NEW
Font size
Worksheetslịch sử địa lý
Total questions: 58
Worksheet time: 29mins
Câu 1: Tầng lớp quý tộc mới ở Anh là
A: tầng lớp có nguồn gốc là quý tộc phong kiến, cấu kết với các tăng lữ bóc lột nhân dân.
B: tầng lớp có quyền lợi chính trị gắn với quý tộc phong kiến, nhưng lại có quyền lợi kinh tế gắn với giai cấp tư sản.
C: tầng lớp có quan hệ gần gũi với nhân dân.
D: tầng lớp đã thực hiện nhiều chính sách tiến bộ đối với nhân dân.
Câu 2: Nguyên nhân sâu sa dẫn đến cuộc cách mạng tư sản Anh giữa thế kỉ XVII là
A: sự phát triển kinh tế tư bản đã bị chế độ phong kiến kìm hãm.
B: mâu thuẫn sâu sắc giữa giai cấp tư sản với giai cấp nông dân.
C: sự phát triển của công thương nghiệp tư bản bị chế độ phong kiến kìm hãm
D: mâu thuẫn giữa quý tộc mới với giai cấp tư sản Anh.
Câu 3: Tính chất của Cách mạng tư sản Anh là gì?
A: Thắng lợi của giai cấp tư sản là thắng lợi của chế độ xã hội mới, của chế độ tư hữu tư bản chủ nghĩa đối với chế độ phong kiến
B: Thắng lợi của giai cấp tư sản là thắng lợi của chế độ xã hội cũ, của chế độ xã hội chủ nghĩa.
C: Thắng lợi của giai cấp tư sản là thắng lợi của chế độ xã hội cũ, của chế độ tư hữu tư bản chủ nghĩa đối với chế độ phong kiến.
D: Đầu thế kỷ XVIII, người Anh thành lập 13 thuộc địa ở Bắc Mỹ
Câu 4: Đâu là nguyên nhân trực tiếp dẫn tới Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ?
A: Sự phát triển kinh tế theo con đường tư bản chủ nghĩa làm sâu sắc hơn mâu thuẫn giữa các thuộc địa với chính quốc.
B: Chế độ thuế vô lí của thực dân Anh.
C: Nhân dân cảng Bô-xtơn tấn công ba tàu chở chè của Anh.
D: Đầu thế kỷ XVIII, người Anh thành lập 13 thuộc địa ở Bắc Mỹ
Câu 5: Đặc điểm chính của Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ là?
A: Do tầng lớp chủ nô và tư sản lãnh đạo
B: Diễn ra dưới hình thức cuộc chiến tranh giải phóng
C: Thiết lập chế độ cộng hòa tổng thống
D: Do tầng lớp chủ nô và tư sản lãnh đạo, diễn ra dưới hình thức cuộc chiến tranh giải phóng để thiết lập chế độ cộng hòa tổng thống
Câu 6: Cuộc cách mạng tư sản Anh và Chiến tranh giành độc lập ở Mỹ đều nhằm:
A. Lật đổ chế độ phong kiến, mở đường cho CNTB phát triển
B. Xây dựng CNXH
C. Chống lại nông dân
D. Giành lại thuộc địa
Câu 7: Tuyên ngôn Độc lập của 13 thuộc địa Bắc Mĩ được công bố vào ngày:
A. 4/7/1776
B. 14/7/1789
C. 4/7/1783
D. 12/6/1776
Câu 8: Người khởi thảo bản Tuyên ngôn Độc lập là:
A. Tô-mát Giép-phơ-xơn
B. Crôm-oen
C. Vôn-te
D. Ua-sinh-tơn
Câu 1: Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII được ví như cái gì?
A: “cái chổi khổng lồ quét sạch mọi rác rưởi của chế độ phong kiến châu Âu”
B: “cái máy khổng lồ hút sạch mọi rác rưởi của chế độ phong kiến châu Âu”
C: “cái quạt khổng lồ thổi sạch mọi rác rưởi của chế độ phong kiến châu Âu”
D: “cỗ máy khổng lồ bóc lột nhân dân”
Câu 2: Ở Pháp, vào cuối thế kỉ XVIII, những đẳng cấp nào không phải đóng thuế?
A. Quý tộc và Đẳng cấp thứ ba.
B. Tăng lữ Giáo hội và Quý tộc.
C. Đẳng cấp thứ ba và Tăng lữ.
D. Giai cấp tư sản và nông dân.
Câu 3: Sự kiện nào dưới đây đã châm ngòi cho sự bùng nổ của Cách mạng tư sản Pháp (cuối thế kỉ XVIII)?
A. Rô-be-spie thiết lập nền chuyên chính dân chủ cách mạng (tháng 7/1793).
B. Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền được thông qua (tháng 8/1789).
C. Quần chúng nhân dân Pa-ri đánh chiếm ngục Ba-xti (tháng 7/1789).
D. Vua Lu-i XVI bị xử tử với tội danh phản bội Tổ quốc (tháng 1/1793).
Câu 4: Đặc điểm nổi bật của tình hình xã hội Pháp trước khi bùng nổ cách mạng là:
A: phân chia thành ba đẳng cấp: quý tộc, tư sản và nông dân.
B: phân chia thành ba đẳng cấp: quý tộc, phong kiến và nông dân.
C: phân chia thành ba đẳng cấp: tăng lữ, quý tộc và nông dân.
Câu 4: Đặc điểm nổi bật của tình hình xã hội Pháp trước khi bùng nổ cách mạng là:
D: phân chia thành ba đẳng cấp: tăng lữ, quý tộc và đẳng cấp thứ ba.
Câu 5: Điểm giống nhau cơ bản giữa nước Anh và nước Pháp khi cách mạng tư sản bùng nổ là
A: xã hội đều phân chia đẳng cấp.
B: nguyên nhân trực tiếp dẫn đến cách mạng bùng nổ đều xoay quanh vấn đề tài chính.
C: đều có sự xâm nhập kinh tế tư bản chủ nghĩa vào nông nghiệp.
D: đều do quý tộc mới lãnh đạo
Câu 6: Điểm giống của Cách mạng tư sản Anh, Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc
A: Giữ vững chế độ phong kiến
B: Muốn đánh đổ chế độ phong kiến để mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
C: Xóa bỏ chế độ tư bản chủ nghĩa
D: Kìm hãm sự phát triển kinh tế tư bản ở các nước
Câu 1: Cách mạng công nghiệp diễn ra vào nửa sau thế kỉ XVIII - giữa thế kỉ XIX có ý nghĩa gì?
A: Quyết định đến thắng lợi của chủ nghĩa tư bản đối với chế độ phong kiến
B: Mở ra thời kì phát triển mới
C: Góp phần phát triển duy trì chế độ phong kiến
D: Làm cho đời sống người dân thay đổi
Câu 2: Thành tựu tiêu biểu nhất của cách mạng công nghiệp Anh là?
A: Việc phát minh ra máy hơi nước
B: Chế tạo ra máy kéo sợi Gien-ni
C: Chế tạo thành công chiếc đầu máy xe lửa đầu tiên
D: Chế tạo được máy dệt chạy bằng sức nước
Câu 3: Vì sao việc phát minh ra máy hơi nước được coi là thành tựu tiêu biểu nhất?
A: Vì máy hơi nước giúp nền công nghiệp thoát khỏi sự lệ thuộc vào nguồn nước
B: Vì đây là thiết bị tiên tiến nhất lúc bấy giờ
C: Vì giúp tăng sức lao động
D: Vì giúp năng suất lao động lên cao
Câu 4: Đến đầu thế kỉ XIX, nhờ tiến hành cuộc cách mạng công nghiệp, nước Anh đã vươn lên trở thành
A. “nông trường của thế giới”.
B. “công xưởng của thế giới”.
C. “cường quốc công nghiệp thứ hai thế giới”.
D. “cường quốc nông nghiệp hàng đầu thế giới”.
Câu 5: Về mặt xã hội, tác động quan trọng nhất của cách mạng công nghiệp là hình thành hai giai cấp cơ bản của xã hội tư bản, đó là
A. tư sản và địa chủ.
B. địa chủ và nông dân.
C. công nhân và nông dân.
D. tư sản và vô sản.
Câu 6: Cách mạng công nghiệp thúc đẩy mạnh mẽ lĩnh vực nào?
A. Giao thông vận tải
B. Nông nghiệp
C. Văn hóa
D. Tôn giáo
Câu 7: Vì sao Anh là nước đầu tiên tiến hành cách mạng công nghiệp?
A. Có nguồn vốn, thuộc địa và nhân công dồi dào
B. Do khí hậu thuận lợi
C. Do vua Anh ủng hộ
D. Vì dân số ít
Câu 8: Tác động tiêu cực của cách mạng công nghiệp là:
A. Ô nhiễm môi trường, bóc lột công nhân
B. Giảm năng suất
C. Tăng chế độ phong kiến
D. Giảm giao thương
Câu 1: Vì sao Đông Nam Á trở thành mục tiêu xâm lược của các nước tư bản phương Tây?
A: Đông Nam Á có vị trí địa lí quan trọng
B: Giàu tài nguyên khoáng sản
C: Đông dân cư
D: Có vị trí chiến lược quan trọng và giàu nguồn tài nguyên khoáng sản
Câu 2: Đến cuối thế kỉ XIX, nước nào là quốc gia duy nhất ở Đông Nam Á giữ được độc lập?
A: Mi-an-ma
B: Phi-lip-pin
C: Xiêm
D: Việt Nam
Câu 3: Việc các nước thực dân phương Tây tiến hành chính sách “chia để trị” đã đem lại hậu quả gì cho nhân dân Đông Nam Á?
A: Tạo ra sự chia rẽ, rạn nứt khối đoàn kết.
B: Mâu thuẫn giữa các vùng trong cả nước và giữa các nước với nhau.
C: Bộ máy cai trị của chính quyền thực dân được củng cố.
D: Tạo sự chia rẽ khối đoàn kết dân tộc, gây mâu thuẫn trong nhân dân để chúng dễ bề cai trị.
Câu 4:Sự xâm lược của phương Tây đã làm thay đổi điều gì trong khu vực?
A. Kinh tế – chính trị, xã hội bị lệ thuộc
B. Văn hóa phát triển độc lập
C. Nông nghiệp thủ công hưng thịnh
D. Tăng dân chủ
Câu 5: Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng thủ đoạn mà các nước tư bản phương Tây sử dụng trong quá trình xâm nhập, xâm lược vào khu vực Đông Nam Á?
A. Khống chế chính trị, ép kí hiệp ước bất bình đẳng.
B. Sử dụng hoạt động buôn bán, truyền giáo.
C. Truyền bá học thuyết “Đại Đông Á”.
D. Dùng vũ lực để thôn tính đất đai.
Câu 6: Hệ quả của sự xâm lược của các nước tư bản phương Tây đối với khu vực Đông Nam Á là ?
A. Làm cho nền kinh tế phát triển mạnh
B. Đưa Đông Nam Á vào thời kì thuộc địa
C. Tăng cường giao lưu văn hóa bình đẳng
D. Góp phần xây dựng nhà nước hiện đạiCâu hỏi đúng – sai
Câu 1. Phần đất liền Việt Nam theo chiều bắc - nam kéo dài từ
A. 23°24′B đến 8°09′B
B. 23°23′B đến 8°34′B
C. 23°23′B đến 8°50′B
D. 23°24′B đến 8°24′B
Câu 2. Trên đất liền, nước ta có chung đường biên giới với ba quốc gia:
A. Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia.
B. Trung Quốc, Lào, Thái Lan.
C. Trung Quốc, Lào, Ma-lai-xi-a.
D. Trung Quốc, Lào, Ấn Độ.
Câu 3. Nước ta nằm ở vị trí
A. nội chí tuyến bán cầu Bắc.
B. nội chí tuyến bán cầu Nam.
C. nội chí tuyến hai bán cầu.
D. trung tâm đới ôn hoà.
Câu 4. Hai quần đảo lớn nhất và xa bờ của nước ta là
A. Cồn Cỏ và Hoàng Sa
B. Lý Sơn và Trường Sa
C. Hoàng Sa và Trường Sa
D. Trường Sa và Côn Đảo
Câu 5. Lãnh thổ nước ta là một khối thống nhất và toàn vẹn, bao gồm có
A. vùng đất, vùng biển và vùng trời.
B. vùng đất, vùng biển và quần đảo.
C. vùng đất, đồng bằng và vùng trời.
D. vùng núi, vùng biển và vùng trời.
Câu 6. Vị trí địa lí làm cho thiên nhiên Việt Nam
A. mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa
B. mang tính chất cận nhiệt đới ẩm gió mùa
C. mang tính chất cận nhiệt đới khô
D. mang tính chất cận xích đạo
D. mang tính chất cận xích đạo
A. Khu vực nhạy cảm với những biến động chính trị thế giới
B. Tương đồng về lịch sử, văn hoá - xã hội với các nước trong khu vực
C. Nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế
D. Mối giao lưu lâu đời với nhiều nước trong khu vực
Câu 8. Thế mạnh của vị trí địa lí nước ta trong khu vực Đông Nam Á sẽ được phát huy cao độ nếu biết kết hợp xây dựng các loại hình giao thông vận tải
A. đường ô tô và đường sắt
B. đường biển và đường sắt
C. đường hàng không và đường biển
D. đường ô tô và đường biển
Câu 9. Đường bờ biển nước ta dài
A. 3360 km.
B. 3160 km.
C. 3260 km.
D. 3460 km.
Câu 10. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đã tạo nên đặc điểm cơ bản nào của thiên nhiên nước ta?
A. Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa và chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển
B. Thiên nhiên cận nhiệt đới gió mùa và chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển
C. Thiên nhiên mang tính lục địa sâu sắc và ít chịu ảnh hưởng của biển
D. Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa và ít chịu ảnh hưởng của biển
Câu 11. Vì sao thiên nhiên nước ta lại chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển?
A. Vì phần đất liền nước ta kéo dài theo chiều Bắc – Nam
B. Vì phần đất liền nước ta hẹp ngang và nằm kề biển Đông
C. Vì phần đất liền nước ta nằm cách xa kề biển Đông
D. Vì phần đất liền nước ta kéo dài theo chiều Đông – Tây
Câu 12. Diện tích phần đất liền và các đảo, quần đảo của nước ta là bao nhiêu km²?
A. 330.221 km².
C. 331.344 km².
B. 303.221 km².
D. 332.121 km².
Câu 13: Đồng bằng sông Hồng có đặc điểm
A. cao trung bình 2-3m, vào mùa lũ có nhiều ô trũng rộng lớn bị ngập nước.
B. là những cánh đồng nhỏ trù phú nằm giữa vùng núi cao.
C. các cánh đồng bị vây bọc bởi các con đê trở thành những ô trũng.
D. được chia thành nhiều đồng bằng nhỏ.
Câu 14. Vùng núi Tây Bắc nằm giữa hai con sông
A. sông Hồng và sông Mã
B. sông Hồng và sông Cả
C. sông Đà và sông Mã
D. sông Đà và sông Cả
Câu 15. Đồng bằng nào lớn nhất ở nước ta?
A. Đồng bằng châu thổ sông Hồng
B. Đồng bằng duyên hải miền Trung
C. Đồng bằng Thanh – Nghệ - Tĩnh
D. Đồng bằng châu thổ sông Cửu Long
Câu 16. Ở nước ta, đồi núi chiếm
A. 2/3 diện tích đất liền.
B. 1/2 diện tích đất liền.
C. 3/4 diện tích đất liền.
D. 1/4 diện tích đất liền.
Câu 17. Địa hình nước ta có hai hướng chính là
A. tây bắc – đông nam và vòng cung
B. bắc – nam và vòng cung.
C. đông bắc – tây nam và vòng cung.
D. đông nam – đông bắc và vòng cung.
Câu 18. Địa hình nước ta bị xâm thực, xói mòn mạnh mẽ là do
A. lượng mưa lớn và tập trung theo mùa.
B. đá dễ phong hóa, tác động từ con người.
C. bề mặt đệm yếu, tác động của nội lực.
D. quá trình hình thành lâu, lượng mưa lớn.
Câu 19. Dạng địa hình nào nổi bật ở vùng núi Trường Sơn Nam?
A. cao nguyên.
B. núi cao.
C. đồng bằng
D. trung du
Câu 20. Tại sao giao lưu kinh tế giữa các vùng ở miền núi gặp nhiều khó khăn?
A. Địa hình bị chia cắt mạnh
B. Động đất dễ xảy ra
C. Khan hiếm nước vào mùa khô
D. Thiên tai dễ xảy ra
Câu 21. Ở Việt Nam, mỏ sắt tập trung chủ yếu ở tỉnh nào sau đây?
A. Tuyên Quang.
B. Bắc Ninh
C. Lào Cai.
. Thanh Hóa.
Câu 22. Các mỏ khoáng sản có trữ lượng lớn ở nước ta là
A. Đá vôi, mỏ sắt, than, chì.
B. Than, dầu mỏ, khí đốt.
C. Mỏ sắt, than, vàng, dầu mỏ.
D. Bôxit, apatit, đồng, chì.
Câu 23. Nước ta có khoảng bao nhiêu loại khoáng sản?
A. 50 loại khoáng sản khác nhau.
B. 60 loại khoáng sản khác nhau.
C. 70 loại khoáng sản khác nhau.
D. 80 loại khoáng sản khác nhau.
Câu 24. Vấn đề nào dưới đây đặt ra khi khai thác, vận chuyển và chế biến khoáng sản?
A. Gây ô nhiễm môi trường sinh thái.
B. Khó khăn trong khâu vận chuyển.
C. Chi phí vận chuyển, chế biến lớn.
D. Giá thành sản phẩm đầu ra thấp.
Câu 25. Tính chất nhiệt đới của khí hậu Việt Nam được thể hiện qua yếu tố nào sau đây?
A. Độ ẩm không khí cao, trung bình trên 80%.
B. Nhiệt độ trung bình năm trên cả nước lớn hơn 20oC.
C. Lượng mưa lớn, dao động từ 1500 – 2000 mm/ năm.
D. Chịu ảnh hưởng của các khối khí hoạt động theo mùa.
Câu 26. Lượng mưa trung bình năm của nước ta là bao nhiêu mm?
A. 1000 – 1500 mm
B. 1500 – 2500 mm
C. 1500 – 2000 mm
D. 2000 – 2500 mm
Câu 27. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng sự phân hóa theo chiều đông – tây của khí hậu Việt Nam?
A. Vùng biển có khí hậu ôn hòa hơn trong đất liền
B. Vùng đồi núi phía tây khí hậu phân hóa phức tạp
C. Khí hậu trong đất liền ôn hòa hơn khí hậu vùng biển
D. Vùng đồng bằng ven biển có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
Câu 28. Khí hậu Việt Nam có sự phân hóa theo độ cao. Từ thấp lên cao, nước ta có
A. 2 đai khí hậu.
B. 3 đai khí hậu.
C. 4 đai khí hậu.
D. 5 đai khí hậu
Câu 29. Đặc điểm nào của vị trí làm cho khí hậu Việt Nam mang tính chất nhiệt đới?
A. Nằm trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu.
B. Vị trí cầu nối giữa đất liền và biển
C. Vị trí gần trung tâm khu vực Đông Nam Á.
D. Vị trí tiếp xúc của các luồng gió mùa và các luồng sinh vật.
Câu 30. Ở Bắc Bộ, vào mùa đông gió mùa thổi theo hướng nào sau đây?
A. Đông Nam.
B. Đông Bắc.
C. Tây Nam.
D. Tây Bắc.
