Font size
WorksheetsĐề Cương Hóa 11
Total questions: 8
Worksheet time: 6mins
Câu 1. Cho các nhận định sau về phân tử ammonia và ion ammonium.
Cả hai đều chứa nguyên tử nitrogen có số oxi hóa là –3.
Cả hai đều có dạng hình học là chóp tam giác.
Ammonia là base Bronsted trong nước còn ion ammonium là acid Bronsted trong nước.
Cả hai đều chứa liên kết cộng hóa trị.
Câu 2. Cho phản ứng thuận nghịch sau: 3H2(g) + N2(g) ↔ 2NH3(g) ∆rH2980 < 0
Do ammonia dễ hóa lỏng hơn nên khi làm lạnh hỗn hợp sẽ tách được ammonia lỏng ra khỏi hỗn hợp khí.
Khi hệ đạt trạng thái cân bằng, nếu nén hỗn hợp trên cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
Khi hệ đạt trạng thái cân bằng, nếu tăng nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
Khi hệ đạt trạng thái cân bằng, nồng độ N2 bằng 1 nửa của NH3.
Câu 3. Cho phản ứng thuận nghịch sau: 2SO2(g) + O2(g) ⇌ 2SO3(g) ∆rH2980 < 0
Khi hệ đạt trạng thái cân bằng, nếu tăng áp suất cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
Chiều nghịch là quá trình thu nhiệt.
Để tăng hiệu suất, cần giảm nhiệt độ.
Khi hệ đạt trạng thái cân bằng, nồng độ SO2 và SO3 bằng nhau.
Trong khí thải của quy trình sản xuất thuốc trừ sâu, phân bón hóa học có lẫn khí NH3. Khí này rất độc đối với sức khoẻ của con người và gây ô nhiễm môi trường. Con người hít phải khí này với lượng lớn sẽ gây ngộ độc: ho, đau ngực (nặng: đau thắt ngực, khó thở, thở nhanh, thở khò khò; chảy nước mắt và bỏng mắt, mù mắt, đau họng nặng, đau miệng; mạch nhanh, yếu, sốc; lẫn lộn, đi lại khó khăn, chóng mặt, thiếu sự phối hợp, bồn chồn, ngẩn ngơ).
Tất cả các muối của NH3 đều bền với nhiệt.
NH3 có tính base mạnh và tính khử mạnh.
Để xử lí NH3 lẫn trong khí thải, người ta có thể dẫn khí thải qua một bể lọc chứa dung dịch HCl.
Đưa hai đũa thủy tinh có nhúng NH3 đặc và HCl đặc lại gần thấy khói màu trắng xuất hiện.
Phương trình hóa học của phản ứng nung vôi như sau: CaCO3(s)⇌ CaO(s) + CO2(g). VrH⁰298=179,2kJ
Tăng nhiệt độ của hệ để cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thu nhiệt, tức là chiều thuận.
Biểu thức hằng số cân bằng của phản ứng trên là.Kc=[CaO].[CO2]/[CaCO3]
Để làm tăng hiệu suất của phản ứng nung đá vôi nên nghiền mịn đá vôi thành bột mịn.
Để thu được nhiều vôi sống (CaO) hơn cần thiết kế để khí CO2 thoát ra khỏi lò nhanh hơn để cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
Để làm tăng năng suất của phản ứng nung đá vôi nên nghiền mịn đá vôi thành bột mịn.
Trong quy trình sản xuất sulfuric acid (H2SO4) có giai đoạn dùng dung dịch H2SO4 98% hấp thụ sulfur trioxide (SO3) thu được oleum (H2SO4.SO3). Sulfur trioxide được tạo thành bằng cách oxi hóa sulfur dioxide bằng oxygen hoặc lượng dư không khí ở nhiệt độ 4500C – 5000C, chất xúc tác vanadium(V) oxide (V2O5 ) theo phương trình hóa học:2SO2(g)+O2(g)<->2SO3 VrH⁰298=-198,4kJ
Khi tăng áp suất chung của hệ thì cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
Khi dùng dung dịch H2SO4 98% hấp thụ SO3 sinh ra thì cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
Khi tăng nhiệt độ của hệ phản ứng thì cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
Khi giảm nồng độ của khí SO2 thì cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
Tiến hành TN theo các bước:B1: Nạp đầy khí ammonia vào bình thủy tinh trong suốt, đậy bình bằng nút cao su có ống thủy tinh vuốt nhọn xuyên qua.B2: Nhúng đầu ống thủy tinh vào một chậu thủy tinh chứa nước có pha thêm dung dịch phenolphthalein.Cho các phát biểu sau:
Thí nghiệm này chứng minh, ammonia là một chất có tính khử base mạnh.
Khí ammonia tan nhiều trong nước, làm giảm áp suất trong bình và nước bị hút vào bình.
Ở bước 2, một lát sau nước trong chậu phun vào bình thành những tia có màu hồng.
Phenolphthalein chuyển sang màu hồng, chứng tỏ dung dịch thu được có tính khử mạnh.
Muối ammonium là các hợp chất có chứa ion ammonium (NH4+).
Ion ammonium là một base theo thuyết Bronsted – Lowry.
Hầu hết muối ammonium tan trong nước tạo dung dịch chất điện li yếu.
Hầu hết muối ammonium bền nhiệt và khó bị phân hủy ở nhiệt độ cao.
Muối ammonium tác dụng với dung dịch base mạnh sinh ra khí có mùi khai.
