Font size
WorksheetsQuiz về Liên hợp quốc
Total questions: 82
Worksheet time: 42mins
Nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới sau chiến tranh, Hội nghị I-an-ta (2-1945) có quyết định quan trọng nào sau đây?
Thành lập Ban Thư ký Liên hợp quốc.
Thành lập tổ chức Liên hợp quốc.
Thành lập tổ chức Hội Quốc liên.
Duy trì và mở rộng Hội Quốc liên.
Từ cuối tháng 4 đến cuối tháng 6-1945, 50 nước họp tại Xan Phran-xi-cô (Mỹ) thông qua nội dung nào sau đây?
Hiệp định đình chiến ở Đông Dương.
Kết thúc chiến tranh Triều Tiên.
Xét xử tội phạm chiến tranh thế giới.
Hiến chương Liên hợp quốc.
Liên hợp quốc được thành lập (1945) không nhằm mục tiêu nào sau đây?
Hợp tác quốc tế giữa các nước thành viên.
Duy trì nền hòa bình và an ninh trên thế giới.
Phát triển quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc.
Duy trì Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.
Một trong những nguyên tắc hoạt động của LHQ được quy định trong Hiến chương LHQ là
tôn trọng các nghĩa vụ và luật pháp quốc tế.
tôn trọng quyết định của 5 nước Ủy viên thường trực.
không đưa quân đội Liên hợp quốc vào các khu vực.
tôn trọng độc lập của 50 nước sáng lập Liên hợp quốc.
Trong quá trình hoạt động, LHQ đã thực hiện được vai trò quan trọng nào sau đây?
Ngăn chặn được mọi cuộc chiến tranh ở các khu vực.
Góp phần vào việc giải quyết các tranh chấp quốc tế.
Ngăn chặn không để xảy ra cuộc chiến tranh thế giới mới.
Góp phần chấm dứt tình trạng đói nghèo ở châu Phi.
Những quốc gia nào sau đây đóng vai trò quyết định, đồng thời là sáng lập viên của tổ chức Liên hợp quốc?
Liên Xô, Mỹ và Đức.
Liên Xô, Mỹ và Anh.
Mỹ, Anh và Đức.
Liên Xô, Anh và Ba Lan.
Việt Nam đã vận dụng nguyên tắc nào sau đây của Hiến chương Liên hợp quốc để giải quyết vấn đề phức tạp ở Biển Đông hiện nay?
Tôn trọng chủ quyền và quyền tự quyết của các nước lớn.
Chủ động thương lượng, nhân nhượng để bảo đảm hòa bình.
Không can sự hỗ trợ của các tổ chức ở khu vực và quốc tế.
Giải quyết các tranh chấp quốc bằng biện pháp hòa bình.
Quá trình hình thành Liên Hợp Quốc diễn ra trong khoảng thời gian nào sau đây?
Từ năm 1941 đến năm 1943.
Từ năm 1941 đến năm 1944.
Từ năm 1941 đến năm 1945.
Từ năm 1941 đến năm 1946.
Liên hợp quốc có vai trò thúc đẩy phát triển hợp tác quốc tế về
liên minh quân sự.
xây dựng bản sắc văn hoá chung.
thương mại, dịch vụ, du lịch, tình báo.
kinh tế, tài chính, thương mại, khoa học, kĩ thuật.
Nội dung nào sau đây là vai trò của Liên hợp quốc về bảo đảm quyền con người, phát triển văn hoá, xã hội?
Giảm lãi suất cho vay ở hầu hết các nước phát triển.
Tăng cường bình đẳng giới và vị thế, năng lực của phụ nữ
Cải thiện năng lực công nghệ thông tin.
Hoàn thành phổ cập giáo dục đại học
Hội nghị Tê-hê-ran (28-11 đến 1-12-1943) nguyên thủ Liên Xô, Mĩ, Anh khẳng định quyết tâm gì?
Thành lập Hội Quốc liên.
Thành lập Liên hợp quốc.
Thành lập tổ chức NATO.
Thành lập nhóm nước G20.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc?
Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia.
Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa vũ lực với nhau.
Có thể can thiệp vào công việc nội bộ của các nước.
Tổ chức Liên hợp quốc có vai trò nào sau đây?
Duy trì hòa bình, an ninh quốc tế và thúc đẩy phát triển.
Giải quyết triệt để tất cả các xung đột xảy ra trên thế giới.
Xóa bỏ hoàn toàn các loại vũ khí hạt nhân trên toàn thế giới.
Đã xóa bỏ được tình trạng chênh lệch giàu nghèo trên thế giới.
Tổ chức Liên hợp quốc không có vai trò nào sau đây?
Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.
Thúc đẩy phát triển kinh tế, văn hóa.
Góp phần bảo đảm quyền con người.
Đã xóa bỏ hoàn toàn vũ khí hạt nhân.
Một trong những biểu hiện duy trì hòa bình và an ninh quốc tế Liên hợp quốc là
Thông qua cơ quan chuyên môn thúc đẩy sự phát triển kinh tế.
Thúc đẩy quá trình chấm dứt của chế độ phân biệt chủng tộc.
Thực hiện nhiều dự án, chương trình hỗ trợ cải thiện đời sống.
Thực hiện các hoạt động chống biến đổi khí hậu và dịch bệnh.
Một trong những biểu hiện duy trì hòa bình và an ninh quốc tế của Liên hợp quốc là
Thúc đẩy quá trình giành độc lập dân tộc ở các nước thuộc địa.
Thực hiện các hoạt động chống biến đổi khí hậu và dịch bệnh.
Xây dựng các điều ước quốc tế nhằm bảo đảm quyền con người.
Đề ra mục tiêu thiên niên kỉ nhằm thúc đẩy giáo dục phát triển.
Một trong những biểu hiện thúc đẩy phát triển kinh tế của Liên hợp quốc là
Xây dựng các công ước quốc tế về chống chạy đua vũ trang.
Ngăn chặn không để xảy ra một cuộc chiến tranh thế giới mới.
Thực hiện nhiều dự án, chương trình hỗ trợ cải thiện đời sống.
Xây dựng các điều ước quốc tế nhằm bảo đảm quyền con người.
Mối quan hệ giữa các thành viên của Liên hợp quốc được xây dựng dựa trên cơ sở
Tôn trọng tự do tôn giáo và độc lập chính trị của các nước.
Tôn trọng quyền bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc.
Tôn trọng quyền tự quyết và toàn vẹn lãnh thổ của các dân tộc.
Tôn trọng quyền tự do ngôn luận và quyền tự do báo chí.
Trong các mục tiêu của Liên hợp quốc, mục tiêu nào quan trọng nhất và là cơ sở để thực hiện các mục tiêu khác?
Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.
Thúc đẩy quan hệ hữu nghị các nước.
Giải quyết các vấn đề mang tính toàn cầu.
Là trung tâm điều hòa các quan hệ quốc tế.
Trải qua hơn 70 năm hoạt động (từ năm 1945), Liên hợp quốc đã có nhiều vai trò, đóng góp trên các lĩnh vực, nhưng không có vai trò nào sau đây?
Góp phần thúc đẩy quá trình phi thực dân hoá ở nhiều nơi trên thế giới.
Ra các văn bản, xây dựng môi trường thuận lợi thúc đẩy hợp tác quốc tế.
Ngăn chặn được các cuộc đối đầu Đông – Tây và xung đột trên thế giới.
Làm trung gian hoà giải chấm dứt xung đột và chiến tranh ở các khu vực.
Trật tự thế giới hai cực I-an-ta được hình thành trong bối cảnh nào?
Các nước Đồng minh muốn nhanh chóng đánh bại hoàn toàn chủ nghĩa phát xít.
Chiến tranh thế giới thứ hai đã kết thúc ở châu Á và châu Phi.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đồng minh tổ chức lại thế giới.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đồng minh phân chia quyền lợi.
Tháng 2-1945, tại thành phố I-an-ta (Liên Xô), ba cường quốc Liên Xô, Mỹ, Anh đã thỏa thuận điều gì?
Thành lập Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).
Thành lập Hội Quốc liên để duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.
Thỏa thuận về việc phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa các nước lớn.
Phân chia phạm vi ảnh hưởng của Mỹ và Liên Xô ở châu Phi.
Tại Hội nghị I-an-ta, theo thoả thuận của Liên Xô, Mỹ và các nước phương Tây, quân đội Liên Xô đóng quân ở khu vực nào sau đây?
Miền Tây nước Đức, Đông Béc-lin và các nước Đông Âu.
Miền Đông nước Đức, Đông Béc-lin và các nước Đông Âu.
Tây Béc-lin, Đông Béc-lin và các nước Đông Âu.
Vùng Tây Âu, Tây Béc-lin, và các nước Đông Âu.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, vùng Tây Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của nước nào?
Mỹ.
Liên Xô.
Pháp.
Các nước phương Tây.
Trật tự thế giới thứ hai, một trật tự thế giới mới được thiết lập, thường được gọi là gì?
Trật tự thế giới đa cực.
Trật tự thế giới đơn cực.
Trật tự thế giới đơn cực I-an-ta.
Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.
Nội dung nào sau đây là mục tiêu của Mỹ khi phát động Chiến tranh lạnh (1947)?
Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa.
Chống lại các lực lượng khủng bố ở châu Âu.
Chống lại Liên Xô và các nước Đông Âu.
Thiết lập khối kinh tế ở các nước Đông Âu.
Nội dung nào sau đây là biểu hiện của Chiến tranh lạnh?
Các cuộc chiến tranh cục bộ diễn ra ở nhiều nơi.
Trung Quốc và Liên Xô chạy đua vũ trang.
Trung Quốc và Mỹ trở thành hai cực lớn nhất.
Mỹ phát triển trở thành một cực duy nhất.
Những năm 70 của thế kỉ XX, thế giới xuất hiện xu thế nào sau đây ảnh hưởng đến cục diện của Chiến tranh lạnh?
Đa quốc gia.
Hoà hoãn Đông - Tây.
Công nghiệp hoá.
Đơn cực.
Sự kiện nào sau đây chính thức chấm dứt sự tồn tại của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta?
Cuộc gặp giữa hai nhà lãnh đạo Liên Xô và Mỹ ở đảo Man-ta (1989).
Liên Xô và Mỹ kí Hiệp ước hạn chế vũ khí chiến lược (SALT I).
Sự tan rã của Liên Xô năm 1991.
Liên Xô và Mỹ suy yếu.
Hội nghị Ianta (2-1945) quyết định lực lượng nào phải bị tiêu diệt tận gốc?
Chủ nghĩa tư bản.
Chủ nghĩa đế quốc.
Chủ nghĩa phát xít.
Chủ nghĩa xã hội.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quan hệ Mỹ - Xô chuyển từ đâu sang đâu?
đối đầu sang đối thoại.
liên minh sang đối đầu.
đối đầu sang hòa hoãn.
đối đầu sang hợp tác.
Thỏa thuận của các cường quốc tại Hội nghị Ianta (2-1945) khu vực Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của
các nước phương Tây.
Mỹ, Anh và Liên Xô.
các nước Đông Âu.
Anh và Pháp.
Đặc trưng của Trật tự thế giới hai cực Ianta giai đoạn từ năm 1945 đến những năm 70 của thế kỉ XX là gì?
được lập và phát triển.
chưa được hình thành.
suy yếu và đi đến sụp đổ.
suy yếu nhưng vẫn duy trì.
Đặc trưng của Trật tự thế giới hai cực lanta giai đoạn từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX đến năm 1991 là
xác lập và phát triến
chưa được hình thành.
suy yếu và đi đến sụp đổ.
suy yếu nhưng vẫn duy trì.
Xu thế hòa hoãn Đông - Tây xuất hiện từ khi nào?
Đầu những năm 70 của thế kỉ XX.
Cuối những năm 70 của thế kỉ XX.
Đầu những năm 80 của thế kỉ XX.
Cuối những năm 80 của thế kỉ XX.
Đặc điểm của quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
có sự phân tuyến triệt để, mâu thuẫn giữa các nước tư bản chủ nghĩa.
sự đối đầu quyết liệt giữa các đế quốc nhằm tranh giành thị trường.
các nước tư bản chủ nghĩa thắng trận xác lập vai trò lãnh đạo thế giới.
sự đối đầu căng thẳng giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.
Đâu không phải là vấn đề cấp bách đặt ra trong Hội nghị Ianta (2-1945)?
Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít.
Nhanh chóng khắc phục hậu quả của cuộc chiến tranh.
Phân chia thành quả chiến tranh giữa các nước thắng trận.
Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.
Nguyên nhân làm cho giới cầm quyền Mỹ phát động Chiến tranh lạnh (3-1947) là do đâu?
Mỹ lo ngại trước sự lớn mạnh của chủ nghĩa khủng bố.
Mỹ muốn lôi kéo đồng minh cùng với Mỹ chống Liên Xô.
chủ nghĩa xã hội đang trở thành một hệ thống thế giới.
Mỹ lo ngại trước sự ra đời của Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va.
Điểm giống nhau giữa Chiến tranh lạnh và hai cuộc chiến tranh thế giới trong thế kỉ XX là gì?
Gây nên thảm họa chiến tranh hạt nhân.
Để lại hậu quả nghiêm trọng cho nhân loại.
Diễn ra trên mọi lĩnh vực của đời sống.
Diễn ra quyết liệt, không phân thắng bại.
Theo quyết định của các cường quốc tại Hội nghị I-an-ta (2-1945), vùng ảnh hưởng của Liên Xô ở châu Á sẽ là?
Phía bắc vĩ tuyến 38 trên bán đảo Triều Tiên.
Phía nam vĩ tuyến 38 trên bán đảo Triều Tiên.
Khu vực Tây Á, Nam Á và Đông Nam Á.
Khu vực Trung Đông và bán đảo Triều Tiên.
Quốc gia nào dưới đây là một trong các thành viên sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) năm 1967?
Việt Nam.
Thái Lan.
Nhật Bản.
Mianma.
Quốc gia nào dưới đây không phải là thành viên sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) năm 1967?
Malaxia.
Philippin.
Brunây.
Xingapo.
Các nước sáng lập tổ chức ASEAN gồm?
Inđônêxia, Malaxia, Philippin, Xingapo, Thái Lan.
Inđônêxia, Malaxia, Xingapo, Mianma, Việt Nam.
Malaxia, Xingapo, Việt Nam, Lào, Thái Lan.
Inđônêxia, Malaxia, Thái Lan, Philippin, Brunây.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng hoàn cảnh ra đời của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Nhu cầu liên kết, hợp tác giữa các nước để cùng phát triển.
Xu thế toàn cầu hóa lan rộng và ảnh hưởng đến các nước.
Nhu cầu liên kết hợp tác đấu tranh để giải phóng dân tộc.
Tác động ngày càng lớn của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng hoàn cảnh ra đời của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Nhu cầu liên kết, hợp tác giữa các nước để cùng phát triển.
Muốn hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc từ bên ngoài.
Xu hướng liên kết khu vực và thế giới đang diễn ra mạnh mẽ.
Nhằm hạn chế tác động của cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai.
Năm 1999, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) kết nạp thêm nước nào?
Thái Lan.
Việt Nam.
Campuchia.
Brunây.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng mục đích thành lập tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hóa.
Xây dựng cộng đồng vững mạnh để cạnh tranh với Mỹ và Tây Âu.
Khắc phục hậu quả nặng nề của cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai.
Xây dựng cộng đồng quân sự mạnh để trấn áp chủ nghĩa phát xít.
Năm 1971, ASEAN ra Tuyên bố Đông Nam Á là khu vực nào?
Hòa bình, tự do và trung lập.
Hòa bình, tự do và cạnh tranh.
Hòa bình, tự do và liên kết.
Hòa bình, trung lập và tích cực.
Điều kiện tiên quyết đưa đến sự thành lập tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là các quốc gia thành viên đều?
có nền kinh tế phát triển mạnh.
có chế độ chính trị tương đồng.
có nền văn hóa dân tộc đặc sắc.
đã giành được độc lập dân tộc.
Yếu tố khách quan dẫn tới sự ra đời của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là?
nhu cầu giúp đỡ nhau để giải quyết khó khăn của các nước.
sự gần gũi về địa lí, tương đồng về lịch sử, kinh tế, văn hóa.
nhu cầu hạn chế ảnh hưởng của Mĩ và chủ nghĩa xã hội.
sự xuất hiện những tổ chức hợp tác khu vực trên thế giới.
Nguyên tắc điều phối hoạt động của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là?
thiếu sót phục tùng đa số.
tham vấn và đồng thuận.
nhất trí của 5 nước sáng lập.
nhất trí của 5 nước lớn.
Thách thức của Việt Nam khi gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là?
nguy cơ tụt hậu, cạnh tranh và đánh mất bản sắc.
ô nhiễm môi trường và mất độc lập dân tộc.
nguy cơ bất ổn định về chính trị và văn hóa.
nguy cơ khủng bố và tranh chấp biên đảo.
Năm 1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập ở
Hà Nội
Băng Cốc
Phnom Penh
Viêng Chăn
Sự kiện đánh dấu bước ngoặt của ASEAN trong giai đoạn 1967 – 1976 là?
Hiến chương ASEAN được thông qua.
Campuchia gia nhập ASEAN.
Hiệp ước Ba-li được kí kết.
Thành lập Cộng đồng ASEAN.
Nội dung nào sau đây là một trong những hoạt động nổi bật của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1976 – 1999?
Phát triển số lượng thành viên, từ 5 nước lên 10 nước.
Hợp tác hiệu quả trong hoạt động chống chủ nghĩa khủng bố.
Bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động.
Các nước tập trung hợp tác trên lĩnh vực chính trị — an ninh.
Ngay sau khi thành lập, trong giai đoạn 1967 – 1976 ASEAN đã
bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động.
quyết định thành lập Cộng đồng ASEAN.
phát triển mạnh về số thành viên, từ 5 nước lên 10 nước.
tham gia giải quyết việc lập lại hoà bình ở Cam-pu-chia.
Nhận định nào sau đây không đúng về thành viên sáng lập ASEAN?
5 nước: Thái Lan, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Phi-lip-pin và Xing-ga-po.
Gồm các nước Đông Nam Á hải đảo và Đông Nam Á lục địa.
Tham gia sáng lập tổ chức chỉ có các nước Đông Nam Á lục địa.
Tuy khác biệt về ngôn ngữ nhưng các nước có nhu cầu hợp tác.
Việc mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) diễn ra lâu dài và đầy trở ngại chủ yếu là do
có nhiều khác biệt về văn hóa giữa các quốc gia dân tộc
nguyên tắc hoạt động không phù hợp với một số quốc gia.
tác động của Chiến tranh lạnh và cục diện hai cực, hai phe.
các nước thực hiện chiến lược phát triển kinh tế khác nhau.
Mục tiêu xây dựng một cộng đồng hòa bình và thịnh vượng ở Đông Nam Á được nêu ra trong văn bản nào?
Tuyên bố Băng Cốc năm 1967.
Tầm nhìn ASEAN 2020 năm 1997.
Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ năm 2015.
Thỏa ước Bali II năm 2003.
Văn bản đầu tiên đề xuất xây dựng một Cộng đồng ASEAN có nhận thức về mối quan hệ lịch sử, gắn bó với nhau trong một bản sắc khu vực chung là gì?
Tuyên bố Băng Cốc năm 1967.
Tầm nhìn ASEAN 2020 năm 1997.
Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ năm 2015.
Thỏa ước Ba-li II năm 2003.
Đâu là một trong những mục tiêu hướng tới của Cộng đồng ASEAN?
Xây dựng cộng đồng có đồng thể chế.
Xây dựng cộng đồng có đồng tiến chung.
Xây dựng cộng đồng các xã hội đùm bọc.
Xây dựng cộng đồng xóa bỏ mọi thuế quan.
Đâu không phải là mục tiêu hưởng tới của Cộng đồng ASEAN?
Xây dựng cộng đồng các xã hội đùm bọc.
Xây dựng đối tác nội khối năng động.
Xây dựng ASEAN cởi mở, hướng ra bên ngoài.
Xây dựng ASEAN thành tổ chức nhất thể.
Một trong ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN là gì?
Cộng đồng Y tế - Giáo dục.
Cộng đồng Chính trị - An ninh.
Cộng đồng Năng lượng - Nguyên tử.
Cộng đồng Nông nghiệp - Tài chính.
Đâu không phải là trụ cột của Cộng đồng ASEAN?
Cộng đồng Kinh tế.
Cộng đồng Chính trị - An ninh.
Cộng đồng Văn hóa - Xã hội.
Cộng đồng Năng lượng - Nguyên tử.
Một trong những nội dung chính của Cộng đồng Kinh tế ASEAN (APSC) là gì?
xây dựng một cộng đồng theo các giá trị và chuẩn mực chung.
xây dựng thành một thị trường và hệ thống sản xuất thống nhất.
xây dựng khu vực kinh tế có sức cạnh tranh cao, phát triển đều
xây dựng một xã hội chia sẻ, đùm bọc, hòa thuận và rộng mở.
Một trong những nội dung chính của Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) là
tạo dựng một khu vực gắn kết, hòa bình, tự cường với trách nhiệm chung.
xây dựng một Cộng đồng ASEAN theo các giá trị và chuẩn mực chung.
xây dựng một thị trường, hệ thống sản xuất có sự chuyển dịch tự do hàng hóa.
xây dựng khu vực năng động, rộng mở với bên ngoài trong một thế giới liên kết.
Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN (ASCC) lấy yếu tố nào làm trung tâm?
Lấy văn hóa làm trung tâm
Lấy kinh tế làm trung tâm.
Lấy tài chính làm trung tâm.
Lấy con người làm trung tâm
Các cơ chế hợp tác của Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (APPSC) có ý nghĩa như thế nào?
Góp phần củng cố hòa bình ở khu vực.
Thúc đẩy phát triển văn hóa ở khu vực.
Tạo đồng thuận về chính sách thuế quan.
Xây dựng khu vực có tính cạnh tranh cao.
Thực hiện nội dung phát triển con người trong Kế hoạch tổng thể xây dựng ASCC (2009), ASEAN đã
khuyến khích phát triển giáo dục tự nguyện.
đẩy mạnh hợp tác bảo vệ cho phụ nữ, trẻ em.
hợp tác ứng phó với thách thức về môi trường
thực hiện chương trình ưu đãi về thuế quang
Một trong những biện pháp để xây dựng Cộng đồng Chính trì - An ninh ASEAN là
xây dựng cấu trúc an ninh khu vực mở, minh bạch, dung nạp.
thuận lợi hóa thương mại, giải quyết nhanh thủ tục hải quan.
tăng cường phát triển thị trường vốn, tự do lưu chuyển dòng vốn.
hợp tác về quốc phòng - an ninh, giải quyết xung đột bằng quân sự.
Ý tưởng về xây dựng Cộng đồng ASEAN được khởi nguồn từ khi
các nước ASEAN kí kết Hiệp ước Ba-li (1976)
thành lập tổ chức ASEAN (1967) tại Thái Lan.
tổ chức ASEAN có đủ 10 nước thành viên (1999).
"vấn đề Cam-pu-chia" được giải quyết (1991).
Văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020 được thông qua tại hội nghị nào sau đây?
Hội nghị Bộ trưởng ngoại giao của các nước ASEAN (1995).
Hội nghị thượng đỉnh ASEAN lần thứ nhất tại In-đô-nê-xi-a (1976).
Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức ở Ma-lai-xi-a (1997).
Hội nghị thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (1967).
Kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN được đề ra trong văn bản nào sau đây?
Hiến chương ASEAN (1967).
Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ (1971).
Tuyên bố Băng Cốc (1967).
Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN (2009 – 2015).
Năm 2015, Cộng đồng ASEAN đã được thành quả cơ bản nào sau đây?
Ý tưởng thành lập Cộng đồng ASEAN được các thành viên thông qua.
Cộng đồng ASEAN có nhiều hoạt động để kết nối hai lục địa Á – Âu.
Hoàn thành về cơ bản việc triển khai các kế hoạch xây dựng cộng đồng.
Các kế hoạch xây dựng cộng đồng bắt đầu được triển khai ở Ma-lai-xi-a.
Năm 2015, các nhà lãnh đạo ASEAN kí kết Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ, đánh dấu sự ra đời của tổ chức nào sau đây?
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
Cộng đồng ASEAN.
Liên minh vì sự tiến bộ Đông Nam Á.
Tổ chức phòng thủ Đông Nam Á.
Cộng đồng nào sau đây có nội dung tạo dựng bản sắc ASEAN và thu hẹp khoảng cách phát triển?
Cộng đồng Khoa học – Công nghệ ASEAN.
Cộng đồng Văn hóa – Thể thao ASEAN.
Cộng đồng Thương mại – Tài chính ASEAN.
Cộng đồng Văn hóa – Xã hội ASEAN.
“Xây dựng một môi trường hòa bình và an ninh cho phát triển ở khu vực Đông Nam Á” là một trong những mục tiêu của
Cộng đồng Kinh tế – Tài chính ASEAN.
Cộng đồng Văn hóa – Xã hội ASEAN.
Cộng đồng Văn hóa – Thể thao ASEAN.
Cộng đồng Chính trị – An ninh ASEAN.
Nội dung nào sau đây là một trong những triển vọng của Cộng đồng ASEAN?
Có quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với tất cả các nước châu Á.
Mức độ liên kết ngày càng chặt chẽ và sâu rộng trên cả ba trụ cột.
Có tốc độ tăng trưởng kinh tế và phúc lợi xã hội cao nhất thế giới.
Trở thành trung tâm kinh tế lớn nhất toàn cầu.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Do đó, Cộng đồng ASEAN chính thức ra đời vào ngày 31-12-2015 thể hiện sự trưởng thành và lớn mạnh của ASEAN, mang lại những lợi ích quan trọng và thiết thực cho các nước thành viên, bao trùm là tạo môi trường khu vực hòa bình và ổn định để mỗi nước tập trung phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế”.
(Hồng Phong, Tìm hiểu về ASEAN, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, 2018, tr.93)
Cộng đồng ASEAN ra đời là kết quả của quá trình đấu tranh, xung đột và loại trừ nội khối.
Cộng đồng ASEAN ra đời tạo môi trường khu vực hòa bình và ốn định để phát triển.
Cộng đồng ASEAN ra đời thể hiện sự trưởng thành và lớn mạnh của ASEAN.
Cộng đồng ASEAN phản ánh nỗ lực xây dựng một cộng đồng hòa bình và thịnh vượng ở Đông Nam Á.
Đọc tư liệu sau đây:
“Xây dựng một cộng đồng dựa trên các giá trị và chuẩn mực chung; Tạo dựng một khu vực
gắn kết, hoà bình và tự cường với trách nhiệm chung đối với an ninh toàn diện; Hướng tới một khu vực năng động và rộng mở với bên ngoài trong một thế giới ngày càng liên kết và tuỳ thuộc”.
(Nguồn: Cổng Thông tin Việt Nam – ASEAN)
Sự ra đời của Cộng đồng Chính trị – An ninh ASEAN là sáng kiến của ba nước Đông Dương.
Nội dung tư liệu ghi nhận một trong những hoạt động của Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN.
Kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN cho thấy sự phù hợp với bối cảnh toàn cầu hoá.
Cộng đồng Chính trị – An ninh ASEAN giữ vai trò quyết định trong việc duy trì hoà bình, ổn định lâu dài của khu vực Đông Nam Á.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Trong quá trình tìm kiếm sự hợp tác giữa các nước Đông Nam Á đã xuất hiện những tổ chức khu vực và kí các hiệp ước giữa các nước trong khu vực. Tháng 1-1959, Hiệp ước hữu nghị và kinh tế Đông Nam Á (SAFET) bao gồm Ma-lai-xi-a và Phi-lip-pin ra đời. Tháng 7-1961, Hội Đông Nam Á (ASA) gồm Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin và Thái Lan được thành lập. Tháng 8-1963, một tổ chức gồm Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, In-đô-nê-xi-a (MAPHILINDO) được thành lập. Tuy nhiên, những tổ chức trên đây không tồn tại được lâu do sự bất đồng giữa các nước về vấn đề lãnh thổ và chủ quyền”.
(Nguyễn Anh Thái (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1998, tr.358)
Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Thái Lan, In-đô-nê-xi-a là những quốc gia sớm có ý tưởng về việc thành lập một tổ chức khu vực ở Đông Nam Á.
Trong bối cảnh khu vực và quốc tế có nhiều biến động, yêu cầu hợp tác để phát triển giữa các nước trong khu vực Đông Nam Á là yêu cầu tất yếu.
Yếu tố quyết định để thành lập và mở rộng Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là các nước phải tôn trọng độc lập, chủ quyền và lãnh thổ của nhau.
Các tổ chức tiền thân của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) không tồn tại lâu là do không thống nhất được giá cả và thị trường tiêu thụ hàng hoá.
Đọc đoạn thông tin sau đây:
Từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX, trên thế giới diễn ra nhiều cuộc gặp gỡ thương lượng của nguyên thủ quốc gia các nước và khu vực: Mỹ và Liên Xô, Mỹ với Trung Quốc, hai miền nước Đức, Đông Âu và Tây Âu,... Tháng 12-1989, trong một cuộc họp không chính thức tại đảo Man-ta (Địa Trung Hải), đại diện hai nhà lãnh đạo cấp cao của Liên Xô (Goóc-ba-chốp) và Mỹ (Bu-sơ) đã chính thức cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
Sau Chiến tranh lạnh, Liên Xô, Mỹ và các nước đã thỏa thuận giải quyết cuộc xung đột ở nhiều nơi trên thế giới bằng giải pháp hoà bình: ở Áp-ga-ni-xtan, Cam-pu-chia, Tây Nam Phi,... Nhiều tổ chức liên minh khu vực và châu lục được mở rộng, hoặc thay đổi tên gọi mới, kết nạp thêm thành viên và kết nối liên lục địa (ASEAN, EU, ASEM, APEC,...).
Xu thế hoà hoãn Đông – Tây chỉ được diễn ra, bàn luận và quyết định bởi các cuộc gặp gỡ thương lượng giữa nguyên thủ quốc gia của hai nước Liên Xô và Mỹ.
Trong xu thế hoà hoãn Đông – Tây, Việt Nam đã thành công trong việc giải quyết “vấn đề Cam-pu-chia” (1991) và được kết nạp vào ASEAN.
Chiến tranh lạnh chấm dứt, sau đó là Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ đã mở ra chiều hướng và những điều kiện giải quyết quan hệ quốc tế bằng giải pháp hoà bình.
Mặc dù Chiến tranh lạnh vẫn tiếp diễn, nhưng từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX, xu thế hoà hoãn Đông – Tây đã diễn ra.
