Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỊA PHƯƠNG 12 GK1

Total questions: 42

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Di sản văn hóa phi vật thể là

a)

sản phẩm vật chất gắn với cộng đồng hoặc cá nhân.

b)

sản phẩm tinh thần gắn với cộng đồng hoặc cá nhân

c)

sản phẩm vật chất và tinh thần của cá nhân.

d)

sản phẩm vật chất và tinh thần của cả cộng đồng.

2.

Lễ hội Yên Thế là di sản văn hóa

a)

vật thể

b)

phi vật thể

c)

vật chất

d)

tinh thần

3.

Tính đến năm 2023 tỉnh Bắc Giang có mấy di sản văn hóa phi vật thể được UNESCO ghi danh vào Danh mục Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại?

a)

3 di sản văn hóa

b)

4 di sản vă hóa

c)

5 di sản văn hóa

d)

6 di sản vă hóa

4.

Bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể không có biện pháp nào sau đây?

a)

Nâng cao năng lực tổ chức, quản lí nhà nước

b)

Gắn hoạt động bảo tồn với cộng đồng dân cư tại địa phương

c)

Giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa bảo tồn di sản với phát triển kinh tế- xã hội.

d)

Làm mai một di sản văn hóa phi vật thể.

5.

Các cá nhân, tổ chức có vai trò như thế nào trong công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể?

a)

Xây dựng cơ sở pháp lí, cơ chế chính sách cho việc bảo tồn di sản

b)

Đề xuất những giải pháp cụ thể để bảo tồn di sản văn hóa.

c)

Nâng cao năng lực tổ chức quản lí nhà nước về di sản

d)

Ban hành các văn bản quy định về bảo tồn di sản, tổ chức quản lí di sản

6.

Danh mục di sản văn hóa phi vật thể đại diện cho nhân loại của Bắc Giang không có

a)

dân ca quan họ

b)

thực hành tín ngưỡng thờ Mẫu tam phủ

c)

thực hành Then của người Tày, Nùng, Thái

d)

hát ca trù.

7.

Di sản văn hóa bao gồm?

a)

Di sản văn hóa vật thể và hữu hình.

b)

Di sản văn hóa phi vật thể và vô hình.

c)

Di sản văn hóa hữu hình và vô hình.

d)

Di sản văn hóa vật thể và phi

8.

Di sản văn hóa bao gồm?

a)

Di sản văn hóa vật thể và hữu hình.

b)

Di sản văn hóa phi vật thể và vô hình.

c)

Di sản văn hóa hữu hình và vô hình.

d)

Di sản văn hóa vật thể và phi vật thể.

9.

Di sản văn hóa vật thể và phi vật thể hay còn được gọi là?

a)

Di sản văn hóa vật chất và tinh thần.

b)

Di sản văn hóa vô hình và hữu hình.

c)

Di sản văn hóa trừu tượng và phi trừu tượng.

d)

Di sản văn hóa đếm được và không đếm được.

10.

Những sản phẩm tinh thần có giá trị về lịch sử, văn hoá, khoa học được lưu giữ bằng trí nhớ, chữ viết, truyền miệng, truyền nghề, trình diễn và các hình thức lưu giữ, lưu truyền khác được gọi là ?

a)

Di sản.

b)

Di sản văn hóa.

c)

Di sản văn hóa vật thể.

d)

Di sản văn hóa phi vật thể.

11.

Hát quan họ thuộc loại di sản văn hóa nào ?

a)

Di sản văn hóa vật thể.

b)

Di sản văn hóa phi vật thể.

c)

Di tích lịch sử.

d)

Danh lam thắng cảnh.

12.

Nếu phát hiện trong vườn nhà có vật cổ không rõ nguồn gốc từ đâu bạn sẽ làm gì?

a)

Báo cho chính quyền địa phương.

b)

Mang đi bán.

c)

Lờ đi coi như không biết.

d)

Giấu không cho ai biết.

13.

Hành động nào sau đây là không đúng đối với người có ý thức bảo tồn di sản văn hóa dân tộc?

a)

Vứt rác bừa bãi tại danh lam thắng cảnh và các khu di tích.

b)

Giữ gìn sạch đẹp danh lam thắng cảnh và các khu di tích.

c)

Nhắc nhở mọi người có ý thức bảo vệ di sản văn hoá.

d)

Tham quan, tìm hiểu, giới thiệu về di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh

14.

Ý nghĩa của việc bảo tồn di sản văn h

4 lines
15.

Ý nghĩa của việc bảo tồn di sản văn hóa ở Bắc Ninh là gì?

a)

Vì lợi ích của một vài cá nhân.

b)

Chỉ làm giàu cho các cá nhân là chủ sở hữu nó.

c)

Phát huy truyền thống tốt đẹp của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.

d)

Góp phần sáng tạo những giá trị văn hoá mới, làm giàu kho tàng di sản văn hoá Việt Nam và mở rộng giao lưu văn hoá quốc tế.

16.

Em làm gì để góp phần giữ gìn và phát huy truyền thống quê hương?

a)

không tham gia các hoạt động

b)

chỉ tham gia lễ hội yêu thích

c)

tuyên truyền, lôi kéo mọi người không tham gia

d)

tự hào và tham gia tích cực vào các hoạt động lễ hội

17.

Hội Lim là lễ hội truyền thống nổi tiếng và lớn nhất:

a)

Kinh bắc Việt Nam.

b)

Miền Nam đất nước

c)

Miền trung đất nước.

d)

Tây nguyên

18.

Hội Lim là lễ hội truyền thống của địa phương nào?

a)

Thái Nguyên

b)

Bắc Ninh

c)

Hà Nội

d)

Hà Giang

19.

Đây là tín ngưỡng phổ biến nào ở Việt Nam?

a)

Thờ cúng tổ nghề.

b)

Thờ Mẫu.

c)

Thờ cúng tổ tiên.

d)

Thờ các vị thần.

20.

Những người hát dân ca Quan họ được gọi là gì?

a)

Các ca nương

b)

Liền anh và liền chị

c)

Ca sĩ

d)

Người hát đối đáp

21.

Dân ca Quan họ là thể loại hát đặc trưng ở vùng miền nào của Việt Nam?

a)

Vùng Kinh Bắc xưa (Bắc Giang và Bắc Ninh ngày nay)

b)

Vùng Nam Trung Bộ

c)

Vùn

22.

Dân ca Quan họ là thể loại hát đặc trưng ở vùng miền nào của Việt Nam?

a)

Vùng Kinh Bắc xưa (Bắc Giang và Bắc Ninh ngày nay)

b)

Vùng Nam Trung Bộ

c)

Vùng Tây Nguyên

d)

Vùng Đông Nam Bộ

23.

Dân ca Quan họ Bắc Ninh được UNESCO ghi danh là Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại vào năm nào?

a)

2008

b)

2009

c)

2010

d)

2011

24.

Luật Bình đẳng giới của Việt Nam được Quốc hội thông qua vào năm nào?

a)

2005

b)

2006

c)

2007

d)

2008

25.

Độ tuổi được xác định là vị thành niên (VTN) theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) là từ:

a)

10 đến 18 tuổi

b)

10 đến 19 tuổi

c)

12 đến 20 tuổi

d)

15 đến 24 tuổi

26.

Hoạt động chăm sóc sức khỏe sinh sản (SKSS) vị thành niên chủ yếu tập trung vào nhóm vấn đề nào sau đây?

a)

Chỉ phòng tránh thai và bệnh lây truyền qua đường tình dục.

b)

Chỉ chăm sóc dinh dưỡng và sức khỏe tâm thần.

c)

Giáo dục giới tính, sức khỏe tình dục, phòng chống thai ngoài ý muốn, nạo phá thai không an toàn và các bệnh lây truyền qua đường tình dục (BLTĐTD).

d)

Chỉ khám sức khỏe định kỳ.

27.

Tại Bắc Giang, cơ quan/đơn vị nào chịu trách nhiệm chính trong việc triển khai các chương trình về SKSS/SKTD VTN?

a)

Sở Giáo dục và Đào tạo

b)

Sở Y tế và Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình tỉnh.

c)

Tỉnh Đoàn Bắc Giang

d)

Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh

28.

Bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế cho phép nam và nữ có quyền bình đẳng trong việc gì?

a)

Chỉ có nam giới được thành lập doanh nghiệp.

b)

Chỉ có nữ giới được vay vốn ki

29.

Bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế cho phép nam và nữ có quyền bình đẳng trong việc gì?

a)

Chỉ có nam giới được thành lập doanh nghiệp.

b)

Chỉ có nữ giới được vay vốn kinh doanh.

c)

Tiếp cận các nguồn lực kinh tế (vốn, đất đai, thông tin) và tham gia các hoạt động kinh doanh.

d)

Chỉ được làm các công việc theo quy định truyền thống.

30.

Mục tiêu của chương trình giáo dục giới tính và SKSS/SKTD VTN là giúp VTN có những kiến thức cơ bản để:

a)

Chỉ tránh thai và phòng BLTĐTD.

b)

Hiểu và tôn trọng những thay đổi về cơ thể, tâm sinh lý; tự chăm sóc bản thân và có hành vi tình dục có trách nhiệm.

c)

Chỉ tập trung học tập mà không nghĩ đến các vấn đề sức khỏe.

d)

Chỉ biết cách yêu an toàn.

31.

Theo quy định của pháp luật Việt Nam, hành vi nào sau đây là biểu hiện của bình đẳng giới trong tuyển dụng lao động?

a)

Công ty ưu tiên tuyển dụng nam giới cho vị trí quản lý.

b)

Công ty không đặt ra yêu cầu giới tính trong thông báo tuyển dụng và đánh giá dựa trên năng lực.

c)

Công ty chỉ tuyển dụng nữ giới cho công việc hành chính, văn phòng.

d)

Công ty từ chối phỏng vấn ứng viên nữ đã có gia đình.

32.

Khái niệm bình đẳng giới trong gia đình được hiểu là:

a)

Người chồng có quyền quyết định mọi việc.

b)

Vợ và chồng phải làm cùng một công việc nhà.

c)

Vợ và chồng bình đẳng trong việc chia sẻ công việc nhà, chăm sóc con cái và bình đẳng trong việc quyết định các vấn đề chung của gia đình.

d)

Người vợ chỉ được làm các công việc nội trợ.

33.

Theo Luật Bình đẳng giới Việt Nam, hành vi nào sau đây không bị nghiêm cấm trong lĩnh vực giáo dục?

a)

Ép buộc, cản trở việc học tập của nam hoặc nữ.

b)

Phân biệt đối xử giữa nam và nữ tron

34.

Theo Luật Bình đẳng giới Việt Nam, hành vi nào sau đây không bị nghiêm cấm trong lĩnh vực giáo dục?

a)

Ép buộc, cản trở việc học tập của nam hoặc nữ.

b)

Phân biệt đối xử giữa nam và nữ trong việc cấp học bổng.

c)

Nam và nữ học sinh đều được tham gia các câu lạc bộ khoa học kỹ thuật của trường.

d)

Đặt ra các tiêu chuẩn đầu vào khác nhau về giới tính đối với học sinh/sinh viên.

35.

Hành vi nào sau đây thể hiện sự bất bình đẳng giới trong giáo dục?

a)

Nhà trường không phân biệt giới tính khi xếp loại học lực.

b)

Yêu cầu nữ sinh bỏ học sớm để lập gia đình hoặc phụ giúp kinh tế.

c)

Cả nam và nữ đều được tự do chọn ngành, nghề học.

d)

Tuyển dụng giáo viên dựa trên năng lực chuyên môn, không phân biệt giới tính.

36.

Trong lĩnh vực lao động, biểu hiện nào sau đây cho thấy sự bất bình đẳng giới?

a)

Lao động nữ được hưởng chế độ thai sản theo quy định.

b)

Cả nam và nữ đều được tham gia các khóa đào tạo nâng cao trình độ.

c)

Người sử dụng lao động sa thải lao động nữ khi họ mang thai.

d)

Nam và nữ có quyền ký kết hợp đồng lao động như nhau.

37.

Tại sao việc đảm bảo bình đẳng giới trong giáo dục giới tính lại quan trọng đối với VTN?

a)

Vì chỉ có nữ mới cần học về giới tính.

b)

Vì nam giới không quan tâm đến các vấn đề SKSS.

c)

Vì nó giúp cả nam và nữ hiểu rõ vai trò, trách nhiệm của mình trong các mối quan hệ, biết tôn trọng giới khác, tránh được những hành vi tình dục không an toàn, góp phần giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh.

d)

Vì nó là quy định bắt buộc của nhà trường.

38.

Hậu quả nào sau đây là nghiêm trọng nhất đối với sức khỏe của VTN gái khi mang thai sớm?

a)

Phải nghỉ học.

b)

Dễ bị tai biến sản khoa như tiền sản giật, đẻ

39.

Hậu quả nào sau đây là nghiêm trọng nhất đối với sức khỏe của VTN gái khi mang thai sớm?

a)

Phải nghỉ học.

b)

Dễ bị tai biến sản khoa như tiền sản giật, đẻ non, nhiễm trùng.

c)

Gặp khó khăn về kinh tế.

d)

Bị xã hội đánh giá.

40.

Việc kết hôn sớm ở VTN có liên quan đến bất bình đẳng giới vì:

a)

Nó giúp nam giới có người chăm sóc gia đình sớm hơn.

b)

Nó thường xảy ra với VTN gái, giới hạn cơ hội học tập, việc làm, và khiến họ phải chịu nhiều trách nhiệm chăm sóc gia đình, làm tăng nguy cơ bạo lực gia đình.

c)

Nó là phong tục truyền thống tốt đẹp.

d)

Nó chỉ ảnh hưởng đến hạnh phúc cá nhân, không liên quan đến giới.

41.

Theo bạn, điều gì khiến VTN ở Bắc Giang (nói riêng) và Việt Nam (nói chung) còn e ngại khi tìm kiếm dịch vụ tư vấn và chăm sóc SKSS tại cơ sở y tế công lập?

a)

Chi phí dịch vụ quá cao.

b)

Thiếu cán bộ y tế.

c)

Sợ bị bố mẹ, thầy cô, hoặc người quen biết và đánh giá, tâm lý lo lắng thông tin cá nhân bị tiết lộ.

d)

Cơ sở vật chất không đảm bảo.

42.

Để thúc đẩy bình đẳng giới và nâng cao chất lượng dân số tại các huyện nghèo của Bắc Giang, theo bạn, biện pháp nào sau đây mang lại hiệu quả bền vững nhất?

a)

Chỉ tập trung vào việc hỗ trợ tài chính cho phụ nữ.

b)

Nâng cao nhận thức và trình độ học vấn cho cả nam và nữ, đặc biệt là các chương trình giáo dục về giới, SKSS/SKTD, và kỹ năng sống.

c)

Chỉ truyền thông về giới tính cho người lớn tuổi.

d)

Xây dựng thêm nhiều bệnh viện chuyên khoa sản.