Khi môi trường không có lactose thì gen điều hòa lacI vẫn có thể phiên mã.
Khi gen cấu trúc lacZ phiên mã 10 lần thì gen cấu trúc lacY cũng phiên mã 10 lần.
Khi nói về hoạt động Operon Lac ở vi khuẩn E.coli, các nhận định dưới đây là đúng hay sai ?
Khi môi trường có lactose, một lượng nhỏ lactose chuyển thành allolactose liên kết và làm thay đổi cấu trúc của protein ức chế.
Operon Lac của vi khuẩn E. Coli có thành phần trật tự là gen điều hòa – vùng O – vùng P và nhóm gen cấu trúc.
Vùng O là nơi RNA polimerase có thể liên kết và khởi động quá trình phiên mã.
Trong cơ chế điều hòa biểu hiện gene của operon lac ở vi khuẩn E.coli, chất nào sau đây trực tiếp liên kết và làm biến đổi cấu hình của protein ức chế là Lactose
Mỗi nhận định sau đúng hay sai khi nói về vector sử dụng trong công nghệ tạo DNA tái tổ hợp?
Vector có thể là plasmid từ vi khuẩn, DNA từ virus, nhiễm sắc thể từ nấm men.
Nhiễm sắc thể là vector được sử dụng phổ biến.
Đoạn DNA làm vector phải có khả năng tái bản
Vector là phân tử DNA hoặc RNA.
Mỗi nhận định sau đúng hay sai khi nói về công nghệ gene?
Hiện nay công nghệ gene đang được sử dụng phổ biến là công nghệ DNA tái tổ hợp
Trong công nghệ DNA tái tổ hợp, tế bào cho là những tế bào cung cấp các đoạn DNA gene cần chuyển
Enzyme lygase có tác dụng tạo ra cùng “đầu dính” đối với plasmid và gene cần chuyển
Tế bào nhận trong công nghệ DNA tái tổ hợp thường là vi khuẩn E.coli
