Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 139
Worksheet time: 1hrs 13mins
Phía tây nước ta tiếp giáp với những quốc gia nào sau đây?
Lào và Thái Lan.
Campuchia và Trung Quốc.
Lào và Campuchia.
Lào và Trung Quốc.
Hệ tọa độ địa lí phần đất liền nước ta là
23°20'B - 8°30'B và 102°09'Đ - 109°24'Đ.
23°23'B - 8°30'B và 102°09'Đ - 109°28'Đ.
23°23'B - 8°34'B và 102°09'Đ - 109°28'Đ.
23°23'B - 8°34'B và 102°09'Đ - 109°20'Đ.
Phát biểu nào sau đây đúng về vị trí địa lí của nước ta?
Thuộc bán đảo Đông Dương.
Trong vùng ôn đới.
Phía đông của Biển Đông.
Trong vùng ít thiên tai.
Vị trí địa lí nước ta
Ở trung tâm Đông Nam Á.
Tiếp giáp với Ấn Độ Dương.
Giáp với nhiều quốc gia.
Nằm trên vành đai sinh khoáng.
Việt Nam không có chung đường biên giới với quốc gia nào sau đây?
Lào.
Trung Quốc.
Mi-an-ma.
Cam-pu-chia.
Việt Nam giáp liền với lục địa và đại dương nào sau đây?
Á - Âu và Bắc Băng Dương.
Á - Âu và Đại Tây Dương.
Á - Âu và Ấn Độ Dương.
Á - Âu và Thái Bình Dương.
Vùng biển của nước ta không tiếp giáp với vùng biển của quốc gia nào sau đây?
Trung Quốc.
Cam-pu-chia.
Thái Lan.
Mi-an-ma.
Huyện đảo nằm cách xa đất liền nhất của nước ta là
Hoàng Sa.
Phú Quốc.
Phú Quý.
Trường Sa.
Lãnh thổ nước ta
Có đường bờ biển dài từ Bắc vào Nam.
Có vùng đất rộng hơn vùng biển.
Nằm hoàn toàn ở trong vùng xích đạo.
Chỉ tiếp giáp với các quốc gia trên biển.
Lãnh thổ nước ta
Có biên giới chung với nhiều nước.
Nằm hoàn toàn trong vùng xích đạo.
Có vùng đất rộng lớn hơn vùng biển.
Có bờ biển dài theo chiều Đông - Tây.
Vị trí địa lí nước ta
Thuộc khu vực Đông Nam Á hải đảo.
Là một bộ phận của bán đảo Tiểu Á.
Trong vùng hoạt động của gió mậu dịch
Nằm ở phía đông Thái Bình Dương.
Phần đất liền của nước ta
Thu hẹp theo chiều bắc - nam.
Giáp với Biển Đông rộng lớn.
Rộng gấp nhiều lần vùng biển.
Bao gồm cả các đảo ở ven bờ.
Lãnh thổ nước ta
Rất rộng, kéo dài.
Vùng đất rộng hơn vùng biển.
Có nhiều đảo lớn nhỏ.
Vị trí nằm ở vùng xích đạo.
Vị trí địa lí nước ta
Ở trung tâm của bán đảo Đông Dương.
Liền kề với các vành đai sinh khoáng.
Tiếp giáp Ấn Độ Dương và Biển Đông.
Nằm ở khu vực phía đông của châu Á.
Nước ta nằm ở
Khu vực phía tây Ấn Độ Dương.
Phía đông của Thái Bình Dương.
Rìa phía nam của vùng xích đạo.
Vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.
Vị trí địa lí nước ta nằm ở
Bờ Tây của Địa Trung Hải.
Khu vực có nhiều sa mạc.
Trong vùng khí hậu ôn đới.
Khu vực gió mùa châu Á.
Hai vịnh biển có diện tích lớn nhất nước ta là
vịnh Bắc Bộ và vịnh Thái Lan.
vịnh Bắc Bộ và vịnh Nha Trang.
vịnh Thái Lan và vịnh Vân Phong.
vịnh Bắc Bộ và vịnh Vân Phong.
Ý nghĩa về văn hóa – xã hội của vị trí địa lí nước ta là
giao lưu, hợp tác về văn hóa – xã hội với các quốc gia.
phát triển nhiều loại hình giao thông vận tải khác nhau.
thu hút được nhiều nguồn vốn đầu tư của nước ngoài.
cầu nối phát triển kinh tế giữa các nước trong khu vực.
Nước ta nằm ở
Tây Nam châu Á, trong vùng khí hậu ôn hòa.
trong khu vực kinh tế phát triển năng động.
vùng xích đạo bán cầu Nam, giáp nhiều nước.
khu vực á nhiệt đới gió mùa, có ít thiên tai.
Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi
vị trí trong vùng nội chí tuyến.
địa hình nước ta thấp dần ra biển.
hoạt động của gió phơn Tây Nam.
địa hình nước ta nhiều đồi núi.
Sự đa dạng về bản sắc dân tộc của nước ta là do vị trí
diễn ra những hoạt động kinh tế sôi động.
liền kề của hai vành đai sinh khoáng lớn.
nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế lớn.
có sự gặp gỡ nhiều nền văn minh lớn với văn minh bản địa.
Nước ta thuận lợi giao lưu với các nước trên thế giới là do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Có nhiều nét tương đồng về lịch sử và văn hóa.
Ở khu vực giao thoa giữa các nền văn minh lớn.
Vị trí trung chuyển của hàng hải, hàng không quốc tế.
Nằm hoàn toàn ở bán cầu Bắc và bán cầu Đông.
Do tiếp giáp Biển Đông nên nước ta có
hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh trong năm.
gió mùa Đông Bắc hoạt động ở mùa đông.
tổng lượng mưa lớn, độ ẩm không khí cao.
một mùa có mưa nhiều, một mùa mưa ít.
Phát biểu nào sau đây đúng về lãnh thổ của nước ta?
Nhiều đảo ven bờ, vùng biển rộng hơn so với vùng đất.
Hẹp ngang ở Nam Bộ và mở rộng vùng Bắc Trung Bộ.
Đường bờ biển kéo dài từ Quảng Ninh cho đến Cà Mau.
Đường biên giới trên đất liền dài nhất với Trung Quốc.
Vị trí địa lí tác động tự nhiên nước ta
mang tính chất cận xích đạo gió mùa.
phân hóa đa dạng, có nhiều thiên tai.
phân hóa chủ yếu theo độ cao địa hình.
có khí hậu, thời tiết biến đổi khắc nghiệt.
Cho thông tin sau: Việt Nam nằm ở phía đông nam của châu Á, trên bán đảo Đông Dương. Phần đất liền nước ta giới hạn từ vĩ độ 8°34'B đến vĩ độ 23°23'B và từ kinh độ 102°09'Đ đến kinh độ 109°28'Đ. Trên Biển Đông, vùng biển nước ta kéo dài tới khoảng vĩ độ 6°50'B và kinh độ 101°Đ đến khoảng kinh độ 117°20'Đ. Những phát biểu nào sau đây là đúng theo thông tin trên?
Nước ta nằm hoàn toàn ở nửa cầu Bắc.
Lãnh thổ phần đất liền nước ta kéo dài trên 17 vĩ độ.
Vị trí địa lí và lãnh thổ thuận lợi cho nước ta phát triển tổng hợp kinh tế biển.
Vị trí địa lí và hình dáng lãnh thổ đã làm sông ngòi nước ta phần lớn sông nhỏ, nhiều nước, thủy chế theo mùa.
Việt Nam nằm gần trung tâm khu vực Đông Nam Á. Trên đất liền điểm cực Bắc nước ta ở 23023’B, cực Nam ở 8034’B, cực Tây ở 102009’Đ và cực Đông ở 109028’Đ. Vùng biển nước ta kéo dài tới khoảng vĩ độ 6050’B và từ kinh độ 1010 Đ đến kinh độ 117020’Đ.
Lãnh thổ phần đất liền nước ta kéo dài khoảng 15 vĩ độ
Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.
Nhờ vị trí địa lí nên nước ta ít chịu ảnh hưởng của thiên tai và biến đổi khí hậu.
Nước ta thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á và gió Tín phong.
Cho thông tin sau: Nước ta nằm ở phía đông của bán đảo Đông Dương, phần đất liền tiếp giáp với 3 quốc gia. Trên biển, Việt Nam có chung Biển Đông với nhiều quốc gia khác. Nước ta nằm ở vị trí trung chuyển của các tuyến hàng hải và hàng không quốc tế, cũng như các tuyến đường bộ, đường sắt xuyên Á. Dựa vào thông tin trên, chọn nhận định không đúng.
Ba quốc gia tiếp giáp với nước ta trên đất liền là Trung Quốc, Lào, Thái Lan.
Nước ta là cửa ngõ thông ra biển của một số quốc gia trong khu vực Đông Nam Á.
Vị trí tạo thuận lợi cho nước ta mở rộng giao lưu, phát triển các ngành kinh tế biển.
Vị trí tạo nhiều thuận lợi cho nước ta trong việc bảo vệ an ninh quốc phòng.
Cho hình ảnh về sơ đồ mặt cắt khái quát các vùng biển Việt Nam (thể hiện đường cơ sở, nội thủy, lãnh hải rộng 12 hải lí, vùng tiếp giáp lãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế đến 200 hải lí). Chọn tất cả các phát biểu đúng theo sơ đồ.
Vùng biển nước ta bao gồm: nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế.
Vùng biển rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía đông là vùng đặc quyền kinh tế.
Vai trò chính của đường cơ sở là phân tách vùng nội thủy và vùng lãnh hải.
Trong vùng đặc quyền kinh tế nước ta, các quốc gia khác có quyền tự do thăm dò và khai thác tài nguyên.
Loại gió thổi quanh năm ở nước ta là
Tây ôn đới.
Tín phong.
Gió phơn.
Gió mùa.
Do tác động của gió mùa Đông Bắc nên nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta thường có kiểu thời tiết
lạnh, ẩm.
ấm, ẩm.
lạnh, khô.
ấm, khô.
Chế độ dòng chảy của sông ngòi nước ta theo sát
hướng các dòng sông.
hướng các dãy núi.
chế độ nhiệt.
chế độ mưa.
Hệ quả của quá trình xâm thực mạnh ở khu vực đồi núi nước ta là quá trình gì ở vùng đồng bằng?
Phong hóa.
Bồi tụ.
Bóc mòn.
Rửa trôi.
Gió mùa mùa hạ hoạt động ở đồng bằng Bắc Bộ vào giữa và cuối mùa hạ có hướng chủ yếu là
tây nam.
đông nam.
đông bắc.
tây bắc.
Gió mùa đông bắc xuất phát từ
biển Đông.
Ấn Độ Dương.
áp cao Xi-bia.
vùng núi cao.
Loại gió nào sau đây gây mưa trên phạm vi cả nước vào mùa hạ?
Gió Đông Nam đã biến tính.
Gió Tín phong bán cầu Bắc.
Gió Tây Nam từ vịnh Bengal.
Gió Tín phong bán cầu Nam.
Gió mùa đông bắc tác động đến một mùa đông lạnh ở
miền Trung.
miền Bắc.
miền Nam.
Tây Nguyên.
Khu vực nào sau đây chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió phơn Tây Nam?
Tây Nguyên.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Tây Bắc.
Bắc Trung Bộ.
Gió mùa mùa hạ hoạt động ở nước ta vào thời gian nào sau đây?
Tháng 6 đến 10.
Tháng 8 đến 10.
Tháng 1 đến 12.
Tháng 5 đến 10.
Nơi có sự bào mòn, rửa trôi đất đai mạnh nhất là
đồng bằng.
miền núi.
ở trung.
ven biển.
Loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở nước ta là
đất xám bạc màu.
đất mùn thổ.
đất phù sa.
đất feralit.
Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu Việt Nam?
Khí hậu có sự phân hoá đa dạng.
Khí hậu mang tính chất nhiệt đới.
Mùa đông lạnh kéo dài 2 - 3 tháng.
Chịu tác động sâu sắc của gió mùa.
Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi
ảnh hưởng của biển Đông rộng lớn.
ảnh hưởng sâu sắc hoàn lưu gió mùa.
vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến.
chuyển động biểu kiến của Mặt Trời.
Phát biểu nào sau đây là biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta?
Cân cân bức xạ quanh năm âm.
Sinh vật cận nhiệt đới chiếm ưu thế.
Xâm thực mạnh ở miền đồi núi.
Chế độ nước sông không phân mùa.
Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm của nước ta là
rừng thưa nhiệt đới khô.
rừng nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá.
rừng nhiệt đới ẩm gió mùa.
rừng nhiệt đới gió mùa thường xanh.
Đất feralit ở nước ta thường bị chua vì nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Quá trình phong hóa diễn ra mạnh.
Tích tụ ôxit sắt Fe2O3.
Mưa nhiều, rửa trôi các chất bazơ.
Tích tụ ôxit nhôm Al2O3.
Sông nào sau đây có mùa lũ vào thu - đông?
Sông Hồng.
Sông Đà.
Sông Đà Rằng.
Sông Cửu Long.
Địa hình Cac-x tơ được hình thành chủ yếu trên loại đá nào sau đây?
Granit.
Vôi.
Badan.
Sét.
Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta ảnh hưởng trực tiếp và rõ rệt nhất đến hoạt động sản xuất nào sau đây?
Công nghiệp.
Nông nghiệp.
Du lịch.
Giao thông vận tải.
Mưa phùn vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ thường diễn ra vào
nửa đầu mùa đông.
nửa sau mùa đông.
nửa sau mùa xuân.
nửa đầu mùa hạ.
Quá trình feralit hóa là quá trình hình thành đất chủ yếu ở nước ta do nguyên nhân nào sau đây?
Địa hình chủ yếu là đồng bằng.
Có khí hậu nhiệt đới ẩm, nhiều đồi núi thấp.
Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp.
Trong năm có hai mùa mưa và khô rõ rệt.
Sông ngòi nước ta có tổng lượng nước lớn chủ yếu do
địa hình đồi núi thấp chiếm ưu thế và lượng mưa lớn.
thảm thực vật có độ che phủ cao và lượng mưa lớn.
lượng mưa lớn trên đồi núi dốc và ít lớp phủ thực vật.
mưa lớn và nguồn nước từ bên ngoài lãnh thổ chảy vào.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi nước ta?
Chế độ nước theo sát với chế độ mưa.
Sông ngòi dày đặc, nhiều sông nhỏ, dốc.
Chế độ dòng chảy diễn biến thất thường.
Quanh năm đều có lượng phù sa lớn.
Gió mùa Đông Bắc không xóa đi tính nhiệt đới của khí hậu và cảnh quan nước ta chủ yếu do
gió mùa Đông Bắc chỉ hoạt động từng đợt ở miền Bắc.
nước ta chịu ảnh hưởng của gió mùa mùa hạ nóng ẩm.
nhiệt độ trung bình năm trên toàn quốc đều lớn hơn 20∘ C.
lãnh thổ nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.
Sự hình thành gió phơn Tây Nam ở các đồng bằng ven biển miền Trung nước ta là do tác động kết hợp của yếu tố nào?
Gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến và dãy Trường Sơn
Gió mùa Tây Nam từ Nam bán cầu lên và dãy Trường Sơn
Áp thấp nhiệt đới kéo dài ở phía tây và Tín phong bán cầu Bắc
Lãnh thổ hẹp ngang và hoạt động của các loại gió vào mùa hạ
Cho bảng số liệu: Nhiệt độ trung bình tại một số trạm khí tượng ở nước ta (°C). - Hà Nội: tháng thấp nhất 16,6; tháng cao nhất 29,4; trung bình năm 23,9. - Huế: tháng thấp nhất 19,9; tháng cao nhất 29,3; trung bình năm 25,1. - Quy Nhơn: tháng thấp nhất 23,3; tháng cao nhất 30,0; trung bình năm 27,1. - Kiên Giang (Rạch Giá): tháng thấp nhất 25,8; tháng cao nhất 28,9; trung bình năm 27,5. Dựa vào bảng, chọn tất cả các nhận định đúng.
Nhiệt độ trung bình năm của các địa điểm trên đều lớn hơn 20°C
Biên độ nhiệt trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam
Nền nhiệt độ thuận lợi cho sản xuất các sản phẩm nông nghiệp nhiệt đới
Tính chất khí hậu và chế độ mùa của khí hậu chủ yếu do vị trí địa lí, địa hình và gió
Cho bảng số liệu: Nhiệt độ và lượng mưa trung bình tháng của Hà Nội. - Nhiệt độ (°C) từ tháng 1 đến 12: 16,4; 17,0; 20,2; 23,7; 27,3; 28,8; 28,9; 28,2; 27,2; 24,6; 21,4; 18,2. - Lượng mưa (mm) từ tháng 1 đến 12: 18,6; 26,2; 43,8; 90,1; 188,0; 230,9; 288,2; 318,0; 265,4; 130,0; 43,4; 23,4. Dựa vào bảng, chọn tất cả các nhận định đúng.
Nhiệt độ trung bình năm của Hà Nội là 25,5°C, biên độ nhiệt năm là 12,5°C
Tổng lượng mưa năm đạt khoảng 1667 mm, mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 9
Khí hậu Hà Nội thuộc kiểu nhiệt đới ẩm gió mùa, có một mùa đông lạnh
Biểu đồ kết hợp (cột mưa – đường nhiệt độ) là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện bộ số liệu này
Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, miền Bắc nước ta chịu tác động của gió mùa Đông Bắc. Nửa đầu mùa đông thời tiết lạnh khô, nửa sau mùa đông lạnh ẩm, có mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ. Từ vĩ độ 10°B trở vào Nam, khối khí lạnh suy yếu, Tín phong bán cầu Bắc chiếm ưu thế. Theo thông tin trên, nhận định nào đúng?
Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh ẩm
Gió mùa Đông Bắc tác động yếu đến miền Nam do ảnh hưởng của dãy Bạch Mã
Gió mùa Đông Bắc là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên
Gió mùa Đông Bắc đi qua quãng đường dài trên lục địa nên gây thời tiết lạnh khô vào đầu mùa đông ở miền Bắc
Cho thông tin sau: Con người cần khai thác những thuận lợi của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa vào các hoạt động sản xuất, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp. Đây là điều kiện thuận lợi để nước ta phát triển nền nông nghiệp toàn diện, sản xuất nông nghiệp hàng hoá để đáp ứng nhu cầu trong nước và tạo nhiều mặt hàng xuất khẩu. Dựa vào thông tin, nhận định nào sau đây là đúng? a) Thuận lợi của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa là nền nhiệt, ẩm dồi dào, đất đai màu mỡ, nguồn nước phong phú. b) Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa tạo điều kiện để sản xuất nông nghiệp được tiến hành quanh năm trên cả nước. c) Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa giúp cho nông nghiệp nước ta có năng suất cao, ổn định và ít có rủi ro. d) Nước ta có thể sản xuất ra các sản phẩm nông nghiệp đặc trưng cho tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của tự nhiên.
a đúng
b đúng
c đúng
d đúng
Khí hậu nội chí tuyến gió mùa ẩm của nước ta không thuần nhất trên toàn quốc, mà có sự phân hóa rất đa dạng trong không gian, do tác động phối hợp mật thiết giữa địa hình và vị trí địa lí đối với sự phân bố của các trung tâm cao hạ áp lớn và hoàn lưu khí quyển.
) Sự hình thành gió mùa Đông Nam ở Bắc Bộ nước ta do kết hợp giữa gió mùa Tây Nam và áp thấp Bắc Bộ.
Nguyên nhân gây mưa lớn cho đồng bằng Bắc Bộ nước ta là gió mùa Đông Bắc, dải hội tụ nhiệt đới và bão.
Sự kết hợp giữa gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương với dãy Trường Sơn là nguyên nhân hình thành gió phơn.
Tín phong bán cầu Bắc kết hợp với địa hình là nguyên nhân gây nên mùa mưa cho Tây Nguyên và Trung Bộ.
Khu vực có mưa nhiều nhất vào thời kì đầu mùa hạ ở nước ta là
Bắc Trung Bộ và Tây Bắc
Đồng bằng sông Hồng và Tây Bắc
Tây Nguyên và đồng bằng Nam Bộ
Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ
Khí hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có đặc điểm nào sau đây?
Nóng, ẩm quanh năm.
Cận xích đạo gió mùa.
Tính chất ôn hòa.
Khô hạn quanh năm.
Thành phần loài chiếm ưu thế ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta là
Cây lá kim và thú có lông dày.
Cây chịu hạn, rụng lá theo mùa.
Động thực vật cận nhiệt đới.
Động vật và thực vật nhiệt đới.
Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Cảnh quan cận xích đạo gió mùa.
Cảnh quan nhiệt đới nóng quanh năm.
Mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa.
Cảnh quan giống như vùng ôn đới.
Đặc trưng của khí hậu miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
Mưa nhiều lũ dần về mùa thu - đông.
Gió phơn Tây Nam hoạt động mạnh.
Chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
Phân chia hai mùa mưa, khô sâu sắc.
Sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao ở nước ta biểu hiện rõ qua các thành phần
Khí hậu, đất đai, sinh vật.
Sông ngòi, đất đai, khí hậu.
Sinh vật, đất đai, sông ngòi.
Khí hậu, sinh vật, sông ngòi.
Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở nước ta có đặc điểm là
Các tháng đều có nhiệt độ trên 25°C.
Không có tháng nào nhiệt độ trên 20°C.
Nhiệt độ trung bình các tháng dưới 25°C.
Chỉ có 2 tháng nhiệt độ dưới 25°C.
Phát biểu nào sau đây không phải là đặc điểm của phần lãnh thổ phía Bắc nước ta?
Trong năm có một mùa đông lạnh.
Thời tiết thường diễn biến phức tạp.
Có một mùa khô sâu sắc keo dai
Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.
Phát biểu nào sau đây không đúng về sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao của nước ta?
Nhóm đồi feralit chiếm phần lớn diện tích đai nhiệt đới gió mùa.
Ranh giới đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi miền Bắc thấp hơn miền Nam.
Các loài chim di cư thuộc hệ Himalaya chỉ có ở độ cao trên 2600m.
Đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ có ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.
Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu của phần lãnh thổ phía Nam nước ta?
Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.
Nhiệt độ trung bình năm trên 25°C.
Phần lớn hai mùa mưa và khô rõ rệt.
Nền nhiệt độ thiên về khí hậu xích đạo.
Nhận xét nào sau đây không đúng với sự thay đổi nhiệt độ theo Bắc - Nam ở nước ta?
Biên độ nhiệt độ năm càng vào Nam càng giảm.
Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc - Nam.
Nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ Bắc - Nam.
Nhiệt độ mùa hạ ít có sự khác nhau giữa hai miền.
Đặc điểm thiên nhiên nổi bật của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta là
Khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.
Địa hình có các sơn nguyên bóc mòn và các cao nguyên badan.
Các dãy núi xen kẽ thung lũng sông hướng tây bắc - đông nam.
Gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, có mùa đông lạnh nhất ở nước ta.
Đặc điểm thiên nhiên nổi bật của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ nước ta là
Khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.
Đồi núi thấp chiếm ưu thế với các dãy núi có hướng vòng cung.
Địa hình cao, các dãy núi xen thung lũng sông có hướng tây bắc - đông nam.
Gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, tạo nên mùa đông lạnh nhất ở nước ta.
Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Bắc là đới rừng
Nhiệt đới gió mùa.
Xavan và cây bụi.
cận nhiệt đới
ôn đới gió
Biểu hiện của cảnh quan thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc là
mùa đông lạnh, tất cả cây rụng lá.
mùa đông lạnh và không có mưa.
mùa đông lạnh ẩm mưa nhiều, các cây rụng lá.
mùa đông lạnh, mưa ít, nhiều loài cây rụng lá.
Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Nam là
rừng nhiệt đới ẩm gió mùa.
rừng cận xích đạo gió mùa.
rừng cận nhiệt đới khô.
rừng xích đạo gió mùa.
Thành phần loài chiếm ưu thế ở phần lãnh thổ phía Nam là
xích đạo và nhiệt đới.
nhiệt đới và cận nhiệt đới.
cận nhiệt đới và xích đạo.
cận xích đạo và ôn đới.
Cảnh quan rừng thưa nhiệt đới khô được hình thành nhiều nhất ở vùng nào?
Ven biển Bắc Trung Bộ.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Tây Nguyên.
Nam Bộ.
Đai nhiệt đới gió mùa phân bố ở độ cao trung bình
ở miền Bắc dưới 600 - 700 m; miền Nam dưới 900 - 1000 m.
ở miền Bắc và miền Nam dưới 600 - 700 m đến 900 - 1000 m.
ở miền Bắc dưới 900 - 1000 m; miền Nam dưới 600 - 700 m.
ở miền Bắc trên 600 - 700 m; miền Nam trên 900 - 1000 m.
Trong đai nhiệt đới gió mùa, sinh vật chiếm ưu thế là các hệ sinh thái
ôn đới.
cận nhiệt đới.
xa van.
nhiệt đới.
Các loại đất chủ yếu của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi là
đất pa-ra feralit.
đất feralit và feralit có mùn.
feralit có mùn và đất mùn.
đất mùn và đất mùn thô.
Đặc điểm khí hậu nào sau đây thuộc đai ôn đới gió mùa trên núi?
Nhiệt độ tháng lạnh nhất trên 10°C.
Nhiệt độ tháng nóng nhất trên 35°C.
Nhiệt độ trung bình năm dưới 5°C.
Nhiệt độ trung bình năm dưới 15°C.
Đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ có ở
Trường Sơn Nam.
Trường Sơn Bắc.
Hoàng Liên Sơn.
Dãy Bạch Mã.
Đai cao cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở miền Bắc hạ thấp hơn so với miền Nam chủ yếu vì
có nền nhiệt độ thấp hơn.
có nền nhiệt độ cao hơn.
có nền địa hình thấp hơn.
có nền địa hình cao hơn.
Biên độ nhiệt độ năm ở phía Bắc cao hơn ở phía Nam, chủ yếu vì phía Bắc
có một mùa đông lạnh.
có gió phơn Tây Nam.
nằm gần chí tuyến.
có địa hình cao hơn.
Vùng núi Tây Bắc có nền nhiệt độ thấp chủ yếu là do
gió mùa Đông Bắc.
độ cao của địa hình.
gió mùa Đông Nam.
hướng các dãy núi.
Mùa khô ở Bắc Bộ không sâu sắc như ở Nam Bộ nước ta chủ yếu do
mạng lưới sông ngòi dày đặc hơn.
sự điều tiết của các hồ chứa nước.
nguồn nước ngầm phong phú hơn.
ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
Sự phân hóa thiên nhiên giữa hai khu vực Đông và Tây của dãy Trường Sơn Nam chủ yếu do
tác động của gió mùa và hướng các dãy núi.
độ cao địa hình và ảnh hưởng của biển.
ảnh hưởng của biển và lớp phủ thực vật.
độ cao địa hình và hướng các dãy núi.
Điểm khác biệt về khí hậu của Nam Bộ so với Duyên hải Nam Trung Bộ là
mùa mưa ngắn hơn.
mùa mưa sớm hơn.
mưa ít hơn.
mùa mưa đến muộn hơn.
Cho thông tin sau: "Nằm ở độ cao trung bình dưới 600 - 700 m ở miền Bắc và dưới 900 - 1000 m ở miền Nam. Mùa hạ nóng, nhiệt độ trung bình các tháng trên 25ºC; độ ẩm thay đổi theo mùa và theo khu vực. Có hai nhóm đất chính là đất phù sa ở vùng đồng bằng và đất feralit ở vùng đồi núi thấp." Chọn nhận định đúng theo thông tin trên.
Đây là đặc điểm của đai khí hậu nhiệt đới gió mùa.
Có hệ sinh thái rừng ẩm chiếm ưu thế.
Mùa hạ nóng do ảnh hưởng vị trí địa lí và hoạt động của gió mùa hạ.
Đất feralit chiếm ưu thế do tác động chủ yếu của yếu tố địa hình và khí hậu.
Cho thông tin sau: "… Nền nhiệt cao, nhiệt độ trung bình năm trên 20ºC (trừ những vùng núi cao), trong đó miền Nam thường có nhiệt độ trung bình năm cao hơn miền Bắc. Hằng năm, nước ta nhận được lượng bức xạ Mặt Trời lớn; tổng số giờ nắng dao động tùy nơi, trung bình từ 1300 đến 3000 giờ/năm". Chọn nhận định đúng theo thông tin trên.
Nhiệt độ trung bình năm của miền Bắc cao hơn miền Nam.
Khí hậu mang tính chất nhiệt đới.
Nước ta nhận được lượng bức xạ Mặt Trời lớn do lãnh thổ nằm gần Xích đạo.
Nền nhiệt cao do nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến, có góc nhập xạ lớn.
Cho thông tin sau về gió mùa Đông Bắc và chế độ nhiệt: Chọn nhận định đúng theo thông tin này.
Gió mùa Đông Bắc làm thời tiết miền Bắc có nửa đầu mùa đông lạnh khô, nửa sau lạnh ẩm.
Thời tiết mùa đông miền Bắc thất thường do tác động của gió mùa Đông Bắc, tín phong bán cầu Bắc và frông.
Do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên miền Bắc có biên độ nhiệt năm thấp hơn miền Nam.
Gió mùa Đông Bắc là nguyên nhân chủ yếu làm cho chế độ nhiệt nước ta phân hóa theo chiều Đông – Tây.
Cho thông tin sau về chế độ mưa ở Việt Nam: "Mưa theo mùa, mùa khô mưa ít (có tháng không mưa), còn mưa mùa chiếm khoảng 80 – 85% lượng mưa năm; tháng mưa ít nhất thường từ 100 mm trở lên, tháng mưa nhiều nhất có thể tới 300 – 600 mm. Trên phạm vi cả nước, thời kì mưa mùa và mùa khô giữa các vùng không hoàn toàn khớp nhau." Chọn nhận định đúng theo thông tin trên.
Khí hậu nước ta phân thành hai mùa khô – mưa khá rõ rệt nhưng khác biệt theo vùng.
Mưa mùa ở Bắc Bộ và Nam Bộ vào mùa hạ, còn Tây Nguyên vào thu – đông.
Mưa mùa ở Trung Bộ vào thu – đông do tác động của gió Đông Bắc và bão/áp thấp nhiệt đới.
Nam Bộ có mùa khô sâu sắc hơn Bắc Bộ do đặc điểm vị trí và hoạt động gió mùa Tây Nam.
Tháng mưa cực đại ở Bắc Bộ là tháng VIII, ở Bắc Trung Bộ là tháng IX, ở Trung Trung Bộ và Nam Trung Bộ là tháng X - XI, ở Tây Nguyên và Nam Bộ lại là IX - X. Như vậy sự hoạt động của dải hội tụ nội chí tuyến là nguyên nhân gây mưa chính ở Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên và Nam Bộ, còn ở Trung Trung Bộ và Nam Trung Bộ có thêm mưa địa hình và mưa frông.
Bắc Bộ mưa nhiều vào mùa hạ chủ yếu do tác động của tín phong bán cầu Bắc và địa hình núi.
Nguyên nhân tháng mưa cực đại lùi dần từ Bắc vào Nam chủ yếu do sự dịch chuyển của dải hội tụ nhiệt đới và bão.
Mùa mưa của vùng khí hậu Nam Trung Bộ đến muộn hơn so với cả nước chủ yếu do địa hình khuất gió.
Dải hội tụ hướng vĩ tuyến ở nước ta nằm giữa hai khối khí Bắc Ấn Độ Dương và chí tuyến bán cầu Nam.
Cho thông tin sau: Trong cả nước đâu đâu cũng có hai mùa mưa và khô, tuy các mùa đó có dài ngắn khác nhau và có lệch pha với nhau ở chỗ này hoặc chỗ khác, cho nên sông ngòi mọi nơi đều có hai mùa lũ và cạn trái tương phản nhau. Nơi chăng, sông có lũ lớn vào mùa mưa và cạn vào mùa khô, nhưng do tính chất của khí hậu và thủy văn có những nét riêng, mà những tháng cực đại của hai thành phần tự nhiên đó không máy móc trùng khớp nhau, mà có sự lệch nhau nhất định tại những nơi nào đó. Theo thông tin trên, nhận định nào đúng?
Nhịp điệu dòng chảy sông ngòi nước ta theo sát nhịp điệu mưa của khí hậu.
Thời gian mùa lũ và mùa cạn có sự khác nhau giữa các hệ thống sông.
Khí hậu nước ta khá ôn hòa nên sông ngòi cũng có chế độ nước điều hòa.
Thời gian đỉnh lũ của các con sông trùng khớp với thời gian đỉnh mưa của khí hậu.
Cho thông tin sau: Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là đới rừng cận xích đạo gió mùa. Thành phần thực vật và động vật phần lớn thuộc vùng khí hậu xích đạo và nhiệt đới có nguồn gốc từ Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a di cư lên hoặc từ Ấn Độ, Mi-an-ma di cư sang. Theo thông tin trên, kết luận nào đúng nhất?
Đây là đặc điểm của phần lãnh thổ phía Bắc nước ta.
Thành phần sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế do đặc điểm về khí hậu quy định.
Các loài thực vật có nhiều loài rụng lá theo mùa, khả năng chịu hạn có nguồn gốc từ vùng khác di cư đến.
Xuất hiện kiểu rừng khộp do khí hậu nóng quanh năm, mùa mưa khô rõ rệt, mùa khô kéo dài.
Cho thông tin sau: Nơi địa cao trung bình dưới 600–700 m ở miền Bắc và dưới 900–1000 m ở miền Nam. Mùa hạ nóng, nhiệt độ trung bình các tháng trên 25°C; độ ẩm thay đổi theo mùa và theo khu vực. Có hai nhóm đất chính là đất phù sa trên đồng bằng và đất feralit ở vùng đồi núi thấp. Theo thông tin trên, nhận định nào đúng?
Đây là đặc điểm của đai cảnh quan nhiệt đới gió mùa.
Có hệ sinh thái rừng ôn đới chiếm ưu thế.
Mưa hạ nóng ẩm do ảnh hưởng vị trí địa lí và hoạt động của gió mùa hạ.
Đất feralit chiếm ưu thế do tác động chủ yếu của yếu tố địa hình và khí hậu.
Cho thông tin sau: Sự đa dạng sinh học bao gồm cả sự đa dạng về hệ địa – sinh thái, sự đa dạng về thành phần loài và sự đa dạng về công dụng. Với nhiều nền nhiệt ẩm khác nhau của khí hậu, với sự tương phản giữa đồng bằng, ven biển và đồi núi, với sự phân hóa theo vị trí địa lí, với lịch sử phát triển tự nhiên lâu dài, các hệ địa – sinh thái thay đổi từ bắc xuống nam, từ tây sang đông và từ thấp lên cao. Theo thông tin trên, nhận định nào đúng?
Cảnh quan tiêu biểu của phần lãnh thổ phía Nam nước ta là đới rừng cận xích đạo gió mùa.
Ở phần lãnh thổ phía Bắc, mùa đông ở đồng bằng có thể trồng các loại rau có nguồn gốc ôn đới.
Cây họ Đậu và các loài thú lớn chiếm ưu thế ở phần lãnh thổ phía Nam do không có mùa đông lạnh.
Một số khu vực ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ xuất hiện hệ sinh thái xavan chủ yếu do mùa khô kéo dài 4–5 tháng trong năm.
Cho thông tin sau: Dãy Hoàng Liên Sơn tạo nên sự khác biệt giữa vùng núi Tây Bắc với vùng núi Đông Bắc. Trong khi vùng núi Đông Bắc mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa thì vùng núi Tây Bắc có cảnh quan nhiệt đới gió mùa và vùng núi cao có cảnh quan giống như vùng ôn đới. Theo thông tin trên, nhận định nào đúng?
Vùng núi Đông Bắc có một mùa đông lạnh đến sớm và kết thúc muộn.
Vùng núi Tây Bắc ít lạnh hơn trong mùa đông do bức chắn địa hình là dãy Hoàng Liên Sơn.
Sự phân hóa thiên nhiên của vùng núi Đông Bắc và Tây bắc chủ yếu là do địa hình kết hợp với hướng gió.
Chủ yếu do đặc điểm địa hình và vị trí địa lí nên thiên nhiên vùng núi Đông Bắc có sự phân hóa theo độ cao rõ rệt.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng tự nhiên nước ta suy giảm nhanh là
biến đổi khí hậu.
rừng trồng ít.
khai thác quá mức.
chiến tranh.
Phát biểu nào sau đây không đúng với tài nguyên rừng của nước ta?
Tổng diện tích rừng đang tăng lên.
Tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái.
Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn.
Chất lượng rừng chưa thể phục hồi.
Biểu hiện của sự suy thoái tài nguyên đất ở khu vực đồi núi là
nhiễm mặn.
nhiễm phèn.
gley hóa.
xói mòn.
Nguyên nhân về mặt tự nhiên làm suy giảm tài nguyên sinh vật ở nước ta là
phát triển nông nghiệp.
biến đổi khí hậu.
chiến tranh tàn phá.
săn bắt động vật.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới sự ô nhiễm môi trường nước là
chất thải, nước thải không được xử lí.
sự phát triển đa dạng của các làng nghề.
sự phát triển nhanh của công nghiệp.
dân số đông và gia tăng nhanh chóng.
Phát biểu nào sau đây đúng về tài nguyên rừng của nước ta hiện nay?
Tài nguyên rừng đã được phục hồi hoàn toàn.
Rừng nghèo và mới phục hồi chiếm tỉ lệ lớn.
Diện tích rừng tăng nhanh, liên tục.
Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn.
Tính đa dạng sinh học cao thể hiện ở
số lượng thành phần loài.
sự phát triển của sinh vật.
diện tích rừng lớn.
sự phân bố sinh vật.
Tính đa dạng sinh học cao thể hiện ở
sự phân bố sinh vật.
sự phát triển của sinh vật.
diện tích rừng lớn.
nguồn gen quý hiếm.
Tính đa dạng sinh học cao của nước ta thể hiện ở
sự phân bố sinh vật.
sự phát triển của sinh vật.
diện tích rừng lớn.
các kiểu hệ sinh thái.
Biểu hiện tính đa dạng cao của sinh vật tự nhiên ở nước ta là
loài, hệ sinh thái, gen.
gen, hệ sinh thái, loài thú.
loài thú, hệ sinh thái.
loài cá, gen, hệ sinh thái.
Tài nguyên sinh vật nước ta đang bị suy giảm biểu hiện ở
số lượng cá thể các loài động vật, thực vật tăng.
số lượng cá thể và loài động vật hoang dã tăng.
hệ sinh thái rừng nguyên sinh chiếm diện tích lớn nhất.
một số loài động vật, thực vật quý có nguy cơ tuyệt chủng.
Hoạt động nông nghiệp nào sau đây có nguy cơ cao dẫn tới suy giảm tài nguyên đất?
Đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ.
Tăng cường việc trồng lúa nước.
Sử dụng thuốc trừ sâu, phân hóa học.
Áp dụng nhiều kĩ thuật khác nhau.
Biện pháp nào là chủ yếu nhất để cải tạo đất hoang, đồi núi trọc?
Đầu tư thủy lợi, làm ruộng bậc thang.
Trồng cây theo băng, đào hố vảy cá.
Phát triển mô hình nông - lâm kết hợp.
Bảo vệ đất rừng và trồng rừng mới.
Biện pháp nào sau đây là hiệu quả nhất để chống xói mòn trên đất dốc ở vùng núi nước ta?
Trồng cây gây rừng và làm ruộng bậc thang.
Trồng cây theo băng và làm ruộng bậc thang.
Đào hố vảy cá, phủ xanh đất trống đồi núi trọc.
Áp dụng tổng thể các biện pháp thủy lợi, canh tác.
Biện pháp để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng là
Canh tác hợp lí, chống ô nhiễm đất đai.
Áp dụng biện pháp nông - lâm kết hợp.
Tổ chức định canh, định cư cho người dân.
Thực hiện kĩ thuật canh tác trên đất dốc.
Biện pháp cải tạo đất nông nghiệp ở đồng bằng là
Làm ruộng bậc thang.
Đào hố vảy cá.
Bón phân thích hợp.
Trồng cây theo băng.
Giải pháp quan trọng nhất để sử dụng hiệu quả đất nông nghiệp ở đồng bằng nước ta là
Đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ.
Khai hoang mở rộng diện tích.
Cải tạo đất bạc màu, đất mặn.
Chuyển đổi cơ cấu cây trồng.
Hậu quả của ô nhiễm môi trường nước, nhất là ở vùng cửa sông, ven biển là
Biến đổi khí hậu.
Mưa a-xít.
Cạn kiệt dòng chảy.
Hải sản giảm sút.
Phát biểu nào sau đây không đúng với hiện trạng sử dụng tài nguyên đất của nước ta?
Bình quân trên đầu người nhỏ.
Diện tích đất có rừng còn thấp.
Diện tích đất chuyển dụng ngày càng ít.
Diện tích đất đai bị suy thoái còn rất lớn.
Nguồn tài nguyên sinh vật dưới nước, đặc biệt là nguồn hải sản bị giảm sút rõ rệt do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Khai thác quá mức và bùng phát dịch bệnh.
Thời tiết thất thường và khai thác quá mức.
Dịch bệnh và các hiện tượng thời tiết thất thường.
Ô nhiễm môi trường nước và khai thác quá mức.
Nguyên nhân hiện tượng diện tích rừng nước ta đang tăng dần nhưng tài nguyên rừng vẫn bị suy giảm vì
Chất lượng rừng chưa thể phục hồi.
Rừng nguyên sinh hiện nay còn rất ít.
Diện tích rừng nghèo và rừng mới phục hồi tăng lên.
Diện tích rừng nghèo và rừng mới phục hồi là chủ yếu.
Sự suy giảm tính đa dạng sinh học của nước ta không biểu hiện ở
Số lượng thành phần loài.
Các kiểu hệ sinh thái.
Tốc độ sinh trưởng sinh khối.
Nguồn gen quý hiếm.
Biện pháp nào sau đây được sử dụng trong bảo vệ đất ở đồng bằng nước ta?
Làm ruộng bậc thang.
Chống nhiễm mặn.
Trồng cây theo băng.
Đào hố kiểu vảy cá.
Để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp ở các đồng bằng của nước ta cần
Áp dụng biện pháp nông lâm kết hợp.
Ngăn chặn nạn du canh, du cư.
Thực hiện kĩ thuật canh tác trên đất dốc.
Chống suy thoái và ô nhiễm đất.
Đâu không phải là hệ quả trực tiếp của tình trạng khai thác rừng bừa bãi?
Đất đai ở vùng núi bị xói mòn nhanh.
Hệ sinh thái rừng ngày càng suy giảm.
Đất nông nghiệp ngày càng giảm sút.
Nguồn nước ngầm đang bị cạn kiệt.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu dẫn đến sự suy giảm tài nguyên thiên nhiên?
Tình trạng du canh, du cư.
Công nghệ khai thác lạc hậu.
Chiến tranh tàn phá.
Khai thác quá mức.
Nguyên nhân chính làm cho tài nguyên đất của nước ta bị thoái hóa là
Sức ép của dân số và sử dụng không hợp lí kéo dài.
Tác động mạnh của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
Có sự khác biệt rất lớn giữa các vùng về vốn đất.
Địa hình đồi núi chiếm hơn 3/4 diện tích lãnh thổ.
Nguồn gốc gây ô nhiễm môi trường ở nước ta hiện nay chủ yếu là
các khu kinh tế ven biển và đảo.
sản xuất nông nghiệp và làng nghề.
các hoạt động du lịch và thủy sản.
phát triển công nghiệp và đô thị hóa.
Để hạn chế xói mòn trên đất dốc ở vùng đồi núi cần thực hiện biện pháp kĩ thuật canh tác nào sau đây?
Ngăn chặn du canh, du cư.
Áp dụng biện pháp nông - lâm kết hợp.
Bảo vệ rừng và đất rừng.
Làm ruộng bậc thang, đào hố vảy cá.
Hạn chế lớn nhất về tự nhiên để phát triển nông nghiệp ở đồng bằng sông Cửu Long là
ngập lụt và triều cường ngày càng tăng.
tài nguyên rừng đang suy giảm.
diện tích đất nhiễm phèn, nhiễm mặn lớn.
tài nguyên khoáng sản hạn chế.
Cho thông tin sau: Tình trạng ô nhiễm môi trường ở nước ta đang là vấn đề cấp bách, mức độ ô nhiễm môi trường ở một số khu vực ngày càng gia tăng. Chất lượng môi trường nhiều nơi đang bị suy giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau, đáng chú ý nhất là ô nhiễm môi trường không khí và môi trường nước. Ô nhiễm không khí diễn ra chủ yếu tại các thành phố lớn, đông dân, các khu vực tập trung hoạt động công nghiệp. Ô nhiễm nước tập trung chủ yếu ở trung lưu và đồng bằng hạ lưu của các lưu vực sông. Nhận định: "Ô nhiễm không khí diễn ra chủ yếu tại các thành phố lớn, đông dân" là
Ô nhiễm không khí diễn ra chủ yếu tại các thành phố lớn, đông dân.
Sự gia tăng nguồn nước thải từ các ngành kinh tế và nước thải sinh hoạt là những nguyên nhân trực tiếp gây ô nhiễm nguồn nước.
Khí thải từ hoạt động công nghiệp và sinh hoạt là nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm không khí
Tăng cường sử dụng nguồn năng lượng hoá thạch góp phần giảm tình trạng ô nhiễm không khí.
Diện tích rừng trồng mới của Việt Nam, giai đoạn 2017 - 2020
(Đơn vị: Nghìn ha)
Năm
Tổng số
Rừng sản xuất
Rừng phòng hộ
Rừng đặc dụng
2017
284,2
267,0
15,1
2,1
2018
282,1
267,7
12,5
1,9
2019
267,9
255,4
11,1
1,4
2020
269,9
260,3
7,8
1,8
Tổng diện tích rừng trồng mới của nước ta tăng liên tục, tăng nhiều nhất là rừng sản xuất.
) Diện tích rừng sản xuất luôn cao nhất nhưng giảm nhiều nhất trong các loại rừng trồng mới
Diện tích rừng trồng của nước ta khá cao do chính sách của Nhà nước trong phát triển rừng
Rừng sản xuất chiếm diện tích lớn nhất do đáp ứng nhu cầu của thị trường trong và ngoài nước.
Diện tích rừng nước ta, giai đoạn 1943 - 2021
(Đơn vị: triệu ha)
Năm
1943
2010
2021
Tổng
14,3
13,4
14,7
Rừng tự nhiên
14,3
10,3
10,1
Rừng trồng
0
3,1
4,6
Tổng diện tích rừng của nước ta tăng, diện tích rừng trồng tăng, diện tích rừng tự nhiên giảm.
Diện tích rừng của nước ta tăng nhưng tài nguyên rừng vẫn suy giảm về mặt chất lượng
Diện tích rừng tự nhiên giảm do việc khai thác, sử dụng không hợp lí và cháy rừng.
Biểu đồ tròn là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện diện tích rừng của nước ta, giai đoạn 1943 - 2021.
Đất là tài nguyên quốc gia vô cùng quan trọng, là tư liệu sản xuất chủ yếu của nông nghiệp và lâm nghiệp. Tuy nhiên, việc sử dụng đất hiện nay chưa hợp lí làm cho tài nguyên đất đang bị suy giảm. Có nhiều nguyên nhân dẫn tới sự suy giảm tài nguyên đất, trong đó có cả nhân tố tự nhiên và nhân tố con người.
Hoang mạc hóa, mặn hóa, phèn hóa, suy giảm độ phì, ô nhiễm đất...là biểu hiện của suy giảm tài nguyên đất.
Tình trạng nước biển dâng, cát bay, sử dụng phân bón, chất thải công nghiệp...là các nguyên nhân tự nhiên làm cho đất bị suy thoái.
Các chất thải công nghiệp, giao thông, sinh hoạt và sử dụng phân hóa học....gây ô nhiễm đất, giảm độ phì trong đất.
Sự suy giảm tài nguyên rừng, biến đổi khí hậu,...dẫn tới tình trạng xói mòn, sạt lở, xâm nhập mặn...
Rừng ngập mặn là hệ thống quần thể tập hợp các loại thực vật có khả năng chịu mặn cực tốt. Rừng ngập mặn thông thường phân bố tại các vùng ven biển. Trong rừng ngập mặn, hệ sinh thái gồm động vật và thực vật vô cùng đa dạng. Rừng ngập mặn ở Việt nam phân bố ở nơi đất thấp ven biển. Môi trường nước biển ngập chân, cây trong rừng có rễ chùm to khỏe, rậm rạp....
Nước ta có diện tích rừng ngập mặn lớn, tập trung chủ yếu ở Nam Bộ.
Diện tích rừng ngập mặn ở phía Nam lớn do khí hậu cận xích đạo, diện tích đất mặn lớn.
Hệ sinh vật trong rừng rất đa dạng, phong phú, trong đó có nhiều loài chim thú và nhiều loài cây gỗ quý.
Diện tích rừng ngập mặn hiện nay đang suy giảm do sự biến đổi của khí hậu toàn cầu và do cháy rừng.
Phần đất liền, phạm vi lãnh thổ Việt Nam được xác định bởi các điểm cực: cực Bắc ở khoảng vĩ độ 23023’B; điểm cực Nam ở khoảng vĩ độ 8034’B; điểm cực Tây ở khoảng vĩ độ 102009’Đ; điểm cực Đông ở khoảng vĩ độ 109028’Đ. Nước ta tiếp giáp với các nước láng giềng với Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia và có chung Biển Đông với nhiều quốc gia.
) Biên giới trên đất liền nước ta tiếp giáp với bốn quốc gia.
Việt Nam nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu.
Nước ta nằm hoàn toàn ở bán cầu Đông.
Thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.
Tính chất của gió mùa mùa hạ là
nóng khô
nóng ẩm
lạnh ẩm
lạnh khô
Gió tín phong nửa cầu Bắc chiếm ưu thế từ khu vực dãy Bạch Mã trở vào Nam có hướng
tây bắc
tây nam
đông nam
đông bắc
Con người cần khai thác những thuận lợi của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa vào các hoạt động sản xuất, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp. Đây là điều kiện thuận lợi để nước ta phát triển nền nông nghiệp toàn diện, sản xuất nông nghiệp hàng hóa để đáp ứng nhu cầu trong nước và tạo nhiều mặt hàng xuất khẩu.
Thuận lợi của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa là nền nhiệt, ẩm dồi dào, đất đai màu mỡ, nguồn nước phong phú.
) Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa tạo điều kiện để sản xuất nông nghiệp được tiến hành quanh năm trên cả nước.
Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa giúp cho nông nghiệp nước ta có năng suất cao, ổn định và ít có rủi ro.
Nước ta có thể sản xuất ra các sản phẩm nông nghiệp đặc trưng cho tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của tự nhiên.
Khu vực chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió phơn Tây Nam là
tây bắc
đông bắc
đồng bằng sông hồng
bắc trung bộ
