wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Từ trường lớp 12 cơ bản

Total questions: 51

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Đặt kim nam châm trên giá thẳng đứng, khi đã đứng cân bằng, kim nam châm dọc theo hướng

a)

Đông – Tây.

b)

Đông – Nam.

c)

Nam – Bắc.

d)

Tây – Bắc.

2.

Phát biểu nào sau đây là sai về nam châm vĩnh cửu?

a)

Mỗi nam châm có 2 cực.

b)

Hai cực nam của nam châm lại gần nhau thì đẩy nhau.

c)

Hai cực bắc của nam châm lại gần nhau thì hút nhau.

d)

Trái Đất cũng có từ trường như nam châm.

3.

(NB) Tương tác nào sau đây không phải tương tác từ?

a)

Tương tác giữa hai nam châm vĩnh cửu.

b)

Tương tác giữa hai dòng điện.

c)

Tương tác giữa nam châm vĩnh cửu và dòng điện.

d)

Tương tác giữa hai điện tích đứng yên.

4.

(NB) Từ trường là dạng vật chất tồn tại xung quanh

a)

nam châm và dòng điện.

b)

điện tích đứng yên.

c)

nguồn điện.

d)

tụ điện.

5.

(NB) Tính chất cơ bản của từ trường là

a)

tác dụng lực từ lên nam châm hoặc dòng điện ở trong nó.

b)

tác dụng lên điện tích đứng yên trong nó.

c)

tác dụng lên các vật bằng kim loại.

d)

tác dụng hút các vật nhẹ.

6.

Nam châm có 2 cực là

a)

cực Nam - cực Tây

b)

cực Bắc - cực Đông

c)

cực Bắc - cực Tây

d)

cực Nam - cực Bắc

7.

Các vật có từ tính là những vật có cấu tạo từ

a)

Niken, Giấy

b)

Sắt, gỗ

c)

Niken, Coban

d)

Coban, vải

8.

Nam châm tác dụng lực..........lên nam châm khác đặt gần nó

a)

lực hút hoặc lực nén

b)

lực đẩy hoặc lực ép

c)

lực nén hoặc lực ép

d)

lực hút hoặc lực đẩy

9.

Chuyện gì xảy ra nếu cắt đôi 1 nam châm?

a)

các phần sau khi cắt sẽ mất đi từ tính

b)

ta nhận được 2 nam châm mới

10.

Có những dạng nam châm

a)

Nam châm hình bầu dục

b)

Nam châm chữ U

c)

Nam châm thanh

d)

Nam châm hình tròn

11.

Trái đất có từ trường mạnh vì

a)

70% bề mặt là nước

b)

có cấu tạo nhiều lớp đất đá

c)

thành phần có Sắt và niken

d)

trái đất chuyển dộng quanh mặt trời và ở vị trí thứ 3 trong hệ mặt trời

12.

lực tương tác của nam châm

a)

không tồn tại khi đặt trong nước

b)

không thay đổi khi ở bên ngoài vũ trụ

c)

không thay đổi khi đặt trong nước

d)

mạnh hơn khi ở bên ngoài vũ trụ

13.

Ưu điểm của nam châm điện so với nam châm vĩnh cửu là

a)

có thể điều chỉnh được lực từ

b)

giá thành rẻ

c)

nhỏ gọn hơn

d)

cấu tạo nhiều bộ phận hơn

14.

Từ trường tồn tại ở

a)

xung quanh nam châm

b)

tất cả mọi nơi

c)

xung quanh dây dẫn

d)

trong nước

15.

Khi đặt một chiếc kim khâu trên lá và thả trên mặt nước, chiếc kim có thể xoay theo hướng Bắc – Nam là do

a)

kim xoay theo chiều gió.

b)

dòng nước chảy đẩy chiếc lá.

c)

chịu tác dụng của từ trường Trái Đất.

d)

cả 3 phương án trên đều đúng.

16.

Động vật có thể dựa vào từ trường Trái Đất để định hướng đường đi là

a)
b)
c)
d)
17.

Môi trường tồn tại xung quanh nam châm là

a)

điện trường.

b)

từ trường.

c)

từ điện trường.

d)

điện từ trường.

18.

Nam châm thường được ứng dụng để

a)

hút sắt.

b)

tương tác với các nam châm khác.

c)

chế tạo chuông báo động và nhiều thiết bị tự động khác.

d)

Cả 3 phương án trên đều đúng.

19.

Từ trường Trái Đất có tác dụng

a)

bảo vệ trái đất khỏi bức xạ có hại từ Mặt Trời.

b)

giúp tìm kiếm các quặng kim loại.

c)

định hướng di chuyển cho chim di cư, rùa, kiến,…

d)

Cả 3 phương án trên đều đúng.

20.

Những loài chim di cư có thể di cư đến cùng một địa điểm từ năm này qua năm khác là do

a)

đánh hơi được nơi chúng từng ở.

b)

ở địa điểm đó, thời tiết tại một thời điểm nhất định là như nhau qua mỗi năm.

c)

dùng cách đánh dấu riêng của mình để nhận biết.

d)

định hướng theo từ trường Trái Đất.

21.

Câu 2: Để xác định hướng của từ trường xung quanh một nam châm, ta có thể sử dụng:

a)

Vật liệu từ tính khác

b)

Kim nam châm

c)

Vật liệu cách điện

d)

Vật liệu dẫn điện

22.

Câu 3: Khi đặt một nam châm vào trong một chất lỏng, hiện tượng nào có thể xảy ra?

a)

Nam châm sẽ nổi lên

b)

Nam châm sẽ không bị ảnh hưởng

c)

Nam châm sẽ chìm xuống

d)

Nam châm sẽ bị phá hủy

23.

Câu 4: Từ trường của một nam châm có thể được đo bằng:

a)

Thiết bị đo điện áp

b)

Thiết bị đo từ trường

c)

Thiết bị đo nhiệt độ

d)

Thiết bị đo áp suất

24.

Câu 6: Hiện tượng nào xảy ra khi hai nam châm cùng cực lại gần nhau?

a)

Chúng đẩy nhau

b)

Chúng hút nhau

c)

Chúng không tương tác

d)

Chúng tự quay về hướng khác

25.

Câu 7: Từ trường của nam châm có thể ảnh hưởng đến:

a)

Vật liệu không từ tính

b)

Vật liệu từ tính

c)

Vật liệu cách điện

d)

Vật liệu dẫn điện

26.

Câu 8: Từ trường có thể được tạo ra bởi:

a)

Nam châm điện

b)

Chất lỏng

c)

Vật liệu không từ tính

d)

Vật liệu cách điện

27.

Câu 9: Khi nào từ trường của một nam châm mạnh nhất?

a)

Tại cực nam và cực bắc

b)

Ở xa nam châm

c)

Ở giữa nam châm

d)

Trong không khí

28.

Câu 1: Vật liệu nào sau đây không thể dùng làm nam châm?

a)

A. Sắt và hợp chất của sắt.

b)

B. Niken và hợp chất của niken.

c)

C. Coban và hợp chất của coban.

d)

D. Nhôm và hợp chất của nhôm

29.

Câu 4: Một kim bằng kim loại có thể quay quanh một trục thẳng đứng. Khi đưa một đầu của thanh nam châm lại gần kim, kim bị hút. Đổi cực của thanh nam châm và đưa lại gần kim, kim cũng bị hút. Hãy cho biết kim trên trục quay là gì ?

a)

A. Kim bằng đồng

b)

B. Kim nam châm

c)

C. Kim bằng sắt

d)

D. Kim bằng nhôm

30.

Tương tác từ không xảy ra trong trường hợp nào dưới đây

a)

Hai thanh nam châm đặt gần nhau.

b)

Một thanh nam châm và một thanh sắt non đặt gần nhau.

c)

Một thanh nam châm và một thanh đồng đặt gần nhau

d)

Một thanh nam châm và một dòng điện không đổi đặt gần nhau

31.

Nam châm vĩnh cửu có mấy cực?

a)

A. Một cực

b)

B. Hai cực

c)

C. Ba cực

d)

D. Bốn cực

32.

Một nam châm vĩnh cửu có đặc tính nào dưới đây?

a)

A. Khi bị cọ xát thì hút các vật nhẹ.

b)

B. Khi bị nung nóng lên thì có thể hút các vụn sắt.

c)

C. Có thể hút các vật bằng sắt.

d)

D. Một đầu có thể hút, còn đầu kia thì đẩy các vụn sắt.

33.

Khi nào hai thanh nam châm hút nhau?

a)

A. Khi hai cực Bắc để gần nhau.

b)

B. Khi để hai cực khác tên gần nhau.

c)

C. Khi hai cực Nam để gần nhau.

d)

D. Khi để hai cực cùng tên gần nhau.

34.

Khi một thanh nam châm thẳng bị gãy thành hai nửa. Nhận định nào sau đây là đúng?

a)

A. Mỗi nửa tạo thành nam châm mới chỉ có một từ cực ở một đầu

b)

B. Hai nữa đều mất hết từ tính.

c)

C. Mỗi nửa tạo thành một nam châm mới có hai cực cùng tên ở hai đầu.

d)

D. Mỗi nửa tạo thành một nam châm mới có hai cực từ khác tên ở hai đầu.

35.

Trong bệnh viện, các bác sĩ phẫu thuật có thể lấy các mạt sắt nhỏ li ti ra khỏi mắt của bệnh nhân một cách an toàn bằng dụng cụ nào sau đây?

a)

A. Dùng kéo

b)

B. Dùng nam châm

c)

C. Dùng kìm

d)

D. Dùng một viên bi còn tốt

36.

Có hai thanh thép luôn hút nhau bất kể đưa đầu nào của chúng lại gần nhau. Trong các thông tin sau đây, thông tin nào đúng?

a)

A. Cả hai thanh đều là nam châm.

b)

B. Cà hai thanh đều không phải là nam châm.

c)

C. Một trong hai thanh là nam châm, thanh còn lại là thép.

d)

D. Cả hai thanh đều là thanh thép

37.

La bàn là dụng cụ để xác định:

a)

A. Phương hướng.

b)

B. Nhiệt độ.

c)

C. Độ cao.

d)

D. Hướng gió thổi.

38.

Người ta dùng la bàn xác định hướng bắc địa lí. Bộ phận chính của là bàn là

a)

A. Một thanh nam châm thẳng

b)

C. Một cuộn dây.

c)

B. Một kim nam châm.

d)

D. Một thanh kim loại.

39.

Nam châm vĩnh cửu có mấy cực?

a)

A. Một cực

b)

B. Hai cực

c)

C. Ba cực

d)

D. Bốn cực

40.

Một nam châm vĩnh cửu có đặc tính nào dưới đây?

a)

A. Khi bị cọ xát thì hút các vật nhẹ.

b)

B. Khi bị nung nóng lên thì có thể hút các vụn sắt.

c)

C. Có thể hút các vật bằng sắt.

d)

D. Một đầu có thể hút, còn đầu kia thì đẩy các vụn sắt.

41.

Khi nào hai thanh nam châm hút nhau?

a)

A. Khi hai cực Bắc để gần nhau.

b)

B. Khi để hai cực khác tên gần nhau.

c)

C. Khi hai cực Nam để gần nhau.

d)

D. Khi để hai cực cùng tên gần nhau.

42.

Khi một thanh nam châm thẳng bị gãy thành hai nửa. Nhận định nào sau đây là đúng?

a)

A. Mỗi nửa tạo thành nam châm mới chỉ có một từ cực ở một đầu

b)

B. Hai nữa đều mất hết từ tính.

c)

C. Mỗi nửa tạo thành một nam châm mới có hai cực cùng tên ở hai đầu.

d)

D. Mỗi nửa tạo thành một nam châm mới có hai cực từ khác tên ở hai đầu.

43.

Trong bệnh viện, các bác sĩ phẫu thuật có thể lấy các mạt sắt nhỏ li ti ra khỏi mắt của bệnh nhân một cách an toàn bằng dụng cụ nào sau đây?

a)

A. Dùng kéo

b)

B. Dùng nam châm

c)

C. Dùng kìm

d)

D. Dùng một viên bi còn tốt

44.

Có hai thanh thép luôn hút nhau bất kể đưa đầu nào của chúng lại gần nhau. Trong các thông tin sau đây, thông tin nào đúng?

a)

A. Cả hai thanh đều là nam châm.

b)

B. Cà hai thanh đều không phải là nam châm.

c)

C. Một trong hai thanh là nam châm, thanh còn lại là thép.

d)

D. Cả hai thanh đều là thanh thép

45.

La bàn là dụng cụ để xác định:

a)

A. Phương hướng.

b)

B. Nhiệt độ.

c)

C. Độ cao.

d)

D. Hướng gió thổi.

46.

Người ta dùng la bàn xác định hướng bắc địa lí. Bộ phận chính của là bàn là

a)

A. Một thanh nam châm thẳng

b)

C. Một cuộn dây.

c)

B. Một kim nam châm.

d)

D. Một thanh kim loại.

47.

Từ trường là:

a)

A. không gian xung quanh điện tích đứng yên, xung quanh dòng điện có khả năng tác dụng điện lên kim nam châm đặt trong nó.

b)

B. không gian xung quanh nam châm, xung quanh dòng điện có khả năng tác dụng lực từ lên kim nam châm đặt trong nó.

c)

C. không gian xung quanh điện tích có khả năng tác dụng lực điện lên kim nam châm đặt trong nó.

d)

D. không gian xung quanh dòng điện có khả năng tác dụng lực từ lên điện tích đặt trong nó.

48.

Dòng điện chạy qua dây dẫn thẳng hay dây dẫn có hình dạng bất kì đều gây ra tác dụng lực lên kim nam châm đặt gần nó. Lực này là:

a)

A. lực điện

b)

B. lực hấp dẫn

c)

C. lực từ

d)

D. lực đàn hồi

49.

Ta nhận biết từ trường bằng:

a)

A. Điện tích thử

b)

B. Nam châm thử

c)

C. Dòng điện thử

d)

D. Bút thử điện

50.

Để kiểm tra xem một dây dẫn chạy qua nhà có dòng điện hay không mà không dùng dụng cụ đo điện, ta có thể dùng dụng cụ nào dưới đây?

a)

A. Một cục nam châm vĩnh cửu.

b)

B. Điện tích thử.

c)

C. Kim nam châm.

d)

D. Điện tích đứng yên.

51.

Từ trường không tồn tại ở đâu?

a)

A. Xung quanh nam châm

b)

B. Xung quanh dòng điện

c)

C. Xung quanh điện tích đứng yên

d)

D. Xung quanh Trái Đất