Font size
WorksheetsBài 3: Sự phân hoá đa dạng của thiên nhiên – Trắc nghiệm
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu của phần lãnh thổ phía Nam nước ta?
Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.
Nhiệt độ trung bình năm trên 25°C.
Phân hoá hai mùa mưa và khô rõ rệt.
Nền nhiệt độ thiên về khí hậu xích đạo.
Đặc điểm thiên nhiên nổi bật của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta là
Khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.
Địa hình có các sơn nguyên bóc mòn và các cao nguyên badan.
Các dãy núi xen kẽ thung lũng sông hướng tây bắc - đông nam.
Gió mùa Đông Bắc hoạt động, có mùa đông lạnh nhất ở nước ta.
Đặc điểm thiên nhiên nổi bật của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ nước ta là
Khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.
Dải núi thấp chiếm ưu thế với các dãy núi có hướng vòng cung.
Địa hình cao, các dãy núi xen thung lũng sông có hướng tây bắc - đông nam.
Gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, tạo nên mùa đông lạnh nhất ở nước ta.
Khu vực có mưa nhiều nhất vào thời kì đầu mùa hạ ở nước ta là
Bắc Trung Bộ và Tây Bắc.
Đồng bằng sông Hồng và Tây Bắc.
Vùng cao nguyên phía tây Nam Trung Bộ và đồng bằng Nam Bộ.
Vùng cao nguyên phía tây Nam Trung Bộ và vùng Bắc Trung Bộ.
Khu vực chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió phơn Tây Nam là
Tây Bắc.
Đông Bắc.
Đồng bằng sông Hồng.
Bắc Trung Bộ.
Khí hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có đặc điểm nào sau đây?
Nóng, ẩm quanh năm.
Cận xích đạo gió mùa.
Tính chất ôn hoà.
Khô hạn quanh năm.
Thành phần loài chiếm ưu thế ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta là
Cây lá kim và thú có lông dày.
Cây chịu hạn, rụng lá theo mùa.
Động thực vật cận nhiệt đới.
Động vật và thực vật nhiệt đới.
Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Cảnh quan cận xích đạo gió mùa.
Cảnh quan nhiệt đới nóng quanh năm.
Mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa.
Cảnh quan giống như vùng ôn đới.
Đặc trưng của khí hậu miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
Mùa mưa lũ đến vào mùa thu - đông.
Gió phơn Tây Nam hoạt động mạnh.
Chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
Phân chia hai mùa mưa, khô sâu sắc.
Sự phân hoá thiên nhiên theo độ cao ở nước ta biểu hiện rõ qua các thành phần
Khí hậu, đất đai, sinh vật.
Sông ngòi, đất đai, khí hậu.
Sinh vật, đất đai, sông ngòi.
Khí hậu, sinh vật, sông ngòi.
Phát biểu nào sau đây không phải là đặc điểm của phần lãnh thổ phía Bắc nước ta?
Trong năm có một mùa đông lạnh.
Thời tiết thường diễn biến phức tạp.
Có một mùa khô sâu sắc kéo dài.
Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.
Đặc điểm nổi bật của địa hình miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
Chủ yếu là đồi núi cao; đồng bằng mở rộng.
Gồm 4 cánh cung lớn; đồng bằng mở rộng.
Chủ yếu là đồi núi thấp; đồng bằng mở rộng.
Chủ yếu là núi cao, địa hình ven biển đa dạng.
Sông ngòi miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có đặc điểm là
Dày đặc, sông ngòi đều chảy theo hướng vòng cung.
Dày đặc, đều chảy theo hướng tây bắc - đông nam.
Dày đặc, chảy theo hướng tây bắc - đông nam và tây - đông.
Dày đặc, chảy theo hướng vòng cung và tây bắc - đông nam.
Mùa khô ở Bắc Bộ không sâu sắc như ở Nam Bộ nước ta chủ yếu do
Mạng lưới sông ngòi dày đặc hơn.
Sự điều tiết của các hồ chứa nước.
Nguồn nước ngầm phong phú hơn.
Ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
Sự phân hoá thiên nhiên giữa hai khu vực Đông và Tây của dãy Trường Sơn Nam chủ yếu do
Tác động của gió mùa và hướng các dãy núi.
Độ cao địa hình và ảnh hưởng của biển.
Ảnh hưởng của biển và lớp phủ thực vật.
Độ cao địa hình và hướng các dãy núi.
Lượng nước thiếu hụt vào mùa khô ở miền Bắc không nghiêm trọng như ở miền Nam chủ yếu do
Nguồn nước ngầm phong phú.
Mạng lưới sông ngòi dày đặc.
Sự điều tiết hợp lí của các hồ.
Có mưa phùn cuối mùa đông.
Ở nước ta, thiên nhiên vùng núi Tây Bắc khác với Đông Bắc ở đặc điểm nào sau đây?
Mùa đông đến sớm hơn ở vùng núi thấp.
Mùa đông đến muộn và kết thúc sớm hơn.
Mùa mưa đến sớm và kết thúc muộn hơn.
Khí hậu lạnh chủ yếu do gió mùa Đông Bắc.
Biên độ nhiệt độ năm ở phía Bắc cao hơn ở phía Nam, chủ yếu vì phía Bắc
Có một mùa đông lạnh.
Có gió phơn Tây Nam.
Nằm gần chí tuyến hơn.
Có địa hình cao hơn.
Vùng núi Tây Bắc có nền nhiệt độ thấp chủ yếu là do
Gió mùa Đông Bắc.
Độ cao của địa hình.
Gió mùa đông nam.
Hướng các dãy núi.
Vùng cao nguyên phía tây Nam Trung Bộ có sự đối lập với đồng bằng ven biển miền Trung về
Mùa mưa, mùa khô.
Hướng gió.
Mùa nóng, mùa lạnh.
Mưa bão.
Khí hậu và thiên nhiên giữa vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc có sự khác nhau chủ yếu là do
Hướng núi và độ cao địa hình.
Hướng gió và độ cao địa hình.
Độ cao địa hình và hướng nghiêng.
Hướng nghiêng và hướng gió.
Nhân tố nào sau đây là chủ yếu tạo ra sự phân hoá thiên nhiên theo vĩ độ ở nước ta?
Địa hình.
Khí hậu.
Đất đai.
Sinh vật.
Sự phân hoá thiên nhiên theo độ cao mang lại lợi thế lớn nhất cho hoạt động nào sau đây ở nước ta?
Khai khoáng.
Khai thác lâm sản.
Giao thông vận tải.
Du lịch.
Biểu hiện nào sau đây không thể hiện rõ sự khác nhau về khí hậu giữa hai miền Nam, Bắc?
Lượng mưa.
Số giờ nắng.
Lượng bức xạ.
Nhiệt độ trung bình.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho nhiệt độ trung bình vào mùa đông ở Tây Bắc cao hơn Đông Bắc?
Thực vật suy giảm.
Gió phơn Tây Nam.
Hướng các dãy núi.
Có vĩ độ thấp hơn.
Điểm giống nhau về tự nhiên của vùng phía đông và phía tây dãy Trường Sơn Nam là
Mưa mùa thu - đông.
Mùa mưa vào hè - thu.
Có một mùa khô sâu sắc.
Có gió Tây khô nóng.
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm thiên nhiên miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?
Địa hình cao và trung bình chiếm ưu thế.
Dải đồng bằng thu hẹp và chia cắt mạnh.
Có mặt thành phần thực vật phương Nam.
Thành phần sinh vật ôn đới chiếm ưu thế.
Nguyên nhân chủ yếu làm xuất hiện đất mùn thô ở đai ôn đới gió mùa trên núi nước ta là do
Sinh vật ít.
Địa hình dốc.
Độ ẩm tăng.
Nhiệt độ thấp.
Biên độ nhiệt độ năm ở phía Bắc cao hơn ở phía Nam chủ yếu do
Gần chí tuyến, có gió Tín phong.
Có mùa đông lạnh, địa hình thấp.
Có gió phơn Tây Nam, địa hình cao.
Gần chí tuyến, có mùa đông lạnh.
Hiện tượng mưa phùn ở đồng bằng Bắc Bộ vào nửa sau mùa đông do nguyên nhân nào chủ yếu sau đây?
Gió mùa Đông Bắc đi qua biển.
Gió mùa Đông Nam thổi vào.
Địa hình thấp.
Nhiều sương mù.
Đặc điểm khác biệt nhất của Đồng bằng sông Cửu Long so với Đồng bằng sông Hồng là
Có đất nhiễm phèn.
Có nhiều đất phù sa sông.
Có đất nhiễm mặn.
Khí hậu nóng quanh năm.
Đặc điểm khí hậu nào sau đây không phải là nổi bật ở phần lãnh thổ phía Bắc?
Nhiệt độ trung bình năm trên 20°C.
Có 2 - 3 tháng nhiệt độ dưới 18°C.
Nét đặc trưng nổi bật nhất của lớp phủ thổ nhưỡng và sinh vật ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là
Nhiều loài đặc hữu bậc nhất nước ta
Có đầy đủ hệ thống các đai cao
Số lượng, thành phần loài phong phú
Có sự phân hoá đa dạng
Cho thông tin sau: Số giờ nắng ở Việt Nam có sự khác biệt rất mạnh giữa các vùng, nơi nhiều nhất gấp đôi nơi ít nhất. Nói chung miền Bắc vĩ tuyến 16°B có số giờ nắng ít hơn ở miền Nam, nếu ở miền Bắc số giờ nắng dao động từ 1 400 đến 2 000 giờ, thì miền Nam dao động từ 2 000 đến 3 000 giờ. Trong mỗi miền lại có sự phân hoá riêng. Chọn các nhận định đúng dựa trên thông tin trên.
Do nằm trong vùng nội chí tuyến nên nước ta có tổng số giờ nắng lớn
Số giờ nắng thay đổi từ bắc vào nam do sự thay đổi của góc nhập xạ và ảnh hưởng của thảm thực vật
Giờ nắng khác nhau trên lãnh thổ chủ yếu do hoạt động của gió mùa Đông Bắc và vị trí
Miền Nam có số giờ nắng lớn hơn miền Bắc do vị trí và không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc
Cho thông tin sau: "… độ cao trung bình dưới 600 - 700 m ở miền Bắc và dưới 900 - 1000 m ở miền Nam. Mùa hạ nóng, nhiệt độ trung bình các tháng trên 25°C, có thay đổi theo mùa và theo khu vực. Có hai nhóm đất chính là đất phù sa ở vùng đồng bằng và đất feralit ở vùng đồi núi thấp." Chọn các nhận định đúng dựa trên thông tin trên.
Đây là đặc điểm của đai cận nhiệt đới gió mùa
Có hệ sinh thái rừng ôn đới chiếm ưu thế
Mùa hạ nóng do ảnh hưởng kết hợp của vị trí địa lí và hoạt động của gió mùa hạ
Đất feralit chiếm ưu thế ở vùng đồi núi thấp do tác động chủ yếu của địa hình và khí hậu
Cho thông tin sau: "… Nền nhiệt cao, nhiệt độ trung bình năm trên 20°C (trừ những vùng núi cao), trong đó miền Nam thường có nhiệt độ trung bình cao hơn miền Bắc. Hằng năm, nước ta nhận được lượng bức xạ Mặt Trời lớn; tổng số giờ nắng dao động tùy nơi, trung bình từ 1300 đến 3000 giờ/năm". Chọn các nhận định đúng dựa trên thông tin trên.
Nhiệt độ trung bình năm của miền Bắc cao hơn miền Nam
Khí hậu mang tính chất nhiệt đới
Nước ta nhận được lượng bức xạ Mặt Trời lớn chủ yếu do phần lớn lãnh thổ nằm gần Xích đạo
Nền nhiệt cao là do nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến, có góc nhập xạ lớn
Cho thông tin sau: Phan-xi-păng là đỉnh núi cao nhất nước ta với độ cao 3147 m, nằm trên dãy Hoàng Liên Sơn. Phía dưới chân núi có các loài cây nhiệt đới; từ khoảng 700 m trở lên xuất hiện tầng cây hạt trần như pơ mu, thông đỏ; lên trên 2600 m khí hậu mang sắc thái ôn đới, nhiệt độ trung bình năm dưới 15°C, các tháng mùa đông dưới 5°C, có lúc dưới 0°C và có tuyết rơi. Chọn các nhận định đúng dựa trên thông tin trên.
Thiên nhiên dãy Hoàng Liên Sơn chỉ có 2 đai cao
Càng lên cao nhiệt độ càng giảm, tính nhiệt đới tăng dần
Đai cao từ khoảng 700 m đến 2600 m có khí hậu mang tính chất cận nhiệt đới gió mùa
Thiên nhiên nước ta phân hoá theo độ cao do ảnh hưởng kết hợp của địa hình đồi núi và gió mùa
Dựa vào bảng số liệu: "Nhiệt độ trung bình năm, nhiệt độ trung bình tháng 1 và tháng 7 tại một số địa điểm ở nước ta" (Hà Nội: 23,5°C; 16,4°C; 28,9°C. Huế: 25,1°C; 19,7°C; 29,4°C. TP. Hồ Chí Minh: 27,1°C; 25,7°C; 28,9°C). Chọn các nhận định đúng.
Huế có biên độ nhiệt độ năm cao nhất do vị trí địa lí
Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam
Biên độ nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ Bắc vào Nam
Hà Nội có biên độ nhiệt độ năm cao là do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc
Dựa vào bảng số liệu: "Lưu lượng dòng chảy của sông Ba và sông Đồng Nai theo tháng (đơn vị: m³/s)". Chọn các nhận định đúng.
Tổng lưu lượng nước và lưu lượng trung bình năm của sông Ba nhỏ hơn sông Đồng Nai
Sông Đồng Nai có tháng đỉnh lũ sớm hơn sông Ba
Sông Ba có số tháng lũ nhiều hơn sông Đồng Nai
Sông Đồng Nai có mùa lũ lệch về thu đông rõ hơn sông Ba
Tính đa dạng sinh học cao thể hiện ở
sự phân bố sinh vật.
sự phát triển của sinh vật.
diện tích rừng lớn.
nguồn gen quý hiếm.
Số lượng loài sinh vật đang giảm nhiều nhất ở nước ta là
bò sát.
thú.
chim.
cá.
Tính đa dạng sinh học cao của nước ta thể hiện ở
sự phân bố sinh vật.
sự phát triển của sinh vật.
diện tích rừng lớn.
các kiểu hệ sinh thái.
Biểu hiện tính đa dạng cao của sinh vật tự nhiên ở nước ta là
loài, hệ sinh thái, gen.
gen, hệ sinh thái, loài thú.
loài thú, hệ sinh thái.
loài cá, gen, hệ sinh thái.
Tài nguyên sinh vật nước ta đang bị suy giảm biểu hiện ở
số lượng cá thể các loài động vật, thực vật tăng.
số lượng cá thể và loài động vật hoang dã tăng.
hệ sinh thái rừng nguyên sinh chiếm diện tích lớn nhất.
một số loài động vật, thực vật có nguy cơ tuyệt chủng.
Hoạt động nông nghiệp nào sau đây có nguy cơ cao dẫn tới suy giảm tài nguyên đất?
Đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ.
Tăng cường việc trồng lúa nước.
Sử dụng thuốc trừ sâu, phân hóa học.
Áp dụng nhiều kĩ thuật khác nhau.
Biểu hiện của sự suy thoái tài nguyên đất ở khu vực đồi núi là
nhiễm mặn.
nhiễm phèn.
glây hóa.
xói mòn.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng tự nhiên nước ta suy giảm nhanh là
biến đổi khí hậu.
rừng trồng ít.
khai thác quá mức.
chiến tranh.
Phát biểu nào sau đây không đúng với tài nguyên rừng của nước ta?
Tổng diện tích rừng đang tăng lên.
Tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái.
Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn.
Chất lượng rừng chưa thể phục hồi.
Nguyên nhân về mặt tự nhiên làm suy giảm tài nguyên sinh vật ở nước ta là
phát triển nông nghiệp.
biến đổi khí hậu.
chiến tranh tàn phá.
săn bắt động vật.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới sự ô nhiễm môi trường nước là
chất thải, nước thải không được xử lí.
sự phát triển đa dạng của các làng nghề.
sự phát triển nhanh của công nghiệp.
dân số đông và gia tăng nhanh chóng.
Để hạn chế xói mòn trên đất dốc ở vùng đồi núi cần thực hiện biện pháp kĩ thuật canh tác nào sau đây?
Ngăn chặn du canh, du cư.
Áp dụng biện pháp nông - lâm kết hợp.
Bảo vệ rừng và đất rừng.
Làm ruộng bậc thang, đào hố vảy cá.
Hạn chế lớn nhất về tự nhiên để phát triển nông nghiệp ở đồng bằng sông Cửu Long là
ngập lụt và triều cường ngày càng tăng.
tài nguyên rừng đang suy giảm.
diện tích đất nhiễm phèn, nhiễm mặn lớn.
tài nguyên khoáng sản hạn chế.
Biện pháp nào sau đây được sử dụng trong bảo vệ đất ở đồng bằng nước ta?
Làm ruộng bậc thang.
Chống nhiễm mặn.
Trồng cây theo băng.
Đào hồ kiểu vảy cá.
Phát biểu nào sau đây đúng về tài nguyên rừng của nước ta hiện nay?
Chất lượng rừng đã được phục hồi hoàn toàn.
Rừng nghèo và mới phục hồi chiếm tỉ lệ lớn.
Diện tích rừng giảm nhanh, liên tục.
Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn.
Tính đa dạng sinh học cao thể hiện ở
số lượng thành phần loài.
sự phát triển của sinh vật.
diện tích rừng lớn.
sự phân bố sinh vật.
Hậu quả của ô nhiễm môi trường nước, nhất là ở vùng cửa sông, ven biển là
biến đổi khí hậu.
mưa a-xít.
cạn kiệt dòng chảy.
hải sản giảm sút.
Phát biểu nào sau đây không đúng với hiện trạng sử dụng tài nguyên đất của nước ta?
Bình quân trên đầu người nhỏ.
Diện tích đất có rừng còn thấp.
Diện tích đất chuyển dụng ngày càng ít.
Diện tích đất đai bị suy thoái còn rất lớn.
Nguồn tài nguyên sinh vật dưới nước, đặc biệt là nguồn hải sản bị giảm sút rõ rệt do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Khai thác quá mức và bùng phát dịch bệnh.
Thời tiết thất thường và khai thác quá mức.
Dịch bệnh và các hiện tượng thời tiết thất thường.
Ô nhiễm môi trường nước và khai thác quá mức.
Tổng diện tích rừng nước ta đang tăng dần nhưng tài nguyên rừng vẫn bị suy giảm vì
chất lượng rừng chưa thể phục hồi.
rừng nguyên sinh hiện nay còn rất ít.
diện tích rừng nghèo và rừng mới phục hồi tăng lên.
diện tích rừng nghèo và rừng mới phục hồi là chủ yếu.
Biện pháp nào là chủ yếu nhất để cải tạo đất hoang, đồi núi trọc?
Đầu tư thuỷ lợi, làm ruộng bậc thang.
Trồng cây theo băng, đào hố vảy cá.
Phát triển mô hình nông - lâm kết hợp.
Bảo vệ đất rừng và trồng rừng mới.
Biện pháp nào sau đây là hiệu quả nhất để chống xói mòn trên đất dốc ở vùng núi nước ta?
Trồng cây gây rừng và làm ruộng bậc thang.
Trồng cây theo băng và làm ruộng bậc thang.
Đào hố vảy cá, phủ xanh đất trống đồi núi trọc.
Áp dụng tổng thể các biện pháp thuỷ lợi, canh tác.
Biện pháp để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng là
canh tác hợp lí, chống ô nhiễm đất đai.
áp dụng biện pháp nông - lâm kết hợp.
tổ chức định canh, định cư cho người dân.
thực hiện kĩ thuật canh tác trên đất dốc.
Biện pháp cải tạo đất nông nghiệp ở đồng bằng là
làm ruộng bậc thang.
đào hố vảy cá.
bón phân thích hợp.
trồng cây theo băng.
Giải pháp quan trọng nhất để sử dụng hiệu quả đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng nước ta là
đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ.
khai hoang mở rộng diện tích.
cải tạo đất bạc màu, đất mặn.
chuyển đổi cơ cấu cây trồng.
Biểu hiện của sự suy thoái tài nguyên đất ở khu vực đồi núi là
nhiễm mặn.
nhiễm phèn.
glây hóa.
xói mòn.
Sự suy giảm tính đa dạng sinh học của nước ta không biểu hiện ở
số lượng thành phần loài.
các kiểu hệ sinh thái.
tốc độ sinh trưởng sinh vật.
nguồn gen quý hiếm.
Đâu không phải là hệ quả trực tiếp của tình trạng khai thác rừng bừa bãi?
Đất đai ở vùng núi bị xói mòn nhanh.
Hệ sinh thái rừng ngày càng suy giảm.
Đất nông nghiệp ngày càng giảm sút.
Nguồn nước ngầm đang bị cạn kiệt.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu dẫn đến sự suy giảm tài nguyên thiên nhiên?
Tình trạng du canh, du cư.
Công nghệ khai thác lạc hậu.
Chiến tranh tàn phá.
Khai thác quá mức.
Nguyên nhân chính làm cho tài nguyên đất của nước ta bị thoái hoá là
Sức ép của dân số và sử dụng không hợp lí kéo dài.
Tác động mạnh của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
Sự khác biệt rất lớn giữa các vùng về vốn đất.
Địa hình đồi núi chiếm hơn 3/4 diện tích lãnh thổ.
Nguồn gốc gây ô nhiễm môi trường ở nước ta hiện nay chủ yếu là
các khu công nghiệp ven biển và đảo.
sản xuất nông nghiệp và làng nghề.
các hoạt động du lịch và thuỷ sản.
phát triển công nghiệp và đô thị hoá.
Để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp ở các đồng bằng của nước ta cần
áp dụng biện pháp nông lâm kết hợp.
ngăn chặn nạn du canh, du cư.
cải tạo đất bạc màu, đất mặn.
đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ.
Nguồn hải sản ven bờ của nước ta bị giảm sút rõ rệt chủ yếu do
Đẩy mạnh các hoạt động đánh bắt xa bờ.
Diện tích rừng ngập mặn bị thu hẹp.
Biến đổi khí hậu và xâm nhập mặn.
Khai thác quá mức và ô nhiễm môi trường.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho đất đai nước ta dễ bị suy thoái là do
Địa hình đồi núi thấp, mưa lớn và tập trung theo mùa.
Chế độ mưa phân hoá theo mùa, độ dốc của địa hình.
Nhiệt ẩm cao, mưa theo mùa, địa hình nhiều đồi núi.
Địa hình nhiều đồi núi, đất đá vụn bở và dễ bóc mòn.
Khó khăn lớn nhất trong việc sử dụng đất ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ nước ta là
Địa hình thấp, ảnh hưởng mạnh của triều cường.
Sự thất thường của nhịp điệu dòng chảy sông ngòi.
Tình trạng thiếu nước nghiêm trọng vào mùa khô.
Tính không ổn định của thời tiết, khí hậu.
Diện tích rừng ngập mặn nước ta bị thu hẹp chủ yếu là do
Chuyển đổi mục đích.
Thiên tai gia tăng.
Ô nhiễm môi trường.
Mực nước biển dâng.
Sự đa dạng của tài nguyên đất ở nước ta là do kết quả của tác động tổng hợp của nhân tố
Phân hoá mưa, sự tác động của con người, nhân tố địa hình.
Sông ngòi, lớp phủ thực vật, sự tác động của con người, mưa.
Đá mẹ, địa hình, khí hậu, nguồn nước, sinh vật và con người.
Địa hình, chế độ mưa theo mùa, sinh vật và các con sông lớn.
Phải đặt vấn đề sử dụng hợp lí và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên vì
Thiên tai, bão lũ, hạn hán thường xuyên xảy ra.
Đảm bảo tốt nhất cho sự phát triển bền vững.
Dân số tăng nhanh, đời sống xã hội nâng cao.
Khoa học kĩ thuật ngày càng có nhiều tiến bộ.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng ngập mặn ở khu vực Nam Bộ giảm nhanh trong những năm gần đây là
Phá rừng để lấy gỗ.
Phá rừng để nuôi tôm.
Thiên tai hạn hán.
Cháy rừng.
Hạn chế lớn nhất trong việc sử dụng đất đai ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là
Thiếu nước nghiêm trọng trong việc sản xuất vào mùa hạ và thu đông.
Xói mòn, rửa trôi ở vùng đồi núi; ngập lụt, nhiễm mặn ở đồng bằng.
Tình trạng ngập lụt ở thượng lưu các con sông lớn tại Nam Trung Bộ.
Đất ở vùng đồng bằng thấp, bị suy thoái, ảnh hưởng của triều cường.
Phát biểu nào không đúng về tình trạng ô nhiễm môi trường của nước ta hiện nay?
Nhiều nơi, nồng độ chất gây ô nhiễm đã vượt tiêu chuẩn cho phép.
Ô nhiễm môi trường tập trung ở các đô thị lớn và vùng cửa sông.
Môi trường nước ta bị ô nhiễm đều do các yếu tố tự nhiên đem lại.
Môi trường nước, đất, không khí đang bị ô nhiễm nghiêm trọng.
Nguyên nhân chính làm cho nguồn nước của nước ta bị ô nhiễm nghiêm trọng là
Hầu hết nước thải của công nghiệp và đô thị đổ thẳng ra sông mà chưa qua xử lí.
Giao thông vận tải đường thuỷ phát triển, lượng xăng dầu, chất thải trên sông nhiều.
Việc khai thác dầu khí ở ngoài thềm lục địa và các sự cố tràn dầu xảy ra trên biển.
Nông nghiệp thâm canh cao nên sử dụng quá nhiều phân hoá học, thuốc trừ sâu.
Tình trạng xâm nhập mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long diễn ra nghiêm trọng trong thời gian gần đây do nguyên nhân chủ yếu là
Địa hình thấp, ba mặt giáp biển.
Mùa khô kéo dài, nền nhiệt cao.
Ba mặt tiếp giáp biển, mạng lưới sông ngòi kênh rạch chằng chịt.
Ảnh hưởng của El Nino, xây dựng hồ thuỷ điện ở thượng nguồn.
Biện pháp chủ yếu trong bảo vệ đa dạng sinh học ở nước ta là
Mở rộng hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn.
Mở rộng diện tích, nâng cao chất lượng rừng sản xuất.
Tăng cường trồng rừng, phủ xanh đất trống đồi núi trọc.
Giao quyền sử dụng đất và bảo vệ rừng cho người dân.
Sinh vật nước ta đa dạng là kết quả tác động của các nhân tố chủ yếu là
Đất đai phì nhiêu, tác động của con người làm thay đổi địa hình, chế độ mưa.
Khí hậu phân hoá, con người lai tạo giống, vị trí trung tâm Đông Nam Á.
Địa hình phân hoá đồi núi, vị trí giáp biển, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
Vị trí nơi gặp gỡ của các luồng di cư, địa hình, khí hậu, đất đai phân hoá.
Nguồn gây ô nhiễm môi trường nước trên diện rộng chủ yếu hiện nay ở nước ta là do
Chất thải sinh hoạt từ khu dân cư.
Hoá chất sử dụng cho nông nghiệp.
Chất thải của hoạt động du lịch.
Chất thải công nghiệp và đô thị.
Quy định việc khai thác tài nguyên sinh vật nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Phục vụ du lịch, xuất khẩu các sinh vật có giá trị.
Mang lại giá trị kinh tế cao trong việc khai thác.
Tránh ảnh hưởng đến môi trường sống của sinh vật.
Đảm bảo sử dụng lâu dài các nguồn lợi sinh vật.
Biện pháp để đảm bảo ổn định quỹ đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng nước ta là
Có biện pháp quản lí chặt chẽ, sử dụng theo kế hoạch.
Thâm canh, tăng vụ để nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
Chống bạc màu, chống ô nhiễm đất do thuốc trừ sâu.
Bón phân cải tạo đất thích hợp, tăng độ phì trong đất.
Khả năng mở rộng diện tích đất nông nghiệp ở đồng bằng không nhiều chủ yếu là do
Dân số đông, bình quân đất nông nghiệp theo đầu người thấp.
Lịch sử khai thác lâu đời, đất bạc màu không thể cải tạo được.
Đất chưa sử dụng còn ít, sức ép công nghiệp hoá và đô thị hoá.
Diện tích đất phì sa mỡ, sức ép công nghiệp hoá và đô thị hoá.
Để tránh làm nghèo các hệ sinh thái rừng ngập mặn, nước ta cần thực hiện biện pháp nào dưới đây?
Quản lí và kiểm soát chất thải vào môi trường
Bảo vệ nguồn nước sạch, phòng chống nhiễm bẩn
Quản lí chặt việc khai thác, sử dụng tiết kiệm gỗ
Sử dụng hợp lí các vùng cửa sông và ven biển
Cho bảng số liệu: Diện tích và tỉ lệ che phủ rừng của nước ta, giai đoạn 2008 – 2021. Năm 2008: tổng diện tích 13 118,8 nghìn ha; tỉ lệ che phủ 38,7%. Năm 2012: tổng diện tích 13 862,0 nghìn ha; tỉ lệ che phủ 40,7%. Năm 2018: tổng diện tích 14 491,3 nghìn ha; tỉ lệ che phủ 41,7%. Năm 2021: tổng diện tích 14 745,2 nghìn ha; tỉ lệ che phủ 42,6%. Dựa vào bảng, nhận định nào sau đây đúng? (Có thể chọn nhiều đáp án)
Diện tích rừng và tỉ lệ che phủ rừng tăng liên tục trong giai đoạn 2008 – 2021
Tỉ lệ che phủ rừng tăng chủ yếu do sự phục hồi của rừng tự nhiên
Diện tích rừng tăng lên chủ yếu do chủ trương đẩy mạnh trồng rừng của Nhà nước
Biểu đồ miền là dạng thích hợp nhất để thể hiện đồng thời diện tích và tỉ lệ che phủ rừng giai đoạn 2008 – 2021
Cho bảng số liệu: Diện tích rừng trồng mới của Việt Nam, giai đoạn 2017 – 2020 (đơn vị: nghìn ha). Năm 2017: tổng số 284,2; rừng sản xuất 267,0; rừng phòng hộ 15,1; rừng đặc dụng 2,1. Năm 2018: tổng số 282,1; rừng sản xuất 267,7; rừng phòng hộ 12,5; rừng đặc dụng 1,9. Năm 2019: tổng số 267,9; rừng sản xuất 255,4; rừng phòng hộ 11,1; rừng đặc dụng 1,4. Năm 2020: tổng số 269,9; rừng sản xuất 260,3; rừng phòng hộ 7,8; rừng đặc dụng 1,8. Dựa vào bảng, nhận định nào sau đây đúng? (Có thể chọn nhiều đáp án)
Tổng diện tích rừng trồng mới tăng liên tục, tăng nhiều nhất là rừng sản xuất
Diện tích rừng sản xuất luôn cao nhất nhưng giảm nhiều nhất trong các loại rừng trồng mới
Diện tích rừng trồng khá cao do chính sách của Nhà nước trong phát triển rừng
Rừng sản xuất chiếm diện tích lớn nhất do đáp ứng nhu cầu của thị trường trong và ngoài nước
Cho thông tin: Tình trạng ô nhiễm môi trường ở nước ta đang là vấn đề cấp bách; mức độ ô nhiễm môi trường ở một số khu vực ngày càng gia tăng. Chất lượng môi trường nhiều nơi suy giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau, đáng chú ý là ô nhiễm môi trường không khí và môi trường nước. Ô nhiễm không khí diễn ra chủ yếu tại các thành phố lớn, đông dân; các khu vực tập trung hoạt động công nghiệp. Ô nhiễm nước tập trung chủ yếu ở trung lưu và đồng bằng hạ lưu các lưu vực sông. Nhận định nào sau đây đúng? (Có thể chọn nhiều đáp án)
Ô nhiễm không khí diễn ra chủ yếu tại các thành phố lớn, đông dân
Khí thải từ hoạt động công nghiệp và sinh hoạt là nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm không khí
Sự gia tăng nước thải từ các ngành kinh tế và nước thải sinh hoạt là nguyên nhân trực tiếp gây ô nhiễm nguồn nước
Tăng cường sử dụng năng lượng hoá thạch góp phần giảm ô nhiễm không khí
Cho thông tin: Đất ở vùng núi và cao nguyên chủ yếu là đất feralit trên đá bazan và đất feralit trên các loại đá khác. Vùng đồng bằng sông Cửu Long ngoài đất phù sa màu mỡ còn có đất phèn, đất mặn; dải đồng bằng ven biển miền Trung có đất phù sa nhưng kém màu mỡ hơn; ngoài ra còn có đất cát và đất xám trên phù sa cổ. Nhận định nào sau đây đúng? (Có thể chọn nhiều đáp án)
Đất bazan màu mỡ thuận lợi cho Nam Trung Bộ và Đông Nam Bộ trồng nhiều cây công nghiệp lâu năm
Diện tích đất phèn và đất mặn lớn gây khó khăn cho Đồng bằng sông Cửu Long trong cải tạo và sử dụng tự nhiên
Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích đất mặn lớn chủ yếu do địa hình bằng phẳng, ba mặt tiếp giáp với biển
Đất đa dạng, nhiều loại có giá trị là điều kiện thuận lợi chủ yếu để miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ đa dạng cơ cấu cây trồng
Cho thông tin: Đất là loại tài nguyên có thể tái sử dụng nhưng việc khai thác quá mức dẫn đến thoái hoá đất. Nạn chặt cây, phá rừng làm đất dễ xói mòn; ngày càng nhiều vụ sạt lở đất xảy ra; gây nguy hiểm cho người dân ở gần đó. Hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, khai thác khoáng sản thải lượng hoá chất độc hại vào đất, phá vỡ tính sinh học tự nhiên của đất. Nhận định nào sau đây đúng? (Có thể chọn nhiều đáp án)
Tài nguyên đất của nước ta hiện nay đang bị suy thoái ở nhiều nơi
Ở khu vực đồng bằng, nguyên nhân chủ yếu làm suy giảm tài nguyên đất là do sử dụng quá mức
Tài nguyên đất suy giảm là nguyên nhân chính khiến nước ta phải chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp
Giải pháp chủ yếu để bảo vệ tài nguyên đất ở vùng đồi núi là tổ chức định canh, định cư
Cho thông tin: Tình trạng ô nhiễm môi trường ở nước ta đang là vấn đề cấp bách; mức độ ô nhiễm ở một số khu vực ngày càng gia tăng. Đáng chú ý là ô nhiễm môi trường không khí và môi trường nước. Nhận định nào sau đây đúng? (Có thể chọn nhiều đáp án)
Ô nhiễm không khí nghiêm trọng tại các thành phố và khu công nghiệp
Nguồn nước sông ô nhiễm chủ yếu do chất thải công nghiệp, đô thị và các làng nghề
Ô nhiễm bụi mịn ở các thành phố chủ yếu do hoạt động công nghiệp tạo ra nhiều chất thải
Chất thải sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp hàng hoá là nguyên nhân gián tiếp gây ô nhiễm môi trường
Cho thông tin: Ô nhiễm môi trường ở nước ta có xu hướng gia tăng; ô nhiễm không khí diễn ra chủ yếu tại các thành phố lớn, đông dân; các khu vực đô thị tập trung hoạt động công nghiệp và những nơi có mật độ phương tiện giao thông lớn. Ô nhiễm nước tập trung chủ yếu ở khu vực trung lưu và đồng bằng hạ lưu các lưu vực sông. Nhận định nào sau đây đúng? (Có thể chọn nhiều đáp án)
Hoạt động giao thông vận tải là một trong các nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm không khí
Khí thải do đốt nhiên liệu và các hoá chất bay hơi làm ô nhiễm không khí đáng kể
Công nghệ tạo ra các nguồn tài nguyên và năng lượng mới đang làm cho môi trường xấu đi
Nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp đang trực tiếp gây ô nhiễm nguồn nước
Cho thông tin: Bão là một vùng áp thấp hình gần tròn, có gió xoáy rất mạnh, kèm theo mưa to thường xảy ra ở vùng trung tâm gọi là “mắt bão”. Ở Việt Nam, bão từ Tây Thái Bình Dương hay từ Biển Đông đổ bộ vào. Nhận định nào sau đây đúng? (Có thể chọn nhiều đáp án)
Mùa bão ở nước ta bắt đầu từ tháng 6 đến tháng 12
Mỗi năm trung bình có 3 – 4 cơn bão trực tiếp đổ bộ vào bờ biển nước ta
Bão chủ yếu đổ bộ vào vùng biển Bắc Trung Bộ nước ta
Mùa bão có xu hướng dịch chuyển dần từ Bắc vào Nam do sự dịch chuyển của dải hội tụ nhiệt đới
Cho thông tin: Rừng rậm nhiệt đới ở Việt Nam còn gọi là rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới (gồm rừng kín hoặc chủ yếu là cây thường xanh, chung quanh mưa ẩm quanh năm). Kiểu rừng này phân bố rộng ở Việt Nam trong vành đai nhiệt đới, thường ở độ cao từ khoảng 700 m đến 1000 m trở xuống; nhiệt độ trung bình năm 20 – 25°C, tháng lạnh nhất 15 – 20°C; lượng mưa năm 1 200 – 3 000 mm; mùa mưa ẩm và mùa khô phân biệt, mùa khô kéo dài khoảng 3 tháng; độ ẩm trung bình khoảng 85%. Nhận định nào sau đây đúng? (Có thể chọn nhiều đáp án)
Rừng kín thường xanh chiếm diện tích lớn và phân bố chủ yếu ở phần lãnh thổ phía Bắc
Do sử dụng và khai thác không hợp lí nên kiểu rừng này hiện chỉ còn ở một số nơi có điều kiện bảo tồn
Để tăng diện tích rừng nguyên sinh cần khai thác hợp lí và đẩy mạnh trồng rừng mới
Nơi rừng nguyên sinh bị tàn phá, có thể hình thành quần hệ savan, savan cây bụi
Dựa vào bảng số liệu diện tích rừng (đơn vị: triệu ha) của Việt Nam giai đoạn 1943–2021 gồm các mục Tổng (1943: 14,3; 2010: 13,4; 2021: 14,7), Rừng tự nhiên (1943: 14,3; 2010: 10,3; 2021: 10,1) và Rừng trồng (1943: 0; 2010: 3,1; 2021: 4,6), nhận xét nào sau đây đúng nhất.
Tổng diện tích rừng của nước ta tăng, diện tích rừng trồng tăng, diện tích rừng tự nhiên giảm.
Diện tích rừng của nước ta tăng nhưng tài nguyên rừng vẫn suy giảm về mặt chất lượng.
Diện tích rừng tự nhiên giảm do việc khai thác, sử dụng không hợp lí và cháy rừng.
Biểu đồ tròn là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện diện tích rừng của nước ta, giai đoạn 1943–2021.
Với cùng bảng số liệu diện tích rừng Việt Nam giai đoạn 1943–2021 nêu trên, dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sự thay đổi quy mô và cơ cấu giữa rừng tự nhiên và rừng trồng qua các năm là loại nào.
Biểu đồ tròn cho từng năm.
Biểu đồ cột chồng theo năm.
Biểu đồ miền theo thời gian.
Biểu đồ đường cho từng loại rừng.
Vùng có mật độ dân số cao nhất nước ta là
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Dân số Việt Nam đứng thứ ba Đông Nam Á sau các quốc gia
Inđônêxia và Philippin.
Inđônêxia và Malaixia.
Inđônêxia và Thái Lan.
Inđônêxia và Mianma.
Vùng có mật độ dân số thấp nhất nước ta là
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Tây Nguyên.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Mức gia tăng dân số của nước ta có xu hướng giảm chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây
Tuyên truyền, giáo dục chính sách về dân số.
Dân số nước ta đang có xu hướng già hóa nhanh.
Kết quả của chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình.
Ảnh hưởng của việc nâng cao chất lượng cuộc sống.
Trung du và miền núi nước ta có mật độ dân số thấp hơn vùng đồng bằng là do
Có lịch sử khai thác lãnh thổ sớm hơn đồng bằng.
Cơ sở vật chất kĩ thuật của các ngành còn lạc hậu.
Quỹ đất chủ yếu dành cho phát triển công nghiệp.
Có điều kiện tự nhiên và kinh tế – xã hội khó khăn.
Phát biểu nào sau đây đúng về mật độ dân số nước ta
Ngày càng giảm.
Ngày càng tăng.
Ít biến động.
Mật độ thấp.
Phát biểu nào sau đây đúng về cơ cấu xã hội của dân số nước ta hiện nay
Tỉ lệ dân số phụ thuộc chiếm trên 50%.
Tỉ trọng dân số từ 65 tuổi trở lên tăng.
Tỉ số giới tính khi sinh mất cân bằng.
Tỉ trọng lao động ở khu vực III tăng.
Phát biểu nào sau đây đúng về cơ cấu dân số nước ta hiện nay
Cơ cấu tuổi đang có xu hướng trẻ hóa.
Thay đổi gắn với sự phát triển kinh tế.
Ít thay đổi trong quá trình đô thị hóa.
Giữ ổn định về tỉ trọng qua nhiều năm.
Đặc điểm nổi bật về cơ cấu xã hội của dân số nước ta hiện nay là
Tỉ lệ dân số biết chữ tăng lên.
Đang có cơ cấu dân số vàng.
Tỉ lệ dân số nam nhiều hơn nữ.
Dân số già hóa nhanh chóng.
Dân cư nước ta hiện nay
Sống đông đúc trong các khu công nghiệp.
Phân bố đồng đều ở nông thôn, thành thị.
Tập trung đông đúc ở những thành phố lớn.
Thưa thớt ở các vùng có kinh tế phát triển.
Dân cư ở ven biển nước ta hiện nay
Tham gia nhiều vào phát triển kinh tế biển.
Có mật độ cao nhất ở các cồn cát ven biển.
Phân bố đều suốt chiều dài đường bờ biển.
Chỉ tham gia vào nông nghiệp, lâm nghiệp.
Dân cư ở đồng bằng nước ta hiện nay
Làm việc chủ yếu ở ngành lâm nghiệp.
Phân bố đồng đều ở các thành phố.
Có chất lượng đồng đều ở nhiều vùng.
Tất cả sống trong các khu công nghiệp.
Phân bố dân cư nước ta hiện nay
Đồng đều ở các vùng kinh tế phát triển.
Gắn liền với trình độ phát triển kinh tế.
Rất phù hợp với sự phân bố tài nguyên.
Tập trung đông đúc ở những đảo xa bờ.
Phát biểu nào sau đây đúng về cơ cấu sinh học của dân số nước ta hiện nay
Tỉ lệ người biết chữ tăng qua các năm.
Tỉ lệ người từ 65 tuổi trở lên giảm.
Tỉ số giới tính của dân số khá cân bằng.
Dân số hoạt động trong khu vực II lớn.
Phát biểu nào sau đây đúng về dân số nước ta hiện nay
Tăng dần tỉ trọng của dân số nhóm 0–14 tuổi.
Cơ cấu dân số có xu hướng trẻ hóa rất nhanh.
Không còn tình trạng mất cân bằng giới tính.
Tỉ số giới tính khác nhau giữa các nhóm tuổi.
Dân cư nông thôn nước ta hiện nay
Tham gia nhiều ngành công nghiệp.
Tỉ trọng tăng trong cơ cấu dân số.
Chất lượng đồng đều ở các độ tuổi.
Tỉ lệ thiếu việc làm ở mức rất thấp.
Dân cư thành thị nước ta hiện nay
Chưa tham gia hoạt động dịch vụ.
Hầu hết làm việc trong nông nghiệp.
Có chất lượng sống ngày càng cao.
Chủ yếu làm việc trong các hầm mỏ.
Dân cư nông thôn nước ta hiện nay
Tham gia chủ yếu trong lâm nghiệp.
Có quy mô nhỏ hơn số dân thành thị.
Cơ cấu sinh học luôn rất ổn định.
Đang giữ gìn nhiều nghề truyền thống.
Dân số nước ta tăng nhanh, đặc biệt vào nửa cuối thế kỉ XX, đã dẫn đến hiện tượng
Bùng nổ dân số.
Ô nhiễm môi trường.
Già hóa dân cư.
Tăng trưởng kinh tế chậm.
Cơ cấu dân số nước ta hiện nay
Phân bố đồng đều giữa các vùng.
Tăng nhanh, cơ cấu dân số già.
Tập trung chủ yếu ở thành thị.
Cơ cấu dân số vàng, lao động dồi dào.
Dân cư nước ta chủ yếu sống ở nông thôn do
Nông thôn có diện tích lớn hơn.
Quy mô các đô thị còn nhỏ.
Nông nghiệp vẫn là ngành chính.
Mức sống ở nông thôn cao hơn.
Đồng bằng nước ta tập trung dân cư đông đúc là do
Địa hình bằng phẳng, chủ yếu là trồng lúa.
Nhiều dân tộc sinh sống, diện tích rộng.
Chủ yếu trồng lúa, nhiều dân tộc sinh sống.
Diện tích đất rộng, có nhiều khoáng sản.
Phân bố dân cư chưa hợp lí làm ảnh hưởng đến
Việc sử dụng lao động.
Mức gia tăng dân số.
Tốc độ đô thị hóa.
Quy mô dân số của cả nước.
Dân cư nước ta hiện nay
Tập trung chủ yếu ở đồng bằng.
Phân bố đều khắp giữa các vùng.
Quy mô dân số có xu hướng giảm.
Gia tăng dân số tự nhiên rất cao.
Dân cư ở miền núi nước ta hiện nay
Có mật độ dân số rất cao.
Có nhiều dân tộc khác nhau.
Chiếm phần lớn dân số cả nước.
Chỉ sản xuất nông nghiệp.
Dân số nước ta hiện nay
Dân nông thôn nhiều hơn đô thị.
Phân bố rất hợp lí giữa các vùng.
Tập trung đông ở các vùng núi.
Phân bố thưa thớt ở vùng đồng bằng.
Dân số nước ta hiện nay
Có mật độ thấp ở khu vực đồi núi.
Gia tăng tự nhiên với tỉ lệ rất lớn.
Có chất lượng cuộc sống rất cao.
Có cơ cấu theo tuổi luôn cố định.
Cơ cấu dân số theo độ tuổi nước ta hiện nay có đặc điểm
Cơ cấu dân số già, tỉ lệ trên tuổi lao động cao.
Cơ cấu dân số trẻ, độ tuổi dưới lao động tăng.
Kết thúc dân số trẻ và ở thời kì dân số vàng.
Cơ cấu dân số ổn định, ít biến động theo tuổi.
Trung du và miền núi nước ta có mật độ dân số thấp là do
quỹ đất chủ yếu dành cho phát triển công nghiệp.
cơ sở vật chất kĩ thuật của các ngành còn lạc hậu.
có lịch sử khai thác lãnh thổ từ rất lâu đời.
điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khó khăn.
Đặc điểm dân số nước ta hiện nay
nhiều thành phần dân tộc, quy mô giảm.
cơ cấu dân số trẻ, gia tăng tự nhiên cao.
dân cư phân bố không đều giữa các vùng.
dân số thành thị thấp hơn so với nông thôn.
Đô thị hóa ở nước ta hiện nay
tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh.
cơ sở hạ tầng đô thị hiện đại.
đô thị đều có quy mô rất lớn.
có nhiều loại đô thị khác nhau.
Các thành phố nước ta hiện nay
đều là các trung tâm du lịch khá lớn.
có số dân nhỏ và mật độ dân cư thấp.
có lao động trình độ kĩ thuật cao.
chủ yếu phát triển công nghiệp.
Các đô thị của nước ta hiện nay
cơ sở hạ tầng cao và đồng bộ giữa các vùng.
quy hoạch tất cả là đô thị loại I và tổng hợp.
phân bố đồng đều giữa vùng núi và đồng bằng.
có số lượng và quy mô dân số đang tăng lên.
Tỉ lệ dân thành thị nước ta chiếm khoảng một phần ba dân số cho thấy
điều kiện sống ở nông thôn khá cao.
nông nghiệp phát triển mạnh mẽ.
điều kiện sống ở thành thị khá cao.
đô thị hóa chưa phát triển mạnh.
Đô thị ở nước ta hiện nay
có lực lượng lao động dồi dào.
đều có cùng một cấp phân loại.
chất lượng cuộc sống thấp.
tập trung chủ yếu ở miền núi.
Tác động lớn nhất của quá trình đô thị hóa tới sự phát triển kinh tế nước ta là
làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
tạo việc làm cho người lao động.
tăng thu nhập cho người dân.
gây sức ép đến môi trường đô thị.
Tác động tích cực của đô thị hóa đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta là
thúc đẩy công nghiệp và dịch vụ phát triển.
các đô thị ở nước ta có qui mô không lớn.
các đô thị tập trung chủ yếu ở đồng bằng.
ở nước ta tỉ lệ dân thành thị tăng.
Quá trình đô thị hóa làm nảy sinh hậu quả xã hội nào dưới đây?
sự phân hóa giàu nghèo tăng lên.
trình độ đô thị hóa thấp.
sự phân bố dân cư không đều.
tỉ lệ thiếu việc ở nông thôn cao.
Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh trong những năm gần đây chủ yếu do
cơ sở hạ tầng đô thị phát triển.
quá trình công nghiệp hóa.
gia tăng dân số tự nhiên ở thành thị cao.
di dân từ nông thôn ra thành thị.
Đô thị hóa ở nước ta hiện nay
tỉ lệ dân thành thị không thay đổi.
số đô thị giống nhau ở các vùng.
số dân ở đô thị nhỏ hơn nông thôn.
trình độ đô thị hóa còn rất thấp.
Quá trình đô thị hóa ở nước ta hiện nay
chỉ diễn ra ở các vùng kinh tế động lực.
đang có những chuyển biến khá tích cực.
không làm thay đổi lối sống của dân cư.
không gây ra các ảnh hưởng tiêu cực.
Các thành phố ở nước ta hiện nay
có tỉ lệ dân cư ngày càng tăng.
không còn người thất nghiệp.
có môi trường luôn sạch đẹp.
hình thành các đại siêu đô thị.
Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh trong những năm gần đây do
kết quả của việc di dân tự do từ nông thôn ra thành thị.
tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở thành thị cao hơn nông thôn.
sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế và quy hoạch, mở rộng đô thị.
cơ sở hạ tầng đô thị phát triển cao so với khu vực và thế giới.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta hiện nay
chỉ hình thành các khu kinh tế ven biển.
làm thay đổi tỉ trọng các ngành kinh tế.
tập trung những ngành có hiệu quả thấp.
không có quan hệ với công nghiệp hóa.
Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ ở nước ta hiện nay
giảm tỉ trọng kinh tế ngoài Nhà nước.
hình thành nhiều khu kinh tế ven biển.
có tỉ trọng bằng nhau giữa các ngành.
tăng tỉ trọng của công nghiệp, dịch vụ.
Chuyển dịch cơ cấu ngành thủy sản nước ta có xu hướng
giảm sản phẩm chế biến.
tập trung đánh bắt ven bờ.
không nâng cấp ngư cụ.
khai thác hợp lí nguồn lợi.
Chuyển dịch cơ cấu ngành dịch vụ ở nước ta có xu hướng
hình thành khu công nghệ cao.
phát triển đa dạng ngành nghề.
tăng sản phẩm chất lượng thấp.
tập trung du lịch nông nghiệp.
Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp nước ta có xu hướng
tăng xuất khẩu sản phẩm thô.
giảm sản phẩm chất lượng cao.
ít thu hút đầu tư nước ngoài.
tăng tỉ trọng chế biến, chế tạo.
Ngành chăn nuôi nước ta hiện nay có sự thay đổi theo hướng gia tăng các sản phẩm qua chế biến, có nguồn gốc rõ ràng nhằm mục đích chủ yếu là
đảm bảo an toàn, tăng nguồn đầu tư.
phục vụ xuất khẩu, tạo thương hiệu.
mở rộng trang trại, phát triển thú y.
đáp ứng thị trường, nâng cao giá trị.
Chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp nước ta hiện nay
giảm tỉ trọng trồng trọt, tăng chăn nuôi và thủy sản.
tăng tỉ trọng lâm nghiệp truyền thống.
tập trung vào cây lương thực đơn thuần.
giữ nguyên cơ cấu sản xuất như trước.
