NEW
Font size
WorksheetsÔN TN+ĐS KTGKI 9.22 NH2526
Total questions: 60
Worksheet time: 3600secs
Điều nào sau đây đúng khi nói về công suất?
Công suất được xác định bằng công thực hiện được trong một đơn vị thời gian.
Công suất được xác định bằng lực tác dụng trong 1 giây.
Công suất được xác định bằng công thức P = A.t
Công suất được xác định bằng công thực hiện khi vật dịch chuyển được 1 mét.
Dạng năng lượng vật có được khi ở một độ cao nào đó so với mặt đất hoặc vật được chọn làm mốc gọi là gì?
Động năng.
Thế năng.
Quang năng.
Hóa năng.
Tổng động năng và thế năng của vật được gọi là
Nhiệt năng.
Cơ năng.
Điện năng.
Hóa năng.
Một quả bóng có khối lượng 0,5 kg đang di chuyển với tốc độ 2 m/s. Động năng của quả bóng là bao nhiêu?
0,5 J.
1 J.
2 J.
2,5 J.
Một vật có khối lượng 3 kg ở độ cao 4 m so với mặt đất. Hỏi thế năng trọng trường của vật là bao nhiêu?
120 J.
30 J.
60 J.
12 J.
Một ô tô đang chuyển động thẳng đều đi được quãng đường 200 m với lực tác dụng lên ô tô là 200N. Công của động cơ ô tô lúc này là
A = 400 J
A = 40 000 J
A = 4 000 J
A = 40 J
Chọn phát biểu đúng
Khi nhìn thấy vật có màu nào (trừ vật đen) thì có ánh sáng màu đó đi vào mắt ta.
Tấm lọc màu nào thì hấp thụ ánh sáng màu đó.
Chiếu ánh sáng trắng qua tấm lọc màu vàng ta thu được ánh sáng trắng.
Các đèn LED phát ra ánh sáng trắng.
Ánh sáng trắng
không bị tán sắc khi truyền qua bản hai mặt song song
gồm vô số ánh sáng đơn sắc có màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím
gồm hai loại ánh sáng đơn sắc có màu khác nhau
được truyền qua một lăng kính, tia đỏ luôn bị lệch nhiều hơn tia tím
Khi nhìn thấy vật màu đen thì
ánh sáng đi đến mắt ta là ánh sáng trắng.
ánh sáng đi đến mắt ta là ánh sáng xanh.
ánh sáng đi đến mắt ta là ánh sáng đỏ.
không có ánh sáng từ vật truyền tới mắt.
Cho chiết suất của nước bằng 4/3; của benzene bằng 1,5, của thủy tinh flin là 1,8. Có thể xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần khi chiếu ánh sáng từ
từ benzene vào nước.
từ nước vào thủy tinh flin.
từ benzene vào thủy tinh flin.
từ chân không vào thủy tinh flin.
Một chùm tia sáng hẹp truyền từ môi trường (1) chiết suất n1 tới mặt phẳng phân cách với môi trường (2) chiết suất n2. Cho biết n1 < n2 và i có giá trị thay đổi. Trường hợp nào sau đây có hiện tượng phản xạ toàn phần:
Chùm tia sáng gần như sát mặt phẳng phân cách.
Góc tới i thỏa mãn điều kiện sini > n1/n2
Góc tới i thoả mãn điều kiện sini <n1/n2
Không thể xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần
Một học sinh phát biểu phản xạ toàn phần là phản xạ ánh sáng khi không có khúc xạ. Trong ba trường hợp truyền ánh sáng như hình vẽ, Trường hợp có phản xạ toàn phần là
trường hợp (1).
trường hợp (2).
trường hợp (3).
cả (1), (2), (3) đều không có.
Biết vận tốc ánh sáng truyền trong thuỷ tinh là 2.10^5 km/s và vận tốc ánh sáng đi trong chân không là c = 3.10^8 m/s. Chiết suất tuyệt đối của thuỷ tinh là
2,25.
1,5.
1,33.
2.
Chiếu một tia sáng đơn sắc từ không khí tới mặt nước với góc tới i = 60°, tia khúc xạ đi vào trong nước với góc khúc xạ là r = 42°. Tính chiết suất của nước.
1,3.
1,57.
1,52.
1,0.
Cho biết tốc độ ánh sáng truyền trong không khí là 300 000 km/s; trong thuỷ tinh là 197368 km/s. Hãy tính chiết suất của thuỷ tinh.
1,3.
1,57.
1,52.
1,0.
Dùng kẹp gắp một viên bi dưới đáy chậu lúc không có nước và lúc chậu đầy nước. Phát biểu nào sau đây chính xác?
Chậu có nước khó gắp hơn vì ánh sáng từ viên bi truyền đến mắt bị khúc xạ nên khó xác định vị trí của viên bi.
Chậu có nước khó gắp hơn vì có hiện tượng phản xạ ánh sáng.
Chậu có nước khó gắp hơn vì bi có nước làm giảm ma sát.
Chậu có nước khó gắp hơn vì có hiện tượng tán xạ ánh sáng.
Một đồng tiền xu được đặt trong chậu. Đặt mắt cách miệng chậu một khoảng h. Khi chưa có nước thì không thấy đồng xu nhưng khi cho nước vào lại trông thấy đồng xu vì
A. có sự khúc xạ ánh sáng.
B. có sự phản xạ toàn phần.
C. có sự phản xạ ánh sáng.
D. có sự truyền thẳng ánh sáng.
Quan sát chiếc đũa khi nhúng vào nước. Hãy chọn câu phát biểu đúng?
A. Ta thấy chiếc đũa dường như dài hơn do hiện tượng ánh sáng bị tán xạ.
B. Ta thấy chiếc đũa sáng hơn do phản xạ ánh sáng.
C. Phần đũa ngập trong nước như nhô hẳn lên trên mặt nước do ánh sáng bị nước hấp thụ.
D. Ta thấy chiếc đũa bị gãy khúc tại mặt phân cách hai môi trường do hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
Tia sáng qua thấu kính phân kì không bị đổi hướng là
tia tới song song trục chính thấu kính.
tia tới bất kì qua quang tâm của thấu kính.
tia tới qua tiêu điểm của thấu kính.
tia tới có hướng qua tiêu điểm (khác phía với tia tới so với thấu kính) của thấu kính.
Chiều chùm tia tới song song với trục chính của một thấu kính phân kì thì:
Chùm tia ló là chùm sáng song song.
Chùm tia ló là chùm sáng phân kì.
Chùm tia ló là chùm sáng hội tụ.
Không có chùm tia ló vì ánh sáng bị phản xạ toàn phần.
Đặt một vật sáng AB trước thấu kính phân kì thu được ảnh A’B’ là:
ảnh ảo, ngược chiều với vật, luôn nhỏ hơn vật.
ảnh ảo, cùng chiều với vật, luôn nhỏ hơn vật.
ảnh ảo, ngược chiều với vật, luôn lớn hơn vật.
ảnh thật, cùng chiều, và lớn hơn vật.
Khi nói về đường đi của một tia sáng qua thấu kính hội tụ, phát biểu nào sau đây là sai?
Một chùm tia sáng song song với trục chính thì chùm tia ló hội tụ ở tiêu điểm ảnh sau thấu kính.
Tia sáng đi qua quang tâm của thấu kính thì truyền thẳng qua thấu kính.
Một chùm tia sáng hội tụ tại tiêu điểm vật tới thấu kính thì chùm tia ló đi qua song song với trục hoành.
Tia sáng đi song song với trục chính thì tia ló có đường kéo dài đi qua tiêu điểm chính của thấu kính.
Chiếu chùm sáng hẹp song song đi qua thấu kính rìa mỏng, cho chùm tia ló
hội tụ.
phân kì.
song song.
cắt nhau tại nhiều điểm.
Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng về đường truyền ánh sáng qua thấu kính hội tụ?
Tia sáng tới kéo dài đi qua tiêu điểm ảnh chính thì ló ra song song với trục chính.
Tia sáng song song với trục chính thì ló ra đi qua tiêu điểm vật chính.
Tia tới qua tiêu điểm vật chính thì ló đi thẳng.
Tia sáng qua thấu kính lệch về phía trục chính.
Nội dung định luật Ohm là:
Cường độ dòng điện chạy qua một đoạn dây dẫn tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây và tỉ lệ với điện trở của nó
Cường độ dòng điện chạy qua một đoạn dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây và không tỉ lệ với điện trở của nó
Cường độ dòng điện chạy qua một đoạn dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của nó
Cường độ dòng điện chạy qua một đoạn dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây và tỉ lệ thuận với điện trở của nó
Biểu thức đúng của định luật Ohm là
I = R/U
I = U/R
U = I/R
U = R/I
Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn giảm bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn sẽ
luân phiên tăng giảm
không thay đổi
giảm bấy nhiêu lần
tăng bấy nhiêu lần
Biểu thức nào sau đây xác định điện trở của dây dẫn
R = ρ.l.S
Đơn vị đo điện trở là
vôn (V)
ôm (Ω)
ampe (A)
oát (W)
Lựa chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống. ………. của dây dẫn càng nhỏ thì dây dẫn đó dẫn điện càng tốt.
Điện trở
Tiết diện
Cường độ
Hiệu điện thế
Cho đoạn mạch gồm điện trở R1 mắc nối tiếp với điện trở R2 mắc vào mạch điện. Gọi U, U1, U2 lần lượt là hiệu điện thế của toàn mạch, hiệu điện thế qua R1, R2. Biểu thức nào sau đây đúng?
U = U1 = U2
U = U1 + U2
U1 = U2
U1 ≠ U2
Biểu thức nào dưới đây là đúng với đoạn mạch có hai điện trở mắc song song?
I = I1 + I2
I = I1 = I2
I1/I2 = R1/R2
I1/I2 = U2/U1
Biểu thức nào sau đây xác định điện trở tương đương của đoạn mạch có hai điện trở R1, R2 mắc song song?
Sơ đồ nào dưới đây biểu diễn mạch điện gồm 2 điện trở mắc song song?
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Trong các công thức sau đây, công thức nào không phù hợp với đoạn mạch mắc song song?
I = I1 + I2 + ... + In.
U = U1 = U2 = ... = Un.
R = R1 + R2 + ... + Rn.
1/R = 1/R1 + 1/R2 + ... + 1/Rn.
Cho ba điện trở R1 = R2 = R3 = R mắc song song với nhau. Điện trở tương đương của đoạn mạch nhận giá trị nào trong các giá trị sau đây?
R/3
2R
3R
R
Hiện tượng khúc xạ ánh sáng xảy ra khi có sự thay đổi tốc độ ánh sáng ở hai môi trường khác nhau.
ĐÚNG
SAI
Quả táo màu đỏ để dưới ánh sáng trắng sẽ phản xạ ánh sáng màu đỏ làm cho ta thấy nó có màu đỏ.
ĐÚNG
SAI
Chùm sáng song song qua thấu kính rìa mỏng sẽ bị phân kỳ.
SAI
ĐÚNG
Vật đặt trước thấu kính phân kỳ luôn cho ảnh thật
SAI
ĐÚNG
Khi truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường khác, tia sáng luôn luôn đi thẳng.
SAI
ĐÚNG
Khi chiếu ánh sáng màu xanh vào quả táo màu đỏ để ở trong phòng tối sẽ thấy quả táo có màu gần như đen.
ĐÚNG
SAI
Chùm sáng song song qua thấu kính rìa dày sẽ bị phân kỳ ra các hướng
ĐÚNG
SAI
Ảnh của vật qua thấu kính phân kỳ có thể lớn hơn vật
SAI
ĐÚNG
Khi ánh sáng truyền từ môi trường có chiết suất lớn sang môi trường có chiết suất nhỏ với góc tới lớn hơn góc tới hạn sẽ xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần.
ĐÚNG
SAI
Dải màu quang phổ của ánh sáng trắng gồm: đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím
ĐÚNG
SAI
Chùm sáng song song qua thấu kính rìa dày sẽ hội tụ tại tiêu điểm
SAI
ĐÚNG
Vật đặt ngoài tiêu cự của thấu kính hội tụ cho ảnh thật, ngược chiều với vật
ĐÚNG
SAI
Vật liệu có điện trở suất nhỏ thường được dùng để làm dây dẫn điện
ĐÚNG
SAI
Đồng và bạc có điện trở suất lần lượt là 1,7.10-8 Ωm và 1,6.10-8 Ωm nên đồng dẫn điện tốt hơn bạc.
SAI
ĐÚNG
Công suất điện được tính bằng công thức P = UI
ĐÚNG
SAI
Bàn ủi (bàn là) chuyển hóa năng lượng điện thành cơ năng khi hoạt động
SAI
ĐÚNG
Điện trở suất của vật liệu dẫn điện càng lớn thì dẫn điện càng kém.
ĐÚNG
SAI
Đồng và nhôm có điện trở suất lần lượt là 1,7.10-8 Ωm và 2,8.10-8 Ωm nên đồng dẫn điện tốt hơn nhôm.
ĐÚNG
SAI
Công suất điện được tính bằng công thức P=UR
SAI
ĐÚNG
Máy khoan chuyển hóa năng lượng điện chủ yếu thành cơ năng khi hoạt động
ĐÚNG
SAI
Điện trở suất của vật liệu dẫn điện càng lớn thì dẫn điện càng tốt.
SAI
ĐÚNG
Bạc và nhôm có điện trở suất lần lượt là 1,6.10-8 Ωm và 2,8.10-8 Ωm nên bạc dẫn điện tốt hơn nhôm.
ĐÚNG
SAI
Công suất định mức là công suất mà thiết bị tiêu thụ khi hoạt động ở điều kiện bất thường
SAI
ĐÚNG
Đèn LED chuyển hóa năng lượng điện thành quang năng khi hoạt động.
ĐÚNG
SAI
