wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Nghiên cứu Y học

Total questions: 74

Worksheet time: 37mins

Name
Class
Date
1.

Một nghiên cứu theo dõi trên 02 nhóm người khoẻ mạnh và đều có nguy cơ bị mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Trong đó nhóm 1 gồm 1000 người có hút thuốc lá, nhóm 2 gồm 1000 người không hút thuốc lá. Sau 10 năm theo dõi cho kết quả, số người bị bệnh ở nhóm 1 là 100 người, số người bị mắc bệnh ở nhóm 2 là 10 người. Nguy cơ tương đối tính được từ nghiên cứu này có kết quả là

a)

10

b)

1,1

c)

0,1

d)

11

2.

Một nghiên cứu theo dõi trên 02 nhóm người khoẻ mạnh và đều có nguy cơ bị mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Trong đó nhóm 1 gồm 1000 người có hút thuốc lá, nhóm 2 gồm 1000 người không hút thuốc lá. Sau 10 năm theo dõi cho kết quả, số người bị bệnh ở nhóm 1 là 100 người, số người bị mắc bệnh ở nhóm 2 là 10 người. Nguy cơ tương đối tính được từ nghiên cứu này có kết quả mang dấu dương, kết luận về mối liên quan giữa hút thuốc lá và bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính của cộng đồng này là

a)

Hút thuốc lá là một trong những nguyên nhân gây ra bệnh

b)

Hút thuốc lá là nguyên nhân duy nhất gây ra bệnh cho cộng đồng này

c)

Tỷ suất chênh nguy cơ ở nhóm có bệnh cao hơn nhóm không bệnh

d)

Cần phải tiến hành thêm các nghiên cứu để đi đến kết luận chính xác

3.

Một nghiên cứu theo dõi trên 02 nhóm người khoẻ mạnh và đều có nguy cơ bị mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Trong đó nhóm 1 gồm 1000 người có hút thuốc lá, nhóm 2 gồm 1000 người không hút thuốc lá. Sau 10 năm theo dõi cho kết quả, số người bị bệnh ở nhóm 1 là 100 người, số người bị mắc bệnh ở nhóm 2 là 10 người. Nguy cơ quy thuộc quần thể tính được từ nghiên cứu này có kết quả là

a)

0,82

b)

0,45

c)

0,9

d)

0,72

4.

Một nghiên cứu tiến hành trong 10 năm nhằm tìm hiểu ảnh hưởng của việc sử dụng thuốc tránh thai và bệnh mạch vành ở phụ nữ cho kết quả. Ở nhóm có dùng thuốc tránh thai số người bị bệnh là 100 người và tổng số năm nguy cơ theo dõi là 10.000 năm. Ở nhóm không dùng thuốc tránh thai số người có bệnh là 10 người và số năm nguy cơ theo dõi được là 20.000 năm. Đo lường bệnh trạng tính được từ nghiên cứu này là

a)

Tỷ lệ hiện mắc điểm

b)

Tỷ lệ hiện mắc kỳ

c)

Tỷ lệ mới mắc tích lũy

d)

Tỷ suất mới mắc

5.

Một nghiên cứu tiến hành trong 10 năm nhằm tìm hiểu ảnh hưởng của việc sử dụng thuốc tránh thai và bệnh mạch vành ở phụ nữ cho kết quả. Ở nhóm có dùng thuốc tránh thai số người bị bệnh là 100 người và tổng số năm nguy cơ theo dõi là 10.000 năm. Ở nhóm không dùng thuốc tránh thai số người có bệnh là 10 người và số năm nguy cơ theo dõi được là 20.000 năm. Với các số liệu trên không thể đồng thời tính được các đo lường

a)

Tỷ lệ hiện mắc kỳ, tỷ lệ mới mắc và tỷ suất mới mắc

b)

Tỷ lệ hiện mắc điểm, tỷ lệ mới mắc và tỷ suất mới mắc

c)

Tỷ suất mới mắc, tỷ lệ hiện mắc điểm và tỷ lệ hiện mắc kỳ

d)

Tỷ lệ hiện mắc điểm, tỷ lệ hiện mắc kỳ và tỷ lệ mới mắc

6.

Một nghiên cứu tiến hành trong 10 năm nhằm tìm hiểu ảnh hưởng của việc sử dụng thuốc tránh thai và bệnh mạch vành ở phụ nữ cho kết quả. Ở nhóm có dùng thuốc tránh thai số người bị bệnh là 100 người và tổng số năm nguy cơ theo dõi là 10.000 năm. Ở nhóm không dùng thuốc tránh thai số người có bệnh là 10 người và số năm nguy cơ theo dõi được là 20.000 năm. Đo lường sự kết hợp tính được từ nghiên cứu này là

a)

Nguy cơ quy thuộc quần thể

b)

Nguy cơ quy thuộc

c)

Nguy cơ tương đối

d)

Tỷ suất chênh

7.

Một quần thể có 5000 người > 40 tuổi (trong đó 2500 là nam giới). Tại thời điểm đầu của nghiên cứu về tăng huyết áp có 200 người mắc bệnh (50 là nữ). Trong 5 năm theo dõi tiếp theo phát hiện thêm 550 ca (300 là nam) và cũng đã ghi nhận được 10 người tử vong do bệnh tăng huyết áp. Thông tin cần thu thập để tính được thời gian mắc bệnh trung bình của quần thể là

a)

Thời gian bị bệnh của những người đã tử vong

b)

Thời gian sống của những người đã tử vong

c)

Thời gian có nguy cơ của những người đã tử vong

d)

Cần xác định 10 người tử vong thuộc nhóm mắc cũ hay mới

8.

Kết quả đo lường tần số bệnh trạng trong cộng đồng "KHÔNG" được sử dụng để thực hiện hoạt động

a)

Hoạch định chính sách

b)

Xác định vấn đề ưu tiên

c)

Lập kế hoạch

d)

Đánh giá can nguyên

9.

Số năm mắc bệnh ung thư cổ tử cung trung bình của quần thể là bao nhiêu?

a)

4

b)

4,33

c)

4,67

d)

5

10.

Tỷ lệ mới mắc tích lũy của ung thư cổ tử cung trong quần thể là bao nhiêu?

a)

25%

b)

30%

c)

35%

d)

40%

11.

Tỷ lệ hiện mắc vào thời điểm kết thúc nghiên cứu của bệnh ung thư cổ tử cung trong quần thể là bao nhiêu?

a)

25%

b)

30%

c)

35%

d)

40%

12.

Tỷ suất mới mắc của bệnh ung thư cổ tử cung quần thể là bao nhiêu?

a)

0,0438

b)

0,0353

c)

0,0162

d)

0,0385

13.

Tỷ lệ hiện mắc của quần thể A so với quần thể B là gì?

a)

Tỷ lệ hiện mắc của quần thể A > Tỷ lệ hiện mắc của quần thể B

b)

Tỷ lệ hiện mắc của quần thể A = Tỷ lệ hiện mắc của quần thể B

c)

Tỷ lệ hiện mắc của quần thể A < Tỷ lệ hiện mắc của quần thể B

d)

Không có sự khác biệt

14.

Yếu tố nào không cần thiết để kết luận về độ lớn tỷ lệ hiện mắc giữa hai quần thể?

a)

Hành vi thói quen của mỗi cá nhân

b)

Văn hoá lối sống của cộng đồng

c)

Tuổi, giới, trình độ học vấn, nghề nghiệp

d)

Sự sẵn có của các dịch vụ y tế

15.

Tỷ lệ mới mắc bệnh thấp và cần thời gian nghiên cứu dài là đặc điểm của loại bệnh nào?

a)

Tỷ lệ mới mắc bệnh thấp và cần thời gian nghiên cứu dài

b)

Đây là một bệnh không lây nhiễm

c)

Đã có các phương pháp chẩn đoán bệnh tin cậy và chính xác

d)

Khả năng điều trị tốt giúp kéo dài thời gian sống cho người bệnh

16.

Tỷ lệ mắc bệnh ở nhóm có phơi nhiễm cao gấp mấy lần nhóm không phơi nhiễm?

a)

1 lần

b)

2 lần

c)

3 lần

d)

4 lần

17.

Tình huống nào có thể phù hợp khi tỷ lệ mới mắc của bệnh A cao hơn bệnh B?

a)

Bệnh A có bệnh kỳ dài hơn bệnh B

b)

Tỷ lệ tử vong của bệnh A cao hơn bệnh B

c)

Bệnh kỳ của bệnh B thấp hơn của bệnh A

d)

B là bệnh có thể chữa khỏi còn A thì không

18.

Tình trạng phơi nhiễm và tình trạng bệnh trong bảng 2x2 được sắp xếp theo nguyên tắc nào?

a)

Có phơi nhiễm đứng cột trước, không phơi nhiễm đứng cột sau; có bệnh đứng hàng trên, không có bệnh đứng hàng dưới

b)

Có bệnh đứng cột trước, không có bệnh đứng cột sau; có phơi nhiễm đứng hàng trên, không phơi nhiễm đứng hàng dưới

c)

Có phơi nhiễm đứng cột sau, không phơi nhiễm đứng cột trước; có bệnh đứng hàng trên, không có bệnh đứng hàng dưới

d)

Có bệnh đứng cột sau, không có bệnh đứng cột trước; có phơi nhiễm đứng hàng trên, không phơi nhiễm đứng hàng dưới

19.

Đo lường bệnh trạng tính được từ nghiên cứu là gì khi số người được chẩn đoán tăng huyết áp là 1000 người và số người hút thuốc lá ở nhóm có bệnh là 800 người?

a)

Tỷ lệ mới mắc tích lũy

b)

Tỷ lệ hiện mắc điểm

c)

Tỷ lệ hiện mắc kỳ

d)

Tỷ suất mới mắc

20.

Đo lường sự kết hợp tính được từ nghiên cứu trên có kết quả là bao nhiêu khi số người được chẩn đoán tăng huyết áp là 1000 người và số người hút thuốc lá ở nhóm có bệnh là 800 người?

a)

32

b)

18,22

c)

0,0313

d)

0,569

21.

Đo lường bệnh trạng nên sử dụng trong nghiên cứu khi theo dõi 10 năm và kết quả là 50 người bị bệnh ở nhóm 1 và 10 người ở nhóm 2 là gì?

a)

Tỷ lệ mới mắc tích lũy

b)

Tỷ lệ hiện mắc kỳ

c)

Tỷ lệ hiện mắc điểm

d)

Tỷ suất mới mắc

22.

Một quần thể có 5000 người > 40 tuổi (trong đó 2500 là nam giới). Tại thời điểm đầu của nghiên cứu về tăng huyết áp có 200 người mắc bệnh (50 là nữ). Trong 5 năm theo dõi tiếp theo phát hiện thêm 550 ca (300 là nam). Giả sử dân số quần thể không thay đổi. Số đo lường có thể tính được từ các số liệu trên là

a)

6

b)

7

c)

8

d)

9

23.

Một quần thể có 5000 người > 40 tuổi (trong đó 2500 là nam giới). Tại thời điểm đầu của nghiên cứu về tăng huyết áp có 200 người mắc bệnh (50 là nữ). Trong 5 năm theo dõi tiếp theo phát hiện thêm 550 ca (300 là nam). Tất cả các đo lường tính được từ các số liệu trên đều là một dạng của

a)

Tỷ số

b)

Tỷ lệ

c)

Tỷ số tỷ lệ

d)

Tỷ suất

24.

Một quần thể có 5000 người > 40 tuổi (trong đó 2500 là nam giới). Tại thời điểm đầu của nghiên cứu về tăng huyết áp có 200 người mắc bệnh (50 là nữ). Trong 5 năm theo dõi tiếp theo phát hiện thêm 550 ca (300 là nam). Giả sử dân số quần thể không thay đổi. Tỷ lệ hiện mắc kỳ tính riêng cho nam giới là

a)

18%

b)

19%

c)

20%

d)

21%

25.

Một quần thể có 5000 người > 40 tuổi (trong đó 2500 là nam giới). Tại thời điểm đầu của nghiên cứu về tăng huyết áp có 200 người mắc bệnh (50 là nữ). Trong 5 năm theo dõi tiếp theo phát hiện thêm 550 ca (300 là nam). Giả sử dân số quần thể không thay đổi. Tỷ lệ hiện mắc điểm tính riêng cho nam giới là

a)

18%

b)

19%

c)

20%

d)

21%

26.

Một quần thể có 5000 người > 40 tuổi (trong đó 2500 là nam giới). Tại thời điểm đầu của nghiên cứu về tăng huyết áp có 200 người mắc bệnh (50 là nữ). Trong 5 năm theo dõi tiếp theo phát hiện thêm 550 ca (300 là nam). Giả sử dân số quần thể không thay đổi. Tỷ lệ mới mắc tích lũy tính riêng cho nam giới là

a)

10,86%

b)

11,86%

c)

12,86%

d)

13,86%

27.

Một quần thể có 5000 người > 40 tuổi (trong đó 2500 là nam giới). Tại thời điểm đầu của nghiên cứu về tăng huyết áp có 200 người mắc bệnh (50 là nữ). Trong 5 năm theo dõi tiếp theo phát hiện thêm 550 ca (300 là nam). Giả sử dân số quần thể không thay đổi. Số liệu cần thu thập để tính được tỷ suất mới mắc cho nam giới là thời gian

a)

Mắc bệnh của từng người là nam

b)

Có nguy cơ của từng người là nam

c)

Mắc bệnh trung bình của những người là nam

d)

Có bệnh của từng người là nam

28.

Một quần thể có 5000 người > 40 tuổi (trong đó 2500 là nam giới). Tại thời điểm đầu của nghiên cứu về tăng huyết áp có 200 người mắc bệnh (50 là nữ). Trong 5 năm theo dõi tiếp theo phát hiện thêm 550 ca (300 là nam). Giả sử dân số quần thể không thay đổi. Tỷ lệ hiện mắc kỳ tính riêng cho nữ giới là

a)

10%

b)

11%

c)

12%

d)

13%

29.

Một quần thể có 5000 người > 40 tuổi (trong đó 2500 là nam giới). Tại thời điểm đầu của nghiên cứu về tăng huyết áp có 200 người mắc bệnh (50 là nữ). Trong 5 năm theo dõi tiếp theo phát hiện thêm 550 ca (300 là nam). Giả sử dân số quần thể không thay đổi. Tỷ lệ mới mắc tích lũy tính riêng cho nữ giới là

a)

10,2%

b)

11,3%

c)

12,5%

d)

13,6%

30.

Một quần thể có 5000 người > 40 tuổi (trong đó 2500 là nam giới). Tại thời điểm đầu của nghiên cứu về tăng huyết áp có 200 người mắc bệnh (50 là nữ). Trong 5 năm theo dõi tiếp theo phát hiện thêm 550 ca (300 là nam). Giả sử dân số quần thể không thay đổi. Số liệu cần thu thập để tính được tỷ suất mới mắc cho nữ giới là thời gian

a)

Mắc bệnh của từng người là nữ

b)

Có nguy cơ của từng người là nữ

c)

Mắc bệnh trung bình của những người là nữ

d)

Có bệnh của từng người là nữ

31.

Một quần thể có 5000 người > 40 tuổi, trong đó 2500 là nam giới. Tại thời điểm đầu của nghiên cứu về tăng huyết áp có 200 người mắc bệnh (50 là nữ). Trong 5 năm theo dõi tiếp theo phát hiện thêm 550 ca (300 là nam). Dựa vào các số liệu trên có thể đánh giá được điều gì?

a)

Mức độ trầm trọng của bệnh

b)

Mức độ phổ biến của bệnh

c)

Mức độ nguy cơ của bệnh

d)

Nguyên nhân gây bệnh

32.

Một quần thể có 5000 người > 40 tuổi, trong đó 2500 là nam giới. Tại thời điểm đầu của nghiên cứu về tăng huyết áp có 200 người mắc bệnh (50 là nữ). Trong 5 năm theo dõi tiếp theo phát hiện thêm 550 ca (300 là nam). Các đo lường tính được từ các số liệu trên có thể giúp các nhà quản lý y tế xác định được điều gì?

a)

Nhu cầu chăm sóc sức khoẻ của cộng đồng

b)

Tốc độ phát triển của bệnh

c)

Mức độ nguy cơ của bệnh

d)

Mức độ trầm trọng của bệnh

33.

Một nghiên cứu theo dõi sự xuất hiện bệnh trên 20 người khoẻ mạnh từ 40-59 tuổi (10 người là nam) trong vòng 10 năm. Kết thúc nghiên cứu ghi nhận được 10 người mắc bệnh. Trong số những người mắc bệnh có 5 người là nam và tất cả đều bị bệnh tăng huyết áp, trong đó có 02 người mắc bệnh ở năm thứ 4, số còn lại mắc bệnh ở năm thứ 6 theo dõi. Trong số những người nữ bị bệnh có 02 người mắc bệnh tăng huyết áp ở năm thứ 3 theo dõi và 03 người mắc bệnh ung thư cổ tử cung ở năm thứ 5 theo dõi. Số năm bị bệnh tăng huyết áp của quần thể là bao nhiêu?

a)

17

b)

34

c)

49

d)

15

34.

Một nghiên cứu theo dõi sự xuất hiện bệnh trên 20 người khoẻ mạnh từ 40-59 tuổi (10 người là nam) trong vòng 10 năm. Kết thúc nghiên cứu ghi nhận được 10 người mắc bệnh. Trong số những người mắc bệnh có 5 người là nam và tất cả đều bị bệnh tăng huyết áp, trong đó có 02 người mắc bệnh ở năm thứ 4, số còn lại mắc bệnh ở năm thứ 6 theo dõi. Trong số những người nữ bị bệnh có 02 người mắc bệnh tăng huyết áp ở năm thứ 3 theo dõi và 03 người mắc bệnh ung thư cổ tử cung ở năm thứ 5 theo dõi. Số năm mắc bệnh tăng huyết áp trung bình của quần thể là bao nhiêu?

a)

2,34

b)

4,86

c)

7,0

d)

2,14

35.

Một nghiên cứu theo dõi sự xuất hiện bệnh trên 20 người khoẻ mạnh từ 40-59 tuổi (10 người là nam) trong vòng 10 năm. Kết thúc nghiên cứu ghi nhận được 10 người mắc bệnh. Trong số những người mắc bệnh có 5 người là nam và tất cả đều bị bệnh tăng huyết áp, trong đó có 02 người mắc bệnh ở năm thứ 4, số còn lại mắc bệnh ở năm thứ 6 theo dõi. Trong số những người nữ bị bệnh có 02 người mắc bệnh tăng huyết áp ở năm thứ 3 theo dõi và 03 người mắc bệnh ung thư cổ tử cung ở năm thứ 5 theo dõi. Tỷ lệ mới mắc tích luỹ của bệnh tăng huyết áp trong quần thể là bao nhiêu?

a)

25%

b)

30%

c)

35%

d)

40%

36.

Tỷ lệ hiện mắc vào thời điểm kết thúc nghiên cứu của bệnh tăng huyết áp trong quần thể là

a)

25%

b)

30%

c)

35%

d)

40%

37.

Tỷ suất mới mắc của bệnh tăng huyết áp trong quần thể là

a)

0,0823

b)

0,0432

c)

0,0402

d)

0,0385

38.

Các số liệu trên có thể giúp các nhà quản lý y tế xác định được

a)

Nhu cầu chăm sóc sức khỏe của cộng đồng

b)

Nguyên nhân gây bệnh

c)

Mức độ nguy cơ của bệnh

d)

Mức độ trầm trọng của bệnh

39.

Các số liệu trên có thể giúp các nhà quản lý y tế xác định được

a)

Tốc độ phát triển của bệnh

b)

Nguyên nhân gây bệnh

c)

Mức độ nguy cơ của bệnh

d)

Mức độ trầm trọng của bệnh

40.

Một nghiên cứu theo dõi sự xuất hiện bệnh trên 20 người khỏe mạnh trong vòng 10 năm. Kết thúc nghiên cứu, có bao nhiêu người mắc bệnh?

a)

5 người

b)

10 người

c)

15 người

d)

20 người

41.

Trong nghiên cứu, có bao nhiêu người mắc bệnh tăng huyết áp từ năm thứ 4?

a)

1 người

b)

2 người

c)

3 người

d)

4 người

42.

Tỷ lệ hiện mắc điểm của bệnh tăng huyết áp tại thời điểm kết thúc cuộc nghiên cứu là bao nhiêu?

a)

20%

b)

30%

c)

40%

d)

50%

43.

Trong nghiên cứu theo dõi 10 người trong vòng 10 năm, có bao nhiêu người mắc bệnh trong thời gian theo dõi?

a)

2 người

b)

3 người

c)

4 người

d)

5 người

44.

Tỷ lệ hiện mắc tích lũy của cộng đồng trong nghiên cứu là bao nhiêu?

a)

20%

b)

30%

c)

40%

d)

50%

45.

Một nghiên cứu theo dõi sự phát triển của một vấn đề sức khỏe ở 10 người trong vòng 10 năm cho kết quả như sau. Số người mắc bệnh trong thời gian theo dõi là 4 người, trong đó (01 người mắc bệnh năm thứ 2 theo dõi; 01 người mắc bệnh ở năm thứ 3 theo dõi; 01 người mắc bệnh ở năm thứ 4 theo dõi; 01 người mắc bệnh ở năm thứ 7 theo dõi). Người bị bệnh ở năm thứ 03 theo dõi bị tử vong ở năm thứ 5 năm theo dõi. Thời điểm tỷ lệ hiện mắc bằng tỷ lệ mới mắc là năm thứ

a)

A. 2

b)

B. 3

c)

C. 4

d)

D. 5

46.

Một nghiên cứu theo dõi sự phát triển của một vấn đề sức khỏe ở 10 người trong vòng 10 năm cho kết quả như sau. Số người mắc bệnh trong thời gian theo dõi là 4 người, trong đó (01 người mắc bệnh năm thứ 2 theo dõi; 01 người mắc bệnh ở năm thứ 3 theo dõi; 01 người mắc bệnh ở năm thứ 4 theo dõi; 01 người mắc bệnh ở năm thứ 7 theo dõi). Người bị bệnh ở năm thứ 03 theo dõi bị tử vong ở năm thứ 5 năm theo dõi. Thời điểm tỷ lệ mới mắc thấp hơn tỷ lệ hiện mắc kỳ là năm thứ

a)

A. 2

b)

B. 3

c)

C. 4

d)

D. 5

47.

Một nghiên cứu theo dõi sự phát triển của một vấn đề sức khỏe ở 10 người trong vòng 10 năm cho kết quả như sau. Số người mắc bệnh trong thời gian theo dõi là 4 người, trong đó (01 người mắc bệnh năm thứ 2 theo dõi; 01 người mắc bệnh ở năm thứ 3 theo dõi; 01 người mắc bệnh ở năm thứ 4 theo dõi; 01 người mắc bệnh ở năm thứ 7 theo dõi). Người bị bệnh ở năm thứ 03 theo dõi bị tử vong ở năm thứ 5 năm theo dõi. Tổng thời gian mắc bệnh của quần thể là

a)

A. 16

b)

B. 17

c)

C. 18

d)

D. 19

48.

Kết quả đo lường tình số bệnh trạng trong cộng đồng “KHÔNG” được sử dụng để thực hiện hoạt động

a)

A. Xác định nhu cầu chăm sóc

b)

B. Đánh giá gánh nặng bệnh tật

c)

C. So sánh tình trạng giữa các nhóm

d)

D. Hình thành giả thuyết

49.

Tỉ lệ hiện mắc kỳ là bao nhiêu?

a)

Tỉ lệ hiện mắc điểm = 0,533

b)

Tỉ lệ hiện mắc kỳ = 0,533

c)

Tỉ lệ mới mắc tích lũy = 0,533

d)

Tỉ suất mới mắc = 0,533

50.

Số đo lường tối đa có thể tính được từ nghiên cứu về bệnh béo phì tại tỉnh A là bao nhiêu?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

51.

Số đo lường tối đa có thể tính được từ nghiên cứu về tăng huyết áp của quần thể 3256 người là bao nhiêu?

a)

6

b)

7

c)

8

d)

9

52.

Nếu có thuốc kéo dài thêm thời gian sống cho người bị AIDS, điều gì sẽ xảy ra?

a)

Làm giảm số mới mắc HIV

b)

Làm tăng số mới mắc HIV

c)

Làm giảm số mới mắc AIDS

d)

Làm tăng số hiện mắc AIDS

53.

Tỉ lệ hiện mắc kỳ của quần thể 5000 người là bao nhiêu?

a)

7%

b)

10%

c)

15%

d)

20%

54.

Tỉ lệ mới mắc tích lũy của quần thể 5000 người là bao nhiêu?

a)

10,27%

b)

11,45%

c)

12,55%

d)

13,75%

55.

Một quần thể có 5000 người > 40 tuổi. Tỷ lệ hiện mắc kỳ và tỷ lệ hiện mắc điểm là:

a)

Tỷ lệ hiện mắc kỳ > Tỷ lệ hiện mắc điểm

b)

Tỷ lệ hiện mắc kỳ < Tỷ lệ hiện mắc điểm

c)

Tỷ lệ hiện mắc kỳ = Tỷ lệ hiện mắc điểm

d)

Cần thêm số liệu để kết luận

56.

Số liệu cần thu thập để có thể xác định được tốc độ phát triển của bệnh trong cộng đồng là:

a)

Thời gian có nguy cơ của quần thể

b)

Tổng số đối tượng trong có nguy cơ của quần

c)

Thời gian mắc bệnh trung của quần thể

d)

Số năm mắc bệnh của quần thể

57.

Tỷ lệ hiện mắc kỳ sẽ cao hơn tỷ lệ hiện mắc điểm trong trường hợp:

a)

Có người tử vong trong số những người mắc bệnh

b)

Có người tử vong trong số những người không bị bệnh

c)

Thời gian mắc bệnh trung bình của quần thể tăng

d)

Cải thiện được khả năng điều trị bệnh cho quần thể

58.

Số liệu cần thu thập để có thể xác định được thời gian mắc bệnh trung bình của bệnh trong cộng đồng là:

a)

Năm mắc bệnh của quần thể

b)

Năm có nguy cơ của quần thể

c)

Người mắc bệnh bị tử vong

d)

Người có nguy cơ theo nhóm

59.

Số liệu xác định được tổng số năm có bệnh của cộng đồng là cần thiết để có thể:

a)

Thời gian bắt đầu bị bệnh của từng người

b)

Thời gian có nguy cơ của từng người

c)

Tổng số người mắc bệnh bị tử vong

d)

Tổng số người có nguy cơ theo nhóm

60.

Tỷ lệ hiện mắc kỳ bằng tỷ lệ hiện mắc điểm trong trường hợp:

a)

Dân số quần thể không thay đổi

b)

Thời gian có nguy cơ không đổi

c)

Số người mắc bệnh không đổi

d)

Số người tử vong không đổi

61.

Trong thời gian gần đây, số lượng người dân đến trạm y tế xã A để sức khỏe có liên quan đến mắt cao hơn so với trung bình nhiều năm. Để đánh giá đúng quy mô của vấn đề, trạm y tế xã A đã tiến hành điều tra về thực trạng các bệnh về mắt của người dân trong toàn xã. Đo lường có thể tính từ cuộc điều tra của trạm y tế xã A là

a)

Tỷ lệ tấn công

b)

Tỷ lệ hiện mắc

c)

Tỷ lệ mới mắc

d)

Tỷ suất mới mắc

62.

Bạn là một nhân viên y của huyện A và được giao nhiệm vụ đánh giá nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân trên địa bàn. Chỉ số tốt nhất giúp thực hiện công việc trên là

a)

Tỷ lệ tấn công

b)

Tỷ lệ hiện mắc

c)

Tỷ lệ mới mắc

d)

Tỷ suất mới mắc

63.

Loại chỉ số thường được sử dụng để đo lường sự xuất hiện của bệnh tăng huyết áp là

a)

Tỷ lệ tấn công

b)

Tỷ lệ hiện mắc

c)

Tỷ lệ mới mắc

d)

Tỷ suất mới mắc

64.

Chỉ số không nên sử dụng để đo lường về nguyên nhân của các vấn đề sức khỏe là

a)

Tỷ lệ tấn công

b)

Tỷ lệ hiện mắc

c)

Tỷ lệ mới mắc

d)

Tỷ suất mới mắc

65.

Theo báo cáo của CDC tỉnh A thì từ tháng 4-7/2019 số ca mắc sốt xuất huyết trên địa bàn tăng cao bất thường so với trung bình nhiều năm. Chỉ số nên được sử dụng để mô tả được độ lớn của vấn đề này là

a)

Tỷ lệ tấn công

b)

Tỷ lệ hiện mắc

c)

Tỷ lệ mới mắc

d)

Tỷ suất mới mắc

66.

Chỉ số phù hợp nhất để đánh giá được gánh nặng của bệnh đái tháo đường trong cộng đồng là

a)

Tỷ lệ tấn công

b)

Tỷ lệ hiện mắc

c)

Tỷ lệ mới mắc

d)

Tỷ suất mới mắc

67.

Chỉ số thường được sử dụng để xác định mức độ phổ biến của các vấn đề sức khỏe là

a)

Tỷ lệ tấn công

b)

Tỷ lệ hiện mắc

c)

Tỷ lệ mới mắc

d)

Tỷ suất mới mắc

68.

Theo báo cáo của CDC tỉnh A thì từ tháng 4-7/2019 số ca mắc sốt xuất huyết trên địa bàn tăng cao bất thường so với trung bình nhiều năm. Chỉ số nên được sử dụng đánh giá được tốc độ phát triển của vấn đề này là

a)

Tỷ lệ tấn công

b)

Tỷ lệ hiện mắc

c)

Tỷ lệ mới mắc

d)

Tỷ suất mới mắc

69.

Một nghiên cứu theo dõi sự xuất hiện bệnh trên 30 người khoẻ mạnh từ 50-70 tuổi (15 người là nam) trong vòng 15 năm. Kết thúc nghiên cứu ghi nhận được 12 người mắc bệnh. Trong số những người mắc bệnh có 6 người là nam và tất cả đều bị bệnh tiểu đường, trong đó có 03 người mắc bệnh ở năm thứ 5, số còn lại mắc bệnh ở năm thứ 8 theo dõi. Số năm bị bệnh tiểu đường của quần thể là bao nhiêu?

a)

60

b)

45

c)

15

d)

30

70.

Một quần thể có 8000 người > 50 tuổi (trong đó 4000 là nam giới). Tại thời điểm đầu của nghiên cứu về bệnh tim mạch có 300 người mắc bệnh (80 là nữ). Trong 6 năm theo dõi tiếp theo phát hiện thêm 700 ca (400 là nam). Giả sử dân số quần thể không thay đổi. Tỷ lệ hiện mắc điểm tính riêng cho nữ giới là

a)

10%

b)

11%

c)

12%

d)

13%

71.

Một nghiên cứu theo dõi sự phát triển của bệnh viêm phổi ở 15 người trong vòng 5 năm. Kết thúc nghiên cứu, có bao nhiêu người mắc bệnh?

a)

10 người

b)

7 người

c)

5 người

d)

3 người

72.

Một nghiên cứu theo dõi sự xuất hiện bệnh trên 30 người khoẻ mạnh từ 50-70 tuổi (15 người là nam) trong vòng 15 năm. Kết thúc nghiên cứu ghi nhận được 12 người mắc bệnh. Trong số những người mắc bệnh có 6 người là nam và tất cả đều bị bệnh tiểu đường, trong đó có 03 người mắc bệnh ở năm thứ 5, số còn lại mắc bệnh ở năm thứ 8 theo dõi. Số năm mắc bệnh tiểu đường trung bình của quần thể là bao nhiêu?

a)

4,0

b)

3,5

c)

6,0

d)

5,0

73.

Một quần thể có 8000 người > 50 tuổi, trong đó 4000 là nam giới. Tại thời điểm đầu của nghiên cứu về bệnh tim mạch có 300 người mắc bệnh (80 là nữ). Trong 10 năm theo dõi tiếp theo phát hiện thêm 700 ca (400 là nam). Dựa vào các số liệu trên có thể đánh giá được điều gì?

a)

Mức độ nguy cơ của bệnh

b)

Mức độ phổ biến của bệnh

c)

Nguyên nhân gây bệnh

d)

Mức độ trầm trọng của bệnh

74.

Một quần thể có 8000 người > 50 tuổi (trong đó 4000 là nam giới). Tại thời điểm đầu của nghiên cứu về bệnh tim mạch có 300 người mắc bệnh (80 là nữ). Trong 10 năm theo dõi tiếp theo phát hiện thêm 700 ca (400 là nam). Giả sử dân số quần thể không thay đổi. Số đo lường có thể tính được từ các số liệu trên là

a)

10

b)

12

c)

9

d)

11