wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Tổng ôn lại cần chỉnh thêm khtn7

Total questions: 76

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

"Thực hiện kế hoạch" là bước thứ mấy trong phương pháp tìm hiểu tự nhiên?

a)

Bước 1

b)

Bước 2

c)

Bước 3

d)

Bước 4

2.

Phương pháp tìm hiểu tự nhiên thường trải qua bao nhiêu bước cơ bản?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

3.

Để học tập tốt môn Khoa học tự nhiên, các em cần thực hiện và rèn luyện bao nhiêu kĩ năng?

a)

6

b)

7

c)

8

d)

9

4.

Trên cơ sở số liệu và phân tích số liệu, con người có thể đưa ra các dự báo hay dự đoán tính chất của sự vật, hiện tượng, nguyên nhân của hiện tượng. Đó là kĩ năng nào?

a)

Kĩ năng quan sát, phân loại

b)

Kĩ năng đo

c)

Kĩ năng liên kết tri thức

d)

Kĩ năng dự báo

5.

Trong nguyên tử, hạt neutron (kí hiệu n) là hạt gì?

a)

Mang điện tích dương

b)

Không mang điện

c)

Mang điện tích âm

d)

Trung hoà về điện

6.

Hạt thường có trong nguyên tử là những hạt nào?

a)

proton, neutron

b)

neutron, electron

c)

proton, neutron, electron

d)

proton, electron

7.

Phát biểu nào sau đây là đúng về tính trung hoà điện của nguyên tử?

a)

Nguyên tử trung hoà về điện nên số proton = số electron

b)

Nguyên tử trung hoà về điện nên số proton = số electron = số neutron

c)

Nguyên tử trung hoà về điện nên số proton = số neutron

d)

Nguyên tử trung hoà về điện nên số neutron = số electron

8.

Khối lượng nguyên tử có đơn vị là gì?

a)

g

b)

kg

c)

amu

d)

C (carbon)

9.

Trong nguyên tử, hạt electron (kí hiệu e) là hạt gì?

a)

Mang điện tích dương

b)

Không mang điện

c)

Mang điện tích âm

d)

Không xác định

10.

Số electron tối đa ở lớp thứ nhất là bao nhiêu?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

11.

Nguyên tử X có 9 electron. Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử X là bao nhiêu?

a)

6

b)

7

c)

8

d)

9

12.

Phát biểu nào sau đây về nguyên tố hoá học là đúng?

a)

Tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân được gọi là nguyên tố hoá học

b)

Tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số neutron trong hạt nhân được gọi là nguyên tố hoá học

c)

Tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số electron ở lớp ngoài cùng được gọi là nguyên tố hoá học

d)

Cả A, B, C đều đúng

13.

Cho các nguyên tố hoá học sau: Calcium, Aluminium, Carbon, Sodium, Oxygen. Kí hiệu hoá học lần lượt là gì?

a)

CA, C, Al, Na, O

b)

Al, Na, C, O, Ca

c)

Ca, Al, C, Na, O

d)

Na, Ca, Al, C, O

14.

Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố nào chiếm nhiều nhất?

a)

Các nguyên tố kim loại

b)

Các nguyên tố phi kim

c)

Nhóm các nguyên tố khí hiếm

d)

Chưa xác định được

15.

Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học được xây dựng theo nguyên tắc nào?

a)

Sắp xếp theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân (tăng số proton)

b)

Sắp xếp theo chiều giảm dần điện tích hạt nhân (giảm số proton)

c)

Sắp xếp theo chiều tăng dần số lớp electron của nguyên tử

d)

Cả A, B, C đều sai

16.

Nguyên tố khí hiếm nằm ở nhóm nào trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học?

a)

Nhóm VIIIA

b)

Nhóm IVA

c)

Nhóm IIIA

d)

Nhóm VA

17.

Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn được sắp xếp vào mấy chu kì?

a)

5 chu kì

b)

6 chu kì

c)

7 chu kì

d)

8 chu kì

18.

Tên gọi của các cột trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học là gì?

a)

Chu kì

b)

Nhóm

c)

Loại

d)

Họ

19.

Các kim loại kiềm trong nhóm IA đều có số electron lớp ngoài cùng là bao nhiêu?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

7

20.

Cho các nguyên tố: Fe, N, He, Pb, Ca, Ne, Na, O, H, C, Xe, Cu, P, Ar, Zn. Nhóm nào là nhóm kim loại?

a)

Fe, He, Na, Xe

b)

He, Ne, Xe, Ar

c)

Fe, Pb, Ca, Na, Cu, Zn

d)

N, O, H, C, P

21.

Cho các nguyên tố: Fe, N, He, Pb, Ca, Ne, Na, O, H, C, Xe, Cu, P, Ar, Zn. Nhóm nào là nhóm khí hiếm?

a)

Fe, He, Na, Xe

b)

He, Ne, Xe, Ar

c)

Fe, Pb, Ca, Na, Cu, Zn

d)

N, O, H, C, P

22.

Cho các nguyên tố: Fe, N, He, Pb, Ca, Ne, Na, O, H, C, Xe, Cu, P, Ar, Zn. Nhóm nào là nhóm phi kim?

a)

Fe, He, Na, Xe

b)

He, Ne, Xe, Ar

c)

Fe, Pb, Ca, Na, Cu, Zn

d)

N, O, H, C, P

23.

Câu nào sau đây chỉ gồm các đơn chất?

a)

H2O, CaCO3, Al, Na

b)

H2O, CaCO3, NaOH, CaCl2

c)

Al, Na, S, O2

d)

MgO, H2SO4, CaCl2, H2

24.

Câu nào sau đây chỉ gồm các hợp chất?

a)

H2O, CaCO3, Al, Na

b)

H2O, CaCO3, NaOH, CaCl2

c)

Al, Na, S, O2

d)

MgO, H2SO4, CaCl2, H2

25.

Trong phân tử Ca3(PO4)2, hoá trị của nhóm PO4 là bao nhiêu?

a)

I

b)

II

c)

III

d)

IV

26.

Liên kết cộng hoá trị được hình thành do đâu?

a)

Lực hút tĩnh điện giữa các nguyên tử

b)

Các đám mây electron

c)

Các cặp electron dùng chung

d)

Các electron hoá trị

27.

Khi nguyên tử kim loại nhường electron, nó tạo thành gì?

a)

Ion âm

b)

Ion dương

c)

Nguyên tử trung hoà

d)

Phân tử

28.

Hợp chất nào dưới đây là hợp chất ion?

a)

Nước

b)

Oxygen

c)

Đường

d)

Muối ăn

29.

Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử sulfur dioxide (SO2) là loại liên kết gì?

a)

Cộng hoá trị

b)

Ion

c)

Phi kim loại

d)

Kim loại

30.

Biết nitơ có hoá trị IV, công thức hoá học nào phù hợp với quy tắc hoá trị?

a)

NO

b)

N2O

c)

N2O3

d)

NO2

31.

Phương pháp tìm hiểu tự nhiên thường trải qua mấy bước và trình tự đúng là gì?

a)

Quan sát và đặt câu hỏi; Hình thành giả thuyết; Lập kế hoạch kiểm tra giả thuyết; Thực hiện kế hoạch; Kết luận

b)

Quan sát và đặt câu hỏi; Lập kế hoạch kiểm tra giả thuyết; Hình thành giả thuyết; Thực hiện kế hoạch; Kết luận

c)

Hình thành giả thuyết; Quan sát và đặt câu hỏi; Lập kế hoạch kiểm tra giả thuyết; Thực hiện kế hoạch; Kết luận

d)

Quan sát; Thực hiện kế hoạch; Lập kế hoạch; Kết luận; Hình thành giả thuyết

32.

Khi vận dụng phương pháp tìm hiểu tự nhiên trong học tập, đâu là tập hợp đầy đủ các kĩ năng cần rèn luyện?

a)

Quan sát; phân loại; liên kết; kĩ năng đo; dự báo; viết báo cáo; thuyết trình

b)

Quan sát; phân loại; liên kết; dự báo; giải phương trình; kĩ năng đo; vẽ đồ thị

c)

Quan sát; kĩ năng đo; thí nghiệm; lắp ráp; dự báo; viết báo cáo

d)

Phân loại; liên kết; sử dụng máy tính; thuyết trình; viết báo cáo

33.

Phát biểu nào đúng về cấu tạo nguyên tử theo tài liệu ôn tập?

a)

Hạt nhân gồm proton mang điện dương và neutron không mang điện; lớp vỏ gồm electron mang điện âm

b)

Hạt nhân gồm electron; lớp vỏ gồm proton và neutron

c)

Nguyên tử chỉ có electron và proton, không có neutron

d)

Hạt proton mang điện âm, electron mang điện dương

34.

Định nghĩa nào dưới đây đúng với khái niệm nguyên tố hoá học theo tài liệu ôn tập?

a)

Tập hợp các nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân

b)

Tập hợp các nguyên tử có cùng số neutron

c)

Tập hợp các nguyên tử có cùng số electron lớp ngoài cùng

d)

Tập hợp các phân tử có cùng khối lượng mol

35.

Theo bảng số liệu ôn tập, khối lượng nguyên tử gần đúng của oxy là bao nhiêu đơn vị khối lượng nguyên tử?

a)

12

b)

16

c)

23

d)

24

36.

Theo bảng số liệu ôn tập, kí hiệu hoá học nào đúng của Natri?

a)

N

b)

Na

c)

Ni

d)

Ne

37.

Theo mô tả trong tài liệu ôn tập, bảng tuần hoàn được sắp xếp chủ yếu theo đại lượng nào?

a)

Số khối của nguyên tử

b)

Số lớp electron của nguyên tử

c)

Điện tích hạt nhân (số proton) tăng dần

d)

Độ âm điện tăng dần

38.

Trong bảng tuần hoàn, nhóm các nguyên tố nào chiếm tỉ lệ nhiều nhất?

a)

Phi kim

b)

Kim loại

c)

Khí hiếm

d)

Á kim

39.

Nhóm các nguyên tố khí hiếm nằm ở vị trí nào trong bảng tuần hoàn theo tài liệu ôn tập?

a)

Nhóm VIIIA (cột cuối cùng)

b)

Nhóm IA (cột đầu tiên)

c)

Chu kì 1

d)

Ô chính giữa

40.

Theo tài liệu ôn tập, đâu là phát biểu đúng về đơn chất và hợp chất?

a)

Đơn chất được tạo nên từ một nguyên tố hoá học; hợp chất được tạo nên từ hai hay nhiều nguyên tố hoá học

b)

Đơn chất là chất tạo bởi ion dương và ion âm; hợp chất là chất gồm các phân tử

c)

Đơn chất luôn là kim loại; hợp chất luôn là phi kim

d)

Đơn chất không có phân tử; hợp chất không có công thức

41.

Theo tài liệu ôn tập, liên kết ion được hình thành chủ yếu do hiện tượng nào?

a)

Sự dùng chung electron giữa hai nguyên tử

b)

Sự chuyển electron từ kim loại sang phi kim tạo cặp ion trái dấu hút nhau

c)

Sự ghép hạt nhân lại với nhau

d)

Sự va chạm cơ học giữa các phân tử

42.

Theo quy tắc hoá trị trong tài liệu ôn tập, trong phân tử CO2 thì hoá trị của cacbon là bao nhiêu?

a)

I

b)

II

c)

III

d)

IV

43.

Khái niệm "hoá trị" trong hợp chất được hiểu là gì theo tài liệu ôn tập?

a)

Số lớp electron của nguyên tử

b)

Khả năng phản xạ ánh sáng của nguyên tố

c)

Chỉ số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố đó với nguyên tử nguyên tố khác trong phân tử

d)

Số khối của nguyên tử

44.

Chọn công thức đúng với thành phần đã cho: phân tử oxygen gồm 2 nguyên tử oxygen.

a)

O

b)

O2

c)

O3

d)

2O

45.

Chọn công thức đúng với thành phần đã cho: phân tử aluminium carbonate gồm 2 nguyên tử Al, 3 nguyên tử C và 9 nguyên tử O.

a)

Al(CO3)2

b)

Al2(CO3)3

c)

Al3(CO3)2

d)

Al2CO3

46.

Chọn công thức đúng với thành phần đã cho: phân tử calcium sulfate gồm 1 nguyên tử Ca, 1 nguyên tử S và 4 nguyên tử O.

a)

CaSO3

b)

CaSO4

c)

CaS2O4

d)

Ca2SO4

47.

Khối lượng phân tử gần đúng của N2O5 theo số liệu ôn tập là bao nhiêu amu?

a)

92

b)

98

c)

108

d)

116

48.

Khối lượng phân tử gần đúng của Ca3(PO4)2 theo số liệu ôn tập là bao nhiêu amu?

a)

270

b)

294

c)

310

d)

328

49.

Khối lượng phân tử gần đúng của AlCl3 theo số liệu ôn tập là bao nhiêu amu?

a)

106.5

b)

120.0

c)

133.5

d)

142.0

50.

Kí hiệu hóa học của nguyên tố Magnesium là:

a)

MG

b)

Mg

c)

Na

d)

Mn

51.

Nguyên tố hóa học nào giúp ngăn ngừa bệnh bướu cổ ở người?

a)

Lithium

b)

Calcium

c)

Iron

d)

Iodine

52.

Sau khi đã thu thập mẫu vật, dữ liệu để nghiên cứu, các nhà khoa học lựa chọn các mẫu vật, dữ liệu có cùng đặc điểm chung giống nhau để sắp xếp thành các nhóm. Đây chính là:

a)

Kĩ năng phân loại

b)

Kĩ năng dự báo

c)

Kĩ năng quan sát

d)

Kĩ năng liên kết

53.

Kí hiệu hóa học của nguyên tố Sodium là:

a)

Si

b)

S

c)

Na

d)

So

54.

Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo:

a)

Tính kim loại tăng dần

b)

Tính phi kim tăng dần

c)

Chiều tăng dần diện tích hạt nhân của nguyên tử

d)

Khối lượng nguyên tử tăng dần

55.

Phương pháp tìm hiểu tự nhiên thực hiện qua các bước sau: (1) Quan sát và đặt câu hỏi nghiên cứu; (2) Rút ra kết luận; (3) Lập kế hoạch kiểm tra giả thuyết; (4) Thực hiện kế hoạch; (5) Hình thành giả thuyết. Em hãy sắp xếp các bước trên cho đúng thứ tự của phương pháp tìm hiểu tự nhiên.

a)

1, 4, 3, 2, 5

b)

1, 2, 3, 4, 5

c)

1, 5, 3, 4, 2

d)

4, 1, 3, 5, 2

56.

Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học gồm bao nhiêu nhóm A và bao nhiêu nhóm B?

a)

8 nhóm A và 7 nhóm B

b)

7 nhóm A và 8 nhóm B

c)

7 nhóm A và 7 nhóm B

d)

8 nhóm A và 8 nhóm B

57.

Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học gồm bao nhiêu chu kì?

a)

3 chu kì nhỏ

b)

4 chu kì lớn

c)

7 chu kì

d)

8 chu kì

58.

Tên gọi của nhóm VIIIA là:

a)

Nhóm kim loại kiềm

b)

Nhóm kim loại kiềm thổ

c)

Nhóm halogen

d)

Nhóm khí hiếm

59.

Nguyên tử Fluorine có 9 proton, 9 electron và 10 neutron. Khối lượng nguyên tử Fluorine:

a)

19 amu

b)

9 amu

c)

10 amu

d)

28 amu

60.

Các nguyên tố xếp ở chu kì 6 có số lớp electron trong nguyên tử là:

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

61.

Chất được chia thành hai loại lớn là:

a)

Đơn chất và hỗn hợp

b)

Đơn chất và hợp chất

c)

Hỗn hợp và chất tinh khiết

d)

Hợp chất và hỗn hợp

62.

Cho dãy các chất sau, hãy cho biết dãy nào toàn đơn chất:

a)

Mg, NO2, N2, Fe

b)

Ca, N2, Fe3, Ag

c)

Al, Fe, Ca, Na2O

d)

Cu(NO3)2, KCl, H2SO4, Al

63.

Hợp chất là chất tạo nên từ:

a)

Hai nguyên tử trở lên

b)

Hai phân tử trở lên

c)

Hai hay nhiều nguyên tố hóa học

d)

Hai chất trơ lên

64.

Nguyên tử là:

a)

Hạt vô cùng nhỏ

b)

Hạt vô cùng nhỏ và mang điện tích dương

c)

Hạt vô cùng nhỏ mang điện tích âm

d)

Hạt vô cùng nhỏ, không mang điện

65.

Đến nay người ta tìm ra bao nhiêu nguyên tố hóa học:

a)

98

b)

108

c)

118

d)

128

66.

Phân tử giấm ăn tạo bởi 2 nguyên tử C, 4 nguyên tử H và 2 nguyên tử O, khối lượng phân tử của giấm ăn là:

a)

59 amu

b)

60 amu

c)

61 amu

d)

70 amu

67.

Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là:

a)

Electron, proton và neutron

b)

Proton và neutron

c)

Electron và neutron

d)

Electron và proton

68.

Một hợp chất có khối lượng phân tử 62 amu. Phân tử hợp chất gồm 2 nguyên tử của nguyên tố X liên kết với 1 nguyên tử Oxygen. Nguyên tố X là:

a)

K

b)

Na

c)

Zn

d)

Mg

69.

Nguyên tử X có 13 electron, số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X là:

a)

1

b)

3

c)

8

d)

11

70.

Chất nào sau đây là đơn chất?

a)

Nước

b)

ozone

c)

phân tử sodium chloride

d)

methane

71.

Chất nào sau đây là hợp chất?

a)

Nước

b)

Khí Nitrogen

c)

Khí Oxygen

d)

Khí Helium

72.

Con người có thể định lượng được các sự vật và hiện tượng tự nhiên dựa trên kĩ năng nào?

a)

Kĩ năng quan sát, phân loại

b)

Kĩ năng tri thức

c)

Kĩ năng dự báo

d)

Kĩ năng đo

73.

Tên nguyên tố kí hiệu hóa học K là:

a)

Bromine

b)

Sodium

c)

Chlorine

d)

Potassium

74.

Số thứ tự trong bảng tuần hoàn cho biết:

a)

Số hiệu nguyên tử

b)

Số thứ tự nguyên tố

c)

Số lớp electron

d)

Số electron lớp ngoài cùng

75.

Để học tốt môn khoa học tự nhiên học sinh cần thực hiện và rèn luyện kĩ năng nào?

a)

Quan sát, phân loại, liên kết, đo, dự báo, viết báo cáo, thuyết trình.

b)

Phân loại, liên kết, đo, dự báo, viết báo cáo, thuyết trình.

c)

Lắng nghe, phân loại, liên kết, viết báo cáo, thuyết trình.

d)

Quan sát, phân loại, liên kết, đo, dự báo

76.

Biết vị trí nguyên tố X như sau: chu kì 3, nhóm IIA. Số lớp electron và số electron lớp ngoài cùng của nguyên tố X lần lượt là:

a)

2 và 4

b)

2 và 6

c)

3 và 2

d)

6 và 2