Font size
WorksheetsPHẦN I/ TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN – Bài 1 và Bài 2 (Lịch sử 12)
Total questions: 89
Worksheet time: 45mins
Bài 1: Nội dung nào sau đây là vai trò của tổ chức Liên Hợp quốc?
Cân bằng quyền lực các nước.
Xóa bỏ chế độ thực dân kiểu cũ.
Duy trì hòa bình, an ninh thế giới.
Thực hiện quyền tự do hàng hải.
Bài 1: Ngày 1-1-1942, đại diện của 26 nước đã ký văn kiện nào?
Tuyên bố về Liên hợp quốc.
Thành lập khối Liên minh.
Xóa bỏ hệ thống thuộc địa.
Chấm dứt Chiến tranh lạnh.
Bài 1: Năm 1945, bản Hiến chương Liên hợp quốc được thông qua tại Hội nghị nào?
Hội nghị Tam cường I-an-ta.
Hội nghị Xan Phran-xi-xcô.
Hội nghị Bàn Môn Điếm.
Hội nghị Véc-xai - Oasinhton.
Bài 1: Cơ quan nào của Liên hợp quốc giữ vai trò trọng yếu trong việc duy trì hòa bình và an ninh quốc tế?
Đại hội đồng.
Ban thư ký.
Hội đồng Bảo an.
Tòa án quốc tế.
Bài 1: Nước nào sau đây là ủy viên thường trực của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc?
Nhật.
Đức.
Anh.
Ấn Độ.
Bài 1: Tổ chức nào sau đây là tổ chức chuyên môn của Liên hợp quốc?
UNICEF.
WTO.
UNESCO.
NATO.
Bài 1: Tại hội nghị Tê – hê – ran (1943), nguyên thủ quốc gia nào sau đây khẳng định quyết tâm thành lập tổ chức Liên hợp quốc?
Mĩ.
Nhật Bản.
Đức.
Trung Quốc.
Bài 1: Tại hội nghị Tê – hê – ran (1943), các cường quốc Đồng minh khẳng định quyết tâm thành lập Liên hợp quốc nhằm thay thế cho tổ chức nào?
Liên minh châu Âu.
Hội Quốc liên.
Liên minh vì tiến bộ.
Y tế thế giới.
Bài 2: Hội nghị I-an-ta diễn ra trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?
Phe Đồng minh bắt đầu chuyển sang phản công trên các mặt trận.
Phe phát xít đã xâm chiếm và thống trị hầu hết châu Âu và châu Á.
Phe phát xít giành được thắng lợi quan trọng trên các mặt trận.
Chiến tranh thế giới II bắt đầu lan sang châu Á – Thái Bình Dương.
Bài 2: Nội dung nào sau đây không phải là vấn đề cấp bách đặt ra đối với các cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh vào đầu năm 1945?
Nhanh chóng đánh bại phát xít.
Tổ chức lại trật tự thế giới sau chiến tranh.
Phân chia thành quả chiến thắng.
Thành lập khối Đồng minh chống phát xít.
Bài 2: Quốc gia nào sau đây tham dự Hội nghị I-an-ta (tháng 2-1945)?
Trung Quốc.
Pháp.
Đức.
Liên Xô.
Hội nghị Ianta (tháng 2 - 1945) không thông qua quyết định nào sau đây?
Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới.
Thỏa thuận về việc phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.
Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật.
Giao cho quân Pháp việc giải giáp quân đội Nhật ở Đông Dương.
Hội nghị Ianta thỏa thuận phân chia phạm vi ảnh hưởng của ba cường quốc ở khu vực nào?
Châu Á, châu Phi.
Châu Á, châu Âu.
Châu Âu, châu Mĩ.
Châu Á, châu Mĩ.
Một trong những quyết định của Hội nghị I-an-ta (2/1945) là
Hồng quân Liên Xô chiếm đóng một phần bán đảo Triều Tiên.
Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít và các thế lực phản động.
Phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa các nước phát xít.
Thành lập tổ chức Liên hợp quốc để giữ gìn hòa bình thế giới.
Theo quyết định của hội nghị I-an-ta (2 – 1945), lực lượng nào sau đây sẽ bị tiêu diệt?
Chủ nghĩa đế quốc.
Chủ nghĩa xã hội.
Chủ nghĩa phát xít.
Phong kiến quân phiệt.
Tại hội nghị Ianta (2/1945), các cường quốc Đồng minh đã thống nhất mục tiêu chung là
Thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới.
Phân chia phạm vi ảnh hưởng và khu vực đóng quân giữa các nước phát xít.
Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.
Thỏa thuận đóng quân tại châu Âu, châu Phi nhằm giải giáp quân đội phát xít.
Một trong những tác động của Hội nghị Ianta (2-1945) là
Thúc đẩy Chiến tranh lạnh kết thúc.
Thúc đẩy hòa bình nhân loại.
Xác lập vai trò lãnh đạo của Mĩ.
Đưa đến cuộc chiến tranh thế giới mới.
Hội nghị Ianta (2/1945) không đưa đến tác động nào sau đây?
Mở đầu sự hình thành cục diện “hai cực”, “hai phe” sau chiến tranh thế giới.
Làm cho quan hệ quốc tế sau chiến tranh thế giới trở nên căng thẳng, phức tạp.
Hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh thế giới, ổn định hòa bình toàn cầu.
Khiến quan hệ giữa Liên Xô và Mĩ dần thay đổi theo chiều hướng đối đầu nhau.
Những quyết định quan trọng của Hội nghị Ianta (2/1945) đã có ảnh hưởng tích cực đến tình hình thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai vì
Liên Xô và Mĩ vẫn duy trì mối quan hệ đồng minh.
thay đổi mô hình trật tự thế giới mới sau chiến tranh.
thúc đẩy Chiến tranh thế giới thứ hai sớm kết thúc.
Liên Xô và Mĩ chuyển sang thế đối đầu nhau gay gắt.
Quyết định nào dưới đây của Hội nghị Ianta (2 - 1945) có tác động tích cực đối với phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á trong năm 1945?
Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và quân phiệt Nhật.
Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của phương Tây.
Phân chia phạm vi chiếm đóng và ảnh hưởng ở châu Âu, châu Á.
Thành lập tổ chức Liên hợp quốc để duy trì hòa bình thế giới.
Quyết định nào nêu trên của Hội nghị Ianta (2–1945) đã tạo điều kiện cho thực dân Pháp trở lại xâm lược Đông Dương?
Liên Xô không được đưa quân đội vào Đông Dương.
Quân Anh sẽ mở đường cho thực dân Pháp chiếm lại Đông Dương.
Đông Nam Á vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây.
Quân Đồng minh đánh bại phát xít Nhật trong Chiến tranh thế giới thứ hai.
Đặc trưng lớn nhất của trật tự thế giới được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
Thế giới bị chia thành hai cực, hai phe.
Hệ thống chủ nghĩa xã hội được hình thành.
Mĩ vươn lên trở thành siêu cường duy nhất.
Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ.
Nhận xét sát với nội dung thực tế nhất về việc thỏa thuận đóng quân và phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa ba cường quốc trong Hội nghị Ianta (2-1945)?
Thực chất là phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa Liên Xô và Mĩ, Anh.
Thực chất là phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa Mĩ và Liên Xô.
Thực chất là hình thành trật tự thế giới “đơn cực”.
Thực chất là hình thành trật tự thế giới “đa cực”.
Xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh là
Xu thế hòa hoãn.
Xu thế đa cực.
Xu thế đơn cực.
Xu thế đối đầu.
Một trong những xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh là
Các nước điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trung tâm.
Các nước điều chỉnh chiến lược phát triển lấy an ninh làm trung tâm.
Các nước điều chỉnh chiến lược đối ngoại lấy ngoại giao làm trung tâm.
Các nước điều chỉnh chiến lược phát triển lấy quân sự làm trung tâm.
Một trong những xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh là
Xu thế đối thoại, hợp tác.
Đấu tranh vũ trang ở mọi nơi.
Chạy đua vũ khí, hợp tác.
Chạy đua vũ khí, cạnh tranh về kinh tế.
Hình thức cạnh tranh chủ yếu giữa các cường quốc từ sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt đến năm 2000 là
Tăng cường các cuộc chạy đua vũ trang
Lôi kéo đồng minh vào các tổ chức quân sự
Thành lập các tổ chức quân sự trên thế giới
Xây dựng sức mạnh tổng hợp của quốc gia
Bước sang thế kỉ XXI, xu thế chủ đạo trong quan hệ quốc tế là
Toàn cầu hóa
Hòa bình, hợp tác và phát triển
Cạnh tranh khốc liệt để tồn tại
Cùng tồn tại trong hòa bình
Chiến tranh lạnh kết thúc, mối quan hệ giữa các nước lớn mang tính hai mặt là
Hòa hoà và hợp tác
Mâu thuẫn và kiềm chế
Đối thoại và thỏa hiệp
Cạnh tranh và hợp tác
Trong giai đoạn sau Chiến tranh lạnh, để xây dựng sức mạnh thực sự, các quốc gia trên thế giới đều tập trung vào
Phát triển kinh tế
Hội nhập quốc tế
Phát triển quốc phòng
Ổn định chính trị
Sau Chiến tranh lạnh, các nước điều chỉnh chính quan hệ với nhau theo chiều hướng hòa hoãn, đối thoại, hợp tác chủ yếu là do
Trật tự hai cực I-an-ta đã được xác lập
Nhu cầu ổn định để phát triển kinh tế
Kinh tế Liên Xô đang lâm vào khủng hoảng
Mĩ và Liên Xô hạn chế chạy đua vũ trang
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của trật tự thế giới mới được hình thành sau khi trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ?
Mĩ và Trung Quốc là hai siêu cường nắm hoàn toàn quyền chi phối quan hệ quốc tế
Vai trò của các trung tâm, các tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế, khu vực suy giảm
Sự hình thành trật tự là tiến trình lịch sử khách quan với sự nổi lên của các cường quốc
Sự hình thành trật tự chỉ chi phối bởi kết quả của các cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập năm 1967 trong bối cảnh
Liên Xô và Mĩ đã tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh
Xu hướng khu vực hóa trên thế giới bắt đầu xuất hiện
Cục diện thế giới diễn ra theo xu hướng đa cực, đa trung tâm
Các quốc gia trên thế giới đều tập trung vào phát triển kinh tế
Quốc gia nào sau đây tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) vào năm 1967?
Cam-pu-chia.
Mi-an-ma.
Bru-nây.
Ma-lai-xi-a.
Mục đích thành lập của tổ chức ASEAN được nêu rõ trong
Tuyên bố Băng Cốc.
Tuyên ngôn độc lập.
Tuyên bố Ba-li I.
Hiến chương Liên hợp quốc.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập (1967) là biểu hiện rõ nét của xu thế nào?
Toàn cầu hóa.
Hòa hoãn Đông - Tây.
Đa cực, nhiều trung tâm.
Liên kết khu vực.
ASEAN + 3 là cơ chế hợp tác giữa ASEAN và ba quốc gia nào?
Hoa Kỳ, Nhật Bản, Ấn Độ.
Nhật Bản, Ấn Độ, Trung Quốc.
Nhật Bản, Anh, Trung Quốc.
Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc.
Năm 1967, 5 quốc gia nào sau đây tham gia thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á?
In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Philippines, Singapore, Thái Lan.
Indonesia, Malaysia, Brunei, Singapore, Thái Lan.
Indonesia, Thái Lan, Campuchia, Lào, Myanmar.
Indonesia, Malaysia, Brunei, Myanmar, Philippines.
Quốc gia nào sau đây không phải là thành viên thông qua Tuyên bố Băng Cốc về việc thành lập tổ chức ASEAN năm 1967?
Phi-lip-pin.
Thái Lan.
Việt Nam.
In-đô-nê-xi-a.
Đâu không phải là một trong những trụ cột của Cộng đồng ASEAN?
Cộng đồng Chính trị - An ninh.
Cộng đồng Văn hóa - Xã hội.
Cộng đồng An ninh - Quốc phòng.
Cộng đồng Kinh tế.
Nguyên tắc hoạt động quan trọng nhất của Cộng đồng Chính trị - An ninh (APSC) là
Tôn trọng quyền con người.
Tuân thủ luật pháp quốc tế.
Thực hiện tập hợp lực lượng.
Đảm bảo hòa bình, an ninh.
Hiện nay, mối đe dọa tiềm tàng đến an ninh của các quốc gia Đông Nam Á là
Sự khác biệt về chế độ chính trị.
Chiến lược vũ khí hạt nhân.
Vấn đề tranh chấp ở Biển Đông.
Xung đột giữa tôn giáo, dân tộc.
Văn bản đầu tiên đưa ra ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN có nhận thức về các mối quan hệ lịch sử là
Tầm nhìn ASEAN 2025.
Tầm nhìn ASEAN 2020.
Hiến chương ASEAN.
Hiệp ước Ba-li (1976).
Nhận định nào sau đây đúng khi đánh giá về triển vọng của Cộng đồng ASEAN?
Trở thành một trong những khu vực phát triển năng động nhất thế giới.
Cộng tính nhất thế giới của Cộng đồng ASEAN diễn ra trong tương lai gần.
Xây dựng Cộng đồng Chính trị - An ninh đến tận cùng trong với Mỹ.
Trung Quốc đang tìm mọi cách chia rẽ Cộng đồng ASEAN liên kết với Mỹ.
Nội dung nào sau đây là thách thức chung mà Cộng đồng ASEAN đang phải tìm ra giải pháp ứng phó?
Âm mưu xâm lược của Trung Quốc.
Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản.
Âm mưu bá chủ thế giới của nước Mỹ.
Ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu.
Tham gia vào Cộng đồng ASEAN sẽ đem lại những cơ hội nào cho Việt Nam để tiến hành xây dựng kinh tế đất nước?
Nhận được sự đầu tư về vốn, tiếp thu khoa học công nghệ.
Có thêm lợi thế đường đầu với Trung Quốc ở Biển Đông.
Nâng cao vị thế quốc tế để gia nhập vào Hội đồng bảo an.
Khắc phục được những tệ nạn xã hội như tham nhũng, lãng phí, quan liêu.
Nội dung nào sau đây là mục tiêu hướng tới của các nước Đông Nam Á khi xây dựng Cộng đồng kinh tế ASEAN?
Thu hẹp khoảng cách giữa các nước ASEAN về dân trí.
giảm nghèo ,thu hẹp khoảng cách về kinh tế - xã hội.
Xây dựng khu vực Đông Nam Á giàu có, không có vũ khí hạt nhân.
Đưa ASEAN trở thành tổ chức liên kết lớn nhất thế giới.
Đối với cách mạng Việt Nam, việc phát xít Nhật đầu hàng đồng minh không điều kiện (8-1945) đã có tác động như thế nào?
Mở ra thời cơ khách quan có lợi cho khởi nghĩa.
Tạo ra thời cơ khách quan để chuẩn bị khởi nghĩa.
Tạo ra thời cơ khách quan để giành thắng lợi nhanh chóng.
Tạo điều kiện khách quan thuận lợi cho tổng khởi nghĩa.
Đâu không phải là điều kiện bùng nổ của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Phát xít Nhật đầu hàng đồng minh không điều kiện.
Lực lượng cách mạng được rèn luyện qua thực tiễn.
Chế độ phong kiến Việt Nam đã bị sụp đổ hoàn toàn.
Đảng và quần chúng nhân dân đã sẵn sàng hành động.
Trong năm 1945, các hội nghị nào của ba cường quốc Đồng minh Liên Xô, Mỹ, Anh có những quyết định liên quan đến quân phiệt Nhật ở khu vực Đông Nam Á và Việt Nam?
Hội nghị Ianta và Hội nghị Bạngđung.
Hội nghị Ianta và Hội nghị Pốtxđam.
Hội nghị Pốtđam và Hội nghị Hốtcmôn.
Hội nghị Pốtđam và Hội nghị Bạngđung.
Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương (8-1945) có ý nghĩa nào sau đây đối với cách mạng Việt Nam?
Thúc đẩy tiến trình cách mạng dân tộc dân chủ.
Đánh dấu thắng lợi của cách mạng tháng Tám.
Chứng tỏ sức mạnh và quyết tâm của quần chúng.
Đưa nhân dân ta bước vào thời kì tiến hành khởi nghĩa.
Thời cơ "ngàn năm có một" để nhân dân Việt Nam tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945 kết thúc khi
Quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật.
Thực dân Pháp bắt đầu nổ súng xâm lược trở lại Việt Nam.
Đế quốc Mỹ bắt đầu can thiệp vào Nam Việt Nam.
Quân Đồng minh hoàn thành việc tiêu diệt phát xít Nhật Bản.
Một trong những nguyên nhân bùng nổ Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là
Chế độ thực dân, phong kiến bị đánh đổ.
Sự ủng hộ, giúp đỡ to lớn của Trung Quốc.
Tác động của Chiến tranh thế giới thứ hai.
Tác động của cục diện Chiến tranh lạnh.
Hội nghị toàn quốc của Đảng (tháng 8-1945) thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân Việt Nam Tổng khởi nghĩa vì lí do nào dưới đây?
Sự ủng hộ và giúp đỡ to lớn của Trung Quốc và Liên Xô.
Mâu thuẫn giữa thực dân Pháp và phát xít Nhật gay gắt.
Kẻ thù của cách mạng đã suy yếu đến cực độ.
Thời cơ “ngàn năm có một” của cách mạng đã kết thúc.
Trong Tuyên ngôn Độc lập ngày 2-9-1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định Việt Nam giành được độc lập từ tay
phát xít Nhật.
thực dân Pháp.
chính quyền thân Nhật.
đế quốc Mĩ.
Nội dung cơ bản và mang tính quyết định của phương án đánh chiếm các vị trí đầu não trong khởi nghĩa giành chính quyền tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là
Giành chính quyền ở các đô thị lớn rồi tỏa về các vùng nông thôn.
Kết hợp khởi nghĩa giành chính quyền ở cả nông thôn và thành thị.
Giành chính quyền ở vùng nông thôn để bao vây rồi tiến vào thành thị.
Khởi nghĩa giành chính quyền ở trung ương rồi tỏa về các địa phương.
Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Có liên minh chiến đấu của ba nước Đông Dương.
Sự ủng hộ trực tiếp của các nước xã hội chủ nghĩa.
Sự giúp đỡ trực tiếp của các nước Đồng minh.
Truyền thống đoàn kết, yêu nước, đấu tranh của dân tộc được phát huy.
Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Phá tan xiềng xích nô lệ của Pháp - Nhật và phong kiến, đem lại độc lập tự do cho dân tộc.
Mở ra kỉ nguyên mới trong lịch sử dân tộc: giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng xã hội.
Buộc Pháp công nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.
Khẳng định bản lĩnh, trí tuệ, sức mạnh và ý chí vươn lên của nhân dân Việt Nam.
Cách mạng tháng Tám của nhân dân Việt Nam (1945) kết thúc thắng lợi đã
cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh vì tự do ở các nước Mĩ Latinh.
mở đầu kỉ nguyên độc lập, tự do, nhân dân lao động nắm chính quyền.
tạo điều kiện hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước.
mở ra kỉ nguyên đấu tranh độc lập, thống nhất đất nước đi lên chủ nghĩa xã hội.
Cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam (1945–1954) diễn ra trong điều kiện nào?
Quan hệ quốc tế bị chi phối bởi trật tự hai cực I-an-ta.
Nguy cơ chiến tranh thế giới đe dọa toàn nhân loại.
Chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô khủng hoảng sâu sắc.
Trật tự thế giới đa cực đang trong giai đoạn hình thành.
Một trong những nguyên nhân bùng nổ cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945) ở Việt Nam là gì?
Sự can thiệp của đế quốc Mĩ.
Tác động của Chiến tranh lạnh.
Sự nhượng bộ, hòa hoãn của Pháp.
Chủ quyền dân tộc bị xâm phạm.
Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp quay trở lại xâm lược Nam Bộ (1945), quân dân Việt Nam không có hoạt động nào sau đây?
Thành lập ủy ban kháng chiến.
Chặn đường tiếp tế của quân địch.
Nỗ lực giữ lấy chính quyền non trẻ.
Chủ động mở chiến dịch Điện Biên Phủ.
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp quay trở lại xâm lược của nhân dân Nam Bộ (1945) đã đạt kết quả nào?
Làm thất bại chủ trương “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.
Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Việt Nam và Đông Dương.
Đưa lực lượng kháng chiến giành quyền chủ động trên chiến trường chính.
tạo điều kiện cho cả nước chuẩn bị lực lượng trường kì kháng chiến
Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh quyết định phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược (19-12-1946) là do nguyên nhân chủ yếu nào?
Việt Nam đã tranh thủ được sự ủng hộ của Liên Xô và một số nước khác.
Quá trình chuẩn bị lực lượng cho cuộc kháng chiến đã hoàn tất.
Pháp ráo riết chuẩn bị lực lượng quân sự để tiến hành xâm lược Việt Nam.
Việt Nam không thể tiếp tục sử dụng biện pháp hòa bình với Pháp được nữa.
Một trong những điểm tương đồng giữa Cách mạng tháng Tám năm 1945 với cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945–1954) ở Việt Nam là gì?
Có sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.
Đấu tranh ngoại giao giữ vai trò quyết định thắng lợi.
Kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại.
Phong trào dân chủ diễn ra khắp cả nước.
Nhận định nào dưới đây là đúng về chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954?
Góp phần đưa đến kết thúc cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi.
Buộc địch phân tán lực lượng trên toàn chiến trường.
Là chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của bộ đội ta.
Ta chủ trương đánh nhanh thắng nhanh để giảm thiệt hại.
Đọc đoạn tư liệu: “Tất cả các quốc gia thành viên Liên hợp quốc đều phải làm tròn nghĩa vụ mà họ phải đảm nhận theo Hiến chương này để được bảo đảm hưởng toàn bộ các quyền và ưu đãi do tư cách thành viên mà có; Tất cả các thành viên của Liên hợp quốc giải quyết các tranh chấp quốc tế của họ bằng biện pháp hòa bình, sao cho không gây hại đến hòa bình, an ninh quốc tế và công lí.” (Trích: Điều 2, Hiến chương Liên hợp quốc, ngày 24-10-1945). Hãy chọn tất cả các nhận định đúng theo nội dung tư liệu.
Đoạn tư liệu nêu rõ mục tiêu hoạt động của Liên hợp quốc là làm tròn nghĩa vụ đối với các quốc gia.
Đoạn tư liệu cho biết nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc được nêu rõ trong Hiến chương Liên hợp quốc.
Đoạn tư liệu là văn bản pháp lí giúp Liên hợp quốc ngăn chặn mọi xung đột giữa các thành viên.
Mặc dù Hiến chương nêu nguyên tắc hoạt động nhưng giữa các quốc gia thành viên vẫn có thể xảy ra chiến tranh, xung đột.
Đọc trích đoạn “Nghị quyết của toàn quốc Hội nghị Đảng Cộng sản Đông Dương” (14–15-8-1945) về tình hình thế giới: “Phong trào dân tộc độc lập và dân chủ tự do đang lan tràn trên thế giới.” Nhận định sau đây là đúng hay sai: Cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam diễn ra trong bối cảnh phong trào cách mạng thế giới đang dâng cao.
Đúng
Sai
Cho bảng sự kiện về diễn biến chính của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam: Thời gian: 14, 15-8-1945 — Khởi nghĩa thắng lợi ở một số xã, huyện; 16-8-1945 — Một đơn vị Giải phóng quân do Võ Nguyên Giáp chỉ huy từ Tân Trào về giải phóng thị xã Thái Nguyên; 18-8-1945 — Khởi nghĩa thắng lợi ở Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam (4 tỉnh giành chính quyền ở tỉnh lị sớm nhất cả nước); 19-8-1945 — Khởi nghĩa thắng lợi ở Hà Nội; 23-8-1945 — Khởi nghĩa thắng lợi ở Huế; 25-8-1945 — Khởi nghĩa thắng lợi ở Sài Gòn; 28-8-1945 — Đồng Nai Thượng và Hà Tiên là hai căn cứ cuối cùng giành được chính quyền. Dựa vào bảng trên, chọn tất cả nhận định đúng: a/ Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam giành được thắng lợi to lớn; b/ Thị xã Thái Nguyên được giải phóng ngày 16-8-1945 đã mở đường để lực lượng cách mạng Việt Nam tiến thẳng về giải phóng Sài Gòn; c/ Đồng Nai Thượng và Hà Tiên giành được chính quyền là sự kiện đánh dấu Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945 đã thành công trên phạm vi cả nước; d/ Khởi nghĩa ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn thắng lợi đã tác động lớn đến các địa phương khác trong cả nước, vì đây đều là các thành phố lớn, đặt cơ quan đầu não của kẻ thù.
a, c, d đúng; b sai
Chỉ a đúng
Chỉ b và d đúng
Tất cả đều đúng
Đọc đoạn tư liệu sau: “Chiến dịch Việt Bắc là chiến dịch phản công lớn đầu tiên của lực lượng vũ trang cách mạng. Chiến thắng Việt Bắc cùng với thắng lợi trên các chiến trường khác trong thu đông năm 1947 đã đưa cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta sang giai đoạn lịch sử mới.” Theo tư liệu, lựa chọn tất cả nhận định phù hợp: a/ Chiến dịch Việt Bắc là chiến dịch phản công lớn đầu tiên của ta trong kháng chiến chống Pháp; b/ Chiến thắng Việt Bắc góp phần đưa cuộc kháng chiến chống Pháp sang giai đoạn mới; c/ Chiến sự ở các đô thị cuối 1946 – đầu 1947 và chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947 có cùng quy mô, tính chất; d/ Chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947 và chiến dịch Biên giới thu – đông 1950 đều là các chiến dịch ta chủ động tấn công, đạt mục tiêu.
a và b
Chỉ a
Chỉ b
c và d
Đọc đoạn tư liệu sau: “Kháng chiến và kiến quốc liên quan mật thiết với nhau. Tiến hành kháng chiến, thực hiện mục tiêu giải phóng dân tộc, đồng thời thực hiện nhiệm vụ xây dựng; hai nhiệm vụ có ở quan hệ chặt chẽ với nhau. Nhưng nhiệm vụ cứu quốc là cấp bách nhất, còn vấn đề ruộng đất sẽ được giải quyết dần dần phù hợp với yêu cầu của cuộc chiến tranh giải phóng. Cuộc kháng chiến của Việt Nam là cuộc chiến tranh nhân dân, toàn diện.” Chọn tất cả nhận định phù hợp với tư liệu: a/ “Kháng chiến” và “kiến quốc” là hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam thời kì kháng chiến chống Pháp 1945 – 1954; b/ Nhiệm vụ “kháng chiến” nhằm thực hiện mục tiêu giải phóng dân tộc và được tiến hành đồng thời với nhiệm vụ “kiến quốc”, nhằm phục vụ cho nhiệm vụ “kiến quốc”; c/ Nhiệm vụ “kiến quốc” gắn với mục tiêu củng cố chính quyền và giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân theo lộ trình phù hợp, có quan hệ chặt chẽ với nhiệm vụ “kháng chiến”; d/ Năm 1950, Đảng và Chính phủ triển khai cải cách giáo dục lần thứ nhất, đó là một hoạt động thực hiện nhiệm vụ “kiến quốc”.
a và c
Chỉ a
Chỉ b
c và d
Ngày 24- 10-1945, tổ chức Liên hợp quốc chính thức được thành lập khi các nước thành viên
phê chuẩn Hiến chương.
tham dự hội nghị Tê-hê-ran (Iran).
ra Bản tuyên bố Luân Đôn
họp hội nghị Xan Phran-xi- cô (Mĩ).
Tổ chức Liên hợp quốc được thành lập trong bối cảnh nhân dân thế giới ý thức sâu sắc về hậu quả tàn khốc của
chiến tranh lạnh
phân hóa giàu nghèo
khủng hoảng kinh tế
chiến tranh thế giới
Tại hội nghị Tê – hê – ran (1943), nguyên thủ quốc gia nào sau đây khẳng định quyết tâm thành lập tổ chức Liên hợp quốc?
Mỹ
Nhật Bản
Đức
Trung Quốc
Theo quyết định của các cường quốc tại Hội nghị I-an-ta (2-1945), vùng ảnh hưởng của Liên Xô ở châu Á sẽ là
phía nam vĩ tuyến 38 trên bán đảo Triều Tiên
phía bắc vĩ tuyến 38 trên bán đào Triều Tiên.
khu vực Tây Á, Nam Á và Đông Nam Á.
khu vực Trung Đông và bán đảo Triều Tiên.
Trong hội nghị Ianta (2/1945), Liên Xô, Mĩ, Anh đã thống nhất
việc tiêu diệt và giải giáp quân đội phát xít ở các khu vực.
không can thiệp vào việc kết thúc chiến tranh ở các nước
đàn áp phong trào giải phóng dân tộc ở Á – Phi – Mĩ Latinh
viện trợ cho các nước đồng minh khắc phục hậu quả chiến tranh.
Hội nghị Ianta (2-1945) họp tại Liên Xô không thông qua nội dung nào sau đây?
Phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Á.
Phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu
Liên Xô tham gia chiến tranh chống Nhật
Tiêu diệt đồng thời các nước phát xít.
. Hội nghị Ianta (2-1945) có tác động nào sau đây đối với quan hệ quốc tế?
Trực tiếp làm bùng nổ cuộc Chiến tranh lạnh.
Giải quyết được mâu thuẫn giữa các nước lớn.
Dẫn tới sự xuất hiện của xu thế hòa hoãn.
Khởi đầu sự hình thành trật tự thế giới mới.
“Khuôn khổ hai cực Ianta’’ được hình thành trên cơ sở nào
. Những quyết định của Hội nghị Ianta và thỏa thuận sau đó của ba cường quốc.
. Những quyết định của các nước thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.
. Những thỏa thuận sau đó của ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh.
. Những quyết định của Hội nghị Ianta và Hội nghị Pốtxđam.
Sau chiến tranh lạnh, xu thế chủ đạo của thế giới là
hòa bình.
đối thoại.
toàn cầu hóa.
hợp tác quốc tế.
. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm của trật tự thế giới đa cực trong quan hệ quốc tế?
. Là trật tự thế giới mới được hình thành sau khi trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ.
. Phản ánh tương quan so sánh lực lượng mới trong quan hệ quốc tế sau chiến tranh lạnh.
Là trật tư thế giới có sự tham gia của các quốc gia, các trung tâm khác nhau.
Sự sụp đổ của Liên Xô và Đông Âu là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến xu thế đa cực.
. Một trong những nhân tố quan trọng tác động đến sự hình thành trật tự thế giới mới sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt là
.cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở châu Phi
cuộc chạy đua về sức mạnh tổng hợp giữa các cường quốc.
sự trỗi dậy của chủ nghĩa khủng bố trên phạm vi toàn cầu
. cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc thuộc địa
Sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong những năm 60 của thế kỉ XX đã chứng tỏ
xu thế liên kết khu vực gắn liền với xu thế toàn cầu hoá.
xu thế liên kết khu vực không còn là hiện tượng đơn biệt.
sự can thiệp trực tiếp của hai cực, hai phe vào tổ chức này.
liên kết khu vực là biểu hiện đầu tiên của xu thế toàn cầu hóa.
Quốc gia nào sau đây không phải là thành viên của tổ chức ASEAN?
Phi-líp-pin.
Xin-ga-po.
Ma-lai-xi-a.
Ấn Độ
Nội dung nào sau đây là mục tiêu hướng tới của các nước Đông Nam Á khi xây dựng Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN?
thu hẹp khoảng cách giữa các nước ASEAN về dân trí.
xây dựng tình đoàn kết, hữu nghị giữa các nước ASEAN.
xây dụng một ASEAN giàu có, không có vũ khí hạt nhân.
đưa ASEAN trở thành tổ chức liên kết lớn nhất thế giới.
Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh thành lập Ủy ban khởi toàn quốc khi
Đảng ta nhận được thông tin về việc phát xít Nhật sắp đầu hàng.
Chính phủ thân Nhật Trần Trọng Kim được củng cố vững chắc.
phát xít Nhật tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
Phát xít Đức chính thức đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
Một trong những đặc điểm của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là
giành chính quyền ở nông thôn rồi tiến vào thành thị.
diễn ra đồng thời với cuộc chiến tranh thế giới thứ hai.
có sự lãnh đạo thống nhất của Đảng Cộng sản Việt Nam.
diễn ra và giành thắng lợi nhanh chóng, ít đổ máu.
Cách mạng tháng Tám của nhân dân Việt Nam (1945) kết thúc thắng lợi đã
cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh vũ trang ở các nước Mĩ Latinh.
mở đầu kỉ nguyên độc lập, tự do, nhân dân lao động nắm chính quyền.
tạo điều kiện hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước
mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội.
Một trong những bài học kinh nghiệm rút ra từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 có thể vận dụng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay là
Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là nhiệm vụ hàng đầu.
Tăng cường liên minh chiến đấu giữa ba nước Đông Dương
Kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh chính trị, binh vận.
Kết hợp sức mạnh của dân tộc với sức mạnh của thời đại.
