wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Luyện TNTV lớp 4 - ĐỀ SỐ 1

Total questions: 71

Worksheet time: 36mins

Name
Class
Date
1.

Giải câu đố sau: Cây gì lá nhỏ, cành mềm Hoa như đốm lửa thắp bên thềm nhà Hè về, cây đỏ rực hoa Thu sang quả chín như là son son?

a)

cây táo

b)

cây gấc

c)

cây lựu

d)

cây roi

2.

Từ nào dưới đây viết sai chính tả?

a)

thịt nạc

b)

quạt lan

c)

kẹo lạc

d)

lan can

3.

Tên con vật nào bắt đầu bằng "ch" hoặc "tr" có sừng rỗng và cong, lông thưa và thường đen, ưa đầm nước, nuôi để lấy sức kéo?

a)

chim

b)

trăn

c)

chó

d)

trâu

4.

Những sự vật nào có trong bức tranh sau?

a)

đàn, giường, gối

b)

bàn ghế, tủ lạnh, ti vi

5.

Câu nào dưới đây không phải câu giới thiệu?

a)

Ông nội em là tổ trưởng tổ dân phố.

b)

Minh Hoa là lớp trưởng lớp 4A.

c)

Mẹ đang là quần áo cho cả nhà.

d)

Bố của Hùng là kĩ sư xây dựng.

6.

Tên loại cây nào bắt đầu bằng "r", "d" hoặc "gi", cùng họ với cau, thân cột, lá to hình lông chim mọc thành tàu, quả mọc thành buồng, bên trong chứa nước ngọt, có cùi?

a)

dừa

b)

dứa

c)

riềng

d)

dura

7.

Câu nào dưới đây là tục ngữ?

a)

Đi một ngày đàng, học nhiều điều hay.

b)

Đi một ngày dài, học một bài hay.

c)

Đi một ngày đàng, học một sàng khôn.

d)

Đi một ngày đàng, học một bài hay.

8.

Câu văn nào dưới đây sử dụng sai từ chỉ đặc điểm?

a)

Anh Tùng có dáng người dài lêu khêu.

b)

Chị Thư có mái tóc dài, óng ả.

c)

Chim chích bông làm tổ trên ngọn cây cao chót vót.

d)

Bộ quần áo mẹ mới mua cho em rộng thùng thình.

9.

Câu tục ngữ nào để cao tinh thần đoàn kết, tương thân tương ái của dân tộc Việt Nam?

a)

Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ.

b)

Đi một ngày đàng, học một sáng khôn.

c)

Một chữ cũng là thầy, nửa chữ cũng là thầy.

d)

Một kho vàng chẳng bằng một nang chữ.

10.

"""Trời đã bắt đầu mưa. Những hạt nước nặng rơi lộp độp trên mái nhà, trên lá mướp, trên lá chuối. Nó ... lùng tùng như người ta ... trống. Mưa càng ngày càng mạnh, càng nhiều. Nó rào rào như có người ... nước ở trên trời xuống."""

a)

đập - vẽ - đổ

b)

đổ - thổi - đổ

c)

đập - đánh - đổ

d)

thả - thổi - đổ

11.

Tiếng ve mùa hè râm ran như....

a)

tiếng gió thổi vi vu

b)

điệu múa truyền thống

c)

tiếng suối róc rách chảy

d)

bản đồng ca rộn ràng

12.

Câu nào dưới đây là câu khiến?

a)

Tiếng hót của hoạ mi mới hay làm sao!

b)

Tớ sẽ tặng cô một món quà nho nhỏ.

c)

Cậu đừng quên đến dự sinh nhật tớ nhé!

d)

Cậu thích ca hát hay vẽ tranh?

13.

Câu văn nào dưới đây sử dụng sai dấu câu?

a)

Biển về đêm đẹp quá?

b)

Bầu trời cao vời vợi, xanh biếc một màu xanh trong suốt.

c)

Những ngôi sao vốn, đã lóng lánh, nhìn trên biển lại càng lóng lánh thêm.

d)

Bỗng một vầng sáng màu lòng đỏ trứng gà to như chiếc nơm đang nhô lên ở phía chân trời.

14.

Câu nào dưới đây là câu nêu đặc điểm?

a)

Nhung khoe với các bạn cuốn sách mới.

b)

Quyển sách này rất bổ ích và thú vị.

c)

Tuấn mượn Nhung cuốn sách về lịch sử.

d)

Cuốn sách này là món quà mẹ tặng Nhung.

15.

Câu nào dưới đây là câu kể?

a)

Cậu có thích món quà tớ tặng không?

b)

Mẹ làm món sườn chua ngọt thơm quá!

c)

Cuối tuần, gia đình em về thăm ông bà.

d)

Chiều nay, chúng mình đi tha diều đi!

16.

Câu nào dưới đây là câu nêu hoạt động?

a)

Chiếc áo len màu hồng rất ấm.

b)

Cây trái trong vườn sai lúc lỉu.

c)

Lan là một cô bé ngoan ngoãn và tốt bụng.

d)

Lớp em đang tập luyện một tiết mục văn nghệ.

17.

Từ nào dưới đây viết sai chính tả?

a)

cầu trượt

b)

lau chùi

c)

leo chèo

d)

chương trình

18.

Từ "là" trong đáp án nào dưới đây là từ so sánh?

a)

Con chuồn chuồn bay lả lả trên mặt nước.

b)

Mỗi bông cúc là một vầng mặt trời tí hon.

c)

Mẹ đang là quần áo cho cả nhà.

d)

Bố em là kiến trúc sư nổi tiếng ở Hà Nội.

19.

Từ bốn tiếng "âm, du, lịch, thanh" có thể ghép được bao nhiêu từ chỉ đặc điểm?

a)

1 từ

b)

3 từ

c)

4 từ

d)

2 từ

20.

Câu văn dưới đây có từ nào viết sai chính tả? Chiều chiều chăn trâu, chúng tôi rủ nhau đi nhặt những trái cọ dơi quanh gốc về om, ăn vừa béo vừa bùi.

a)

trái

b)

trâu

c)

dơi

d)

rủ

21.

Đáp án nào dưới đây có thể ghép với "Ông bà em" để tạo thành câu nêu hoạt động?

a)

Luôn hoà nhã với mọi người

b)

Còn rất trẻ trung và khoẻ mạnh

c)

Dậy sớm đi tập thể dục

d)

Đều là giáo viên về hưu

22.

Tên đồ vật nào bắt đầu bằng "c" hoặc "k" là nhạc khí tạo tiếng nhạc bằng cách dùng hơi thổi làm rung các dăm hoặc làm rung cột không khí trong các ống?

a)

cắn

b)

kéo

c)

còi

d)

kèn

23.

Đêm Trung thu, vầng trăng sáng vằng vặc trên bầu trời như một ... .

a)

lưỡi liềm bạc

b)

cánh diều mềm mại

c)

quả cầu bạc khổng lồ

d)

bông hoa rực rỡ

24.

Bạn Khang viết lại một đoạn văn nhưng quên không viết hoa các danh từ riêng. Em hãy giúp bạn Khang tìm và sửa lại cho đúng. Nước việt nam xanh muôn ngàn cây lá khác nhau. Cây nào cũng đẹp, cây nào cũng quý nhưng thân thuộc nhất vẫn là tre nứa. Tre đồng nai, nứa việt bắc, tre ngút ngàn điện biên phủ. Luỹ tre thân mật làng tôi, đâu đâu ta cũng có nứa tre làm bạn. (Theo Thép Mới)

a)

Việt Nam, Quý, Nứa, Đồng Nai, Việt Bắc

b)

Việt Nam, Đồng Nai, Việt Bắc, Điện Biên Phủ

c)

Việt Nam, Tre Nứa, Ngút Ngàn, Điện Biên

d)

Việt Nam, Quý, Đồng Nai, Điện Biên Phủ

25.

Từ nào dưới đây là danh từ chỉ vật?

a)

máy tính

b)

ngày tháng

c)

phút giây

d)

năm học

26.

Mùa thu, ... thổi mây về phía cửa sông, mặt nước phía dưới cầu Tràng Tiền đen sầm lại.

a)

sóng

b)

nắng

c)

mưa

d)

gió

27.

Câu nào dưới đây là câu nêu đặc điểm?

a)

Chị gió nhón chân đi nhẹ nhẹ trên mặt hồ trong xanh.

b)

Mặt trời thức dậy, vung tay gieo những tia nắng xuống cánh đồng lúa xanh rờn.

c)

Mấy chú chim chích choè trò chuyện ríu rít với nhau trong vòm cây xanh mát.

d)

Lá sưa mỏng tang và xanh rờn như thứ lụa xanh màu ngọc thạch.

28.

Tác giả muốn thể hiện điều gì qua câu thơ sau? Con dù lớn vẫn là con của mẹ, Đi hết đời, lòng mẹ vẫn theo con. (Chế Lan Viên)

a)

Tình cảm yêu thương sâu sắc, bao dung, vĩ đại của bà dành cho cháu

b)

Tình mẫu tử thiêng liêng, rộng lớn, không bao giờ vơi cạn

c)

Tình cha con sâu sắc, lớn lao, không gì sánh nổi

d)

Tình anh em khăng khít, gắn bó, luôn giúp đỡ tương trợ lẫn nhau

29.

... chúng ta sẽ đến thăm Hội An còn bây giờ thì phải đi ngủ sớm.

a)

Hiện tại

b)

Hôm nay

c)

Hôm qua

d)

Ngày mai

30.

Câu hỏi 11: Đáp án nào dưới đây là tục ngữ?

a)

Lửa thử vàng, thành công thử sức.

b)

Lửa thử vàng, gian nan thử nước.

c)

Lửa thử vàng, gian nan thử sức.

d)

Lửa thử vàng, gian nan thử thách.

31.

Khổ thơ dưới đây có từ nào viết sai chính tả?
Ta nằm nghe, nằm nghe
Giữa bốn bề ngây ngất
Mùi vôi xây rất xay
Mùi lẫn cưa ngọt mát.
(Theo Vũ Duy Thông)

a)

lán cưa

b)

xây

c)

xay

d)

ngây ngất

32.

Đọc đoạn văn sau và chọn đáp án đúng: Những hạt mưa bé nhỏ, mềm mại, rơi mà như nhảy nhót. Hạt nọ tiếp hạt kia đậu xuống lá cây ổi cong mọc là xuống mặt ao. Mùa đông xám xịt và khô héo đã qua. Mặt đất đã kiệt sức bừng thức dậy, âu yếm đón lấy những giọt mưa ấm áp, trong lành. (Theo Nguyễn Thị Như Trang)

a)

mùa đông

b)

mùa thu

c)

mùa hạ

d)

mùa xuân

33.

Câu nào dưới đây có danh từ chỉ thời gian?

a)

Những chiếc lá ngoài non to như cái quạt lọc ánh sáng xanh mở mở.

b)

Tàu lá dầu liệng xuống như cánh diều, phủ vàng mặt đất.

c)

Mùa đông, cây bàng vươn dài những cành khẳng khiu, trụi lá.

d)

Những cây dầu con mới lớn, phiến lá đã to gần bằng lá già rụng xuống.

34.

... tròn vành vạnh toả ... dịu dàng xuống ...

a)

Mặt trời - ánh sáng - mặt đất

b)

Mặt trăng - ánh sáng - dòng sông

c)

Mặt trời - nắng - cánh đồng

d)

Mặt trăng - nắng - thành phố

35.

Câu hỏi 17: Từ ba tiếng "bể, mạc, bồng" có thể ghép được bao nhiêu từ chỉ hoạt động?

a)

2 từ

b)

3 từ

c)

4 từ

d)

5 từ

36.

Câu nào dưới đây có danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên?

a)

Mùa xuân tới, cây đào bắt đầu tỉnh giấc sau một giấc ngủ dài.

b)

Mặt trời nhô lên khỏi ngọn núi rồi rải lên đồng lúa những tia nắng vàng rực.

c)

Mùa hạ đến, cây bàng xoè tán lá rợp mát cả một góc sân trường.

d)

Hai bên đường, những cây xà cừ đứng sừng sững như những người lính canh.

37.

Sắp xếp các từ dưới đây thành một câu văn có hình ảnh so sánh hoàn chỉnh: gạo / lửa. / bông / Những / hoa / rực / ngọn / đỏ / như

a)

Những bông hoa gạo đỏ giống như ngọn lửa rực.

b)

Những bông hoa gạo đỏ rực giống như ngọn lửa.

c)

Những bông hoa gạo đỏ rực là ngọn lửa.

d)

Những bông hoa gạo đỏ rực như ngọn lửa.

38.

(Phía xa xa, đàn chim hải âu ... cánh ... trên bầu trời trong tiếng sóng ... rì rào vào bờ cát.)

a)

dáng - tím - đập

b)

lao - đậu - trôi

c)

tung - liệng - chao

d)

dang - bay - vỗ

39.

Đáp án nào dưới đây có thể ghép với "Chú mèo mướp" để tạo thành câu nêu đặc điểm?

a)

Nghịch cuộn len của bà

b)

Có đôi mắt long lanh, tinh nghịch

c)

Nấp sau cánh cửa để rình bắt chuột

d)

Chạy lăng xăng khắp vườn để bắt những đốm nắng

40.

Câu tục ngữ nào dưới đây khuyên chúng ta phải biết ơn?

a)

Uống nước nhớ nguồn.

b)

Đất lành chim đậu.

c)

Chị ngã em nâng.

d)

Ở hiền gặp lành.

41.

Câu hỏi 23: Chọn từ viết sai chính tả trong các từ sau đây:

a)

nghiêng ngả

b)

nghiêng ngã

c)

nghiền ngẫm

d)

nghiêng nghiêng

42.

Từ nào dưới đây là danh từ chỉ người?

a)

máy móc

b)

kĩ sư

c)

thành phố

d)

nhà cửa

43.

Địa danh nào còn thiếu trong câu ca dao sau? Đồng Đăng có phố Kì Lừa Có nàng Tô Thị có chùa ...

a)

Thiên Mụ

b)

Tây Phương

c)

Yên Tử

d)

Tam Thanh

44.

Tên loại quả nào bắt đầu bằng "x" hoặc "s" hình bầu dục chứa một hạt to bên trong, thịt quả thường có màu vàng, vị ngọt và thơm?

a)

xoan

b)

sấu

c)

sung

d)

xoài

45.

Giải câu đố sau: Cầu gì không bắc qua sông Sau mưa hiện giữa mênh mông bầu trời?

a)

cầu thang

b)

cầu chi

c)

cầu dao

d)

cầu vồng

46.

Trên bầu trời, những đám mây trắng ... trôi, dưới thảo nguyên ..., đàn cừu dung dăng gặm cỏ.

a)

xám xịt - rậm rạp

b)

bồng bềnh - héo úa

c)

thong thả - xanh xao

d)

lững lờ - xanh mướt

47.

Câu hỏi 1: Hãy ghép 2 vế với nhau để tạo thành cặp từ có nghĩa giống nhau.

a)

bố mẹ - ba má cây bút - cây viết xe hơi - ô tô bình thuỷ - phích nước khổ qua - mướp đắng

b)

bố mẹ - cây viết cây bút - ba má xe hơi - phích nước bình thuỷ - ô tô khổ qua - cây bút

c)

bố mẹ - ô tô cây bút - phích nước xe hơi - ba má bình thuỷ - mướp đắng khổ qua - cây viết

d)

bố mẹ - mướp đắng cây bút - ba má xe hơi - cây viết bình thuỷ - ba má khổ qua - ô tô

48.

Câu nào dưới đây là tục ngữ?

a)

Trăm nghe không bằng người thấy.

b)

Trăm nghe không bằng ai thấy.

c)

Trăm nghe không bằng một thấy.

d)

Trăm nghe không bằng miệng nói.

49.

Dòng nào dưới đây có từ viết sai chính tả?

a)

dỗ dành, dàn dan

b)

do dự, da diết

c)

du dương, dọn dẹp

d)

dào dạt, dang dở

50.

Câu hỏi 5: Hãy ghép 2 vế với nhau để tạo thành câu có hình ảnh so sánh phù hợp.

a)

Quả nhót - Như đàn lợn con nằm trên cao Quả dừa - Như ngọn đèn tín hiệu Quả sầu riêng - Như tổ kiến lủng lẳng trên cành Quả cà chua - Như chiếc đèn lồng đỏ au

b)

Quả nhót - Như chiếc đèn lồng đỏ au Quả dừa - Như tổ kiến lủng lẳng trên cành Quả sầu riêng - Như ngọn đèn tín hiệu Quả cà chua - Như đàn lợn con nằm trên cao

c)

Quả nhót - Như tổ kiến lủng lẳng trên cành Quả dừa - Như đàn lợn con nằm trên cao Quả sầu riêng - Như chiếc đèn lồng đỏ au Quả cà chua - Như ngọn đèn tín hiệu

d)

Quả nhót - Như ngọn đèn tín hiệu Quả dừa - Như chiếc đèn lồng đỏ au Quả sầu riêng - Như đàn lợn con nằm trên cao Quả cà chua - Như tổ kiến lủng lẳng trên cành

51.

Ve đã ngưng tiếng hát
Phượng kết trái đầy cành

Sen cũng vừa tra hạt
Lá phai dần sắc xanh.
(Nguyễn Lâm Thắng)

a)

mùa thu

b)

mùa hè

c)

mùa đông

d)

mùa xuân

52.

Từ nào dưới đây miêu tả tiếng cười?

a)

lích chích

b)

thầm thì

c)

thì thào

d)

khúc khích

53.

Giải câu đố sau: Để nguyên ở cạnh mắt tôi Thêm huyền đổi bụng nước sôi ụp liền. Từ giữ nguyên là từ gì?

a)

tóc

b)

trán

c)

tai

d)

mi

54.

Dòng sông trong đoạn thơ được miêu tả như thế nào?

a)

Êm đềm và hiền hòa

b)

Dữ dội và cuồn cuộn

c)

Khô cạn và nứt nẻ

d)

Đục ngầu và ô nhiễm

55.

Câu văn nào dưới đây có sử dụng biện pháp so sánh?

a)

Trăng dịu dàng soi bóng mình xuống mặt hồ phẳng lặng.

b)

Mảnh trăng đầu tháng như chiếc thuyền lơ lửng giữa biển mây.

c)

Vầng trăng tròn vành vạnh toả ánh sáng dịu dàng xuống mặt sông.

d)

Trăng toả sáng rọi vào các gợn sóng lăn tăn trên mặt hồ.

56.

Từ nào dưới đây viết sai chính tả?

a)

ngạo ngạt

b)

ngẫm nghĩ

c)

nghịch ngợm

d)

ngỡ ngàng

57.

Từ chỉ thời gian nào thích hợp để điền vào câu văn sau? Vào mỗi ..., khi mặt trời dần lặn ở phía tây, lũ trẻ con chúng tôi lại kéo nhau lên triền đê để thả diều.

a)

buổi trưa

b)

buổi sáng

c)

buổi chiều

d)

buổi tối

58.

công …ức, sắp …ếp

a)

công sức, sắp xếp

b)

công xức, sắp xép

c)

công sức, sắp sếp

d)

công xức, sắp sếp

59.

Câu tục ngữ nào dưới đây khuyên chúng ta chớ nản lòng khi gặp khó khăn?

a)

Ăn trông nồi, ngồi trông hướng.

b)

Thua keo này, bày keo khác.

c)

Đi một ngày đàng, học một sàng khôn.

d)

Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ.

60.

Câu hỏi 22: Đoạn văn miêu tả Hồ Gươm của nhà văn Ngô Quân Miện đang bị đảo lộn trật tự các ý. Em hãy chọn đáp án đúng về thứ tự sắp xếp các câu văn miêu tả dưới đây:
1. Nhà tôi ở cách Hồ Gươm không xa.
2. Từ trên gác cao nhìn xuống, hồ như một chiếc gương bầu dục lớn, sáng long lanh.
3. Xa một chút là Tháp Rùa, tường rêu cổ kính, xây trên gò đất cỏ mọc xanh um.
4. Cầu Thê Húc màu son, cong cong như con tôm dẫn vào đền Ngọc Sơn.
5. Mái đền lấp ló bên gốc đa già, rễ lá xum xuê.

a)

1-2-4-5-3

b)

1-2-4-3-5

c)

2-1-3-4-5

d)

1-3-2-4-5

61.

Hãy ghép 2 vế với nhau để tạo thành cặp từ có nghĩa trái ngược nhau.

a)

khoẻ mạnh - ốm yếu, ngăn nắp - lộn xộn

b)

khoẻ mạnh - mập mạp, ngăn nắp - đơn giản

c)

khoẻ mạnh - vui vẻ, ngăn nắp - sạch sẽ

d)

khoẻ mạnh - thông minh, ngăn nắp - sáng tạo

62.

Câu hỏi 24: Lửa thử ..., gian nan thử ....

a)

vàng, sức

b)

bạc, lòng

c)

đá, trí

d)

nước, tâm

63.

Câu hỏi 25: Từ "tựa" trong câu nào dưới đây là từ so sánh?

a)

Bé Bông tựa đầu vào vai em ngủ ngon lành.

b)

Nam tựa vào lan can nhìn xuống con phố nhỏ.

c)

Tùng tựa lưng vào tường chăm chú đọc sách.

d)

Những vì sao lấp lánh tựa hạt pha lê.

64.

Tiếng nào ghép với "công" để tạo thành danh từ?

a)

minh

b)

tán

c)

bằng

d)

an

65.

học ... ò, địa ... ì

a)

học trò, địa chỉ

b)

học chò, địa trỉ

c)

học trồ, địa chĩ

d)

học chò, địa chĩ

66.

Câu văn nào dưới đây có danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên?

a)

Những bông hoa thược dược bung nở vàng tươi.

b)

Mấy chú chim đang ríu rít trò chuyện trên cây.

c)

Hoa sáu tròn như hạt nếp, hạt tẻ đầu mùa.

d)

Làn gió tinh nghịch thổi tung đám lá khô cuối đường.

67.

Câu hỏi 2: Những dòng thơ nào dưới đây sử dụng biện pháp so sánh?

a)

Đèo sương ngắm ánh trăng tà Rừng vàng ngan ngát ngàn hoa khoe màu.

b)

Lá không một phút ngủ yên Bông hoa ru trái hết đêm lại ngày.

c)

Nghe trời trở gió heo may Sáng ra vại nước rụng đầy hoa cau…

d)

Hồn tôi là một vườn hoa lá Rất đậm hương và rộn tiếng chim.

68.

Câu hỏi 3: Ở hiền gặp … .

a)

lành

b)

dữ

c)

may

d)

khó

69.

Từ nào dưới đây có nghĩa trái ngược với "to lớn"?

a)

lớn lao

b)

chậm chạp

c)

bình yên

d)

nhỏ bé

70.

Từ nào dưới đây là danh từ?

a)

yết kiến

b)

học tập

c)

bơi lội

d)

quần áo

71.

Kiến tha lâu cũng đầy … .

a)

tổ

b)

hang

c)

bình

d)

rổ