Font size
WorksheetsBài kiểm tra về sóng siêu âm, chất lỏng và vật liệu trong y tế
Total questions: 82
Worksheet time: 51mins
Câu không đúng về hiệu ứng nhiệt của sóng siêu âm khi tác dụng lên cơ thể người?
Khi tác dụng lên cơ thể người thì phần năng lượng sóng siêu âm sẽ biến thành nhiệt năng là không đáng kể, chủ yếu chuyển thành công năng để tạo lỗ vi mô.
Hiệu ứng nhiệt của sóng siêu âm gây giãn mạch, giảm đau và tăng cường dinh dưỡng.
Hiệu ứng nhiệt có tác dụng điều trị một số bệnh như chống viêm, chống đau dây thần kinh, đau khớp, chống teo cơ, co thắt cơ.
Khi tác dụng lên cơ thể người thì phần lớn năng lượng sóng siêu âm sẽ biến thành nhiệt năng.
Các yếu tố ảnh hưởng đến độ nhớt của chất lỏng là
Nhiệt độ và áp suất
Bản chất của chất lỏng và áp suất
Bản chất của chất lỏng và nhiệt độ
Thể tích và tốc độ dòng chảy
Trong y tế thì dao mổ Laser có nhiều ưu điểm nổi bật nhưng có hạn chế là
Sự phá huỷ về nhiệt không có.
Khó can thiệp được vào các tổ chức sâu trong cơ thể.
Khó cầm máu.
Cần kỹ thuật cao, giá thành cao nhưng hiệu suất thấp.
Câu không đúng về sóng điện não và phương pháp điện não đồ?
Sóng điện não có thể truyền qua xương sọ và da đầu nên có thể thực hiện ghi đo.
Điện não đồ là hình ảnh của các sóng điện não có tính chất chủ yếu tùy thuộc vào tần số.
Có thể ghi điện não bằng cách đội chiếc mũ có các điện cực nhỏ bằng kim loại, các điện cực nhỏ này không thể tiếp xúc với da đầu nếu có lớp sáp dẫn.
Có thể ghi điện não bằng cách đội chiếc mũ có các điện cực nhỏ bằng kim loại, các điện cực nhỏ này có thể tiếp xúc với da đầu qua một lớp sáp dẫn.
Tại sao lại không nên dùng những vật liệu như vải lụa, vải len để làm khăn lau trong y tế?
Vì khó dính ướt.
Vì dễ dính ướt.
Vì hiện tượng sức căng bề mặt.
Vì sẽ không kinh tế so với dùng chất vải khác.
Tác dụng của dòng điện cao tần trong điều trị bệnh?
Có tác dụng nhiệt nên giúp tiêu mỡ, giảm béo, tăng cường lưu thông máu và tăng cường chuyển hóa vật chất. Có thể đốt cắt bằng nhiệt điện nên được dùng để tiêu diệt các tổ chức sống.
Có tác dụng nhiệt nên giúp tiêu mỡ, giảm béo, tăng cường lưu thông máu và chuyển hóa vật chất. Không thể đốt cắt các bằng nhiệt điện nên được dùng để tiêu diệt các tổ chức sống
Có tác dụng nhiệt nên giúp tiêu mỡ, giảm béo, tăng cường lưu thông máu và cân bằng sự chuyển hóa vật chất.
Có tác dụng nhiệt nên giúp tiêu mỡ, giảm béo, không giúp tăng cường lưu thông máu nhưng ổn định chuyển hóa vật chất.
Hệ tuần hoàn trong cơ thể gồm hai vòng khép kín và có vai trò:
Ổn định tim mạch và huyết áp.
Thực hiện điều hòa thân nhiệt và vận chuyển máu trong cơ thể để cung cấp dinh dưỡng và oxi cho các cơ quan đồng thời nhận các chất thải và thải khí Carbon dioxide ra ngoài.
Ổn định hô hấp và tim mạch.
Thực hiện vận chuyển máu trong cơ thể để cung cấp dinh dưỡng và oxi cho các cơ quan, tổ chức và thải khí Carbon dioxide ra ngoài.
Dòng điện sinh học chỉ được trên cơ thể người không có:
Dòng điện sinh học của tim.
Dòng điện sinh học của não.
Điện cơ.
Dòng điện Fuco.
Dựa vào thành phần vật chất đi qua màng sinh vật thì số loại màng trên cơ thể sinh vật là:
5
3
2
4
Hệ số hấp thụ (hệ số tắt ε) của một dung dịch có giá trị:
phụ thuộc vào bản chất của chất tan và bước sóng của bức xạ chiếu vào dung dịch, không phụ thuộc vào nồng độ dung dịch.
phụ thuộc vào bản chất của chất tan và nồng độ dung dịch.
phụ thuộc vào bước sóng của bức xạ chiếu vào dung dịch, không phụ thuộc vào nồng độ dung dịch.
phụ thuộc vào bản chất của chất tan, không phụ thuộc vào bước sóng của bức xạ chiếu vào dung dịch và nồng độ dung dịch
Để loại bỏ không khí, tránh việc hấp thụ sóng siêu âm giữa đầu dò siêu âm và da người bệnh (gây phản xạ ngay trên da người bệnh) thì thường không bôi đệm một lớp:
Glycerin
Paraffin
Lanolin
Glucose
Một chùm sáng sau khi truyền qua cặp kính phân cực và kính phân tích thì cường độ sáng bị giảm 3/4 lần (coi phần ánh sáng bị hấp thụ là không đáng kể). Góc hợp bởi tiết diện của 2 kính trên là
π/2; -π/2.
π/4; 3π/4.
π/3; 2π/3.
π/6; 5π/6.
Bức xạ có tính nhiệt mạnh nhất là
Tử ngoại.
Bức xạ màu đỏ.
Hồng ngoại
Gamma
Trong Y học, phổ của tia tử ngoại có thể được chia thành các miền:
Miền tử ngoại sóng ngắn, miền tử ngoại sóng trung và miền tử ngoại sóng dài.
Miền tử ngoại sóng cực ngắn, miền tử ngoại sóng ngắn, miền tử ngoại sóng dài.
Miền tử ngoại sóng ngắn, miền tử ngoại sóng dài, miền tử ngoại sóng rất dài.
Miền tử ngoại sóng rất ngắn, miền tử ngoại sóng ngắn và miền tử ngoại sóng trung.
Sóng siêu âm có cường độ lớn sẽ không có khả năng:
khiến các tổ chức nông của cơ thể không bị chấn động nhẹ nên không thể phá các tổ chức sâu trong cơ thể như sỏi thận.
có thể phá các tổ chức sâu trong cơ thể như u tuyến, lấy cao răng.
phẫu thuật thần kinh với những ưu điểm chung là có độ chính xác cao, không gây chảy máu, giảm đau và tránh nhiễm trùng.
làm rách, phá hủy tế bào nên được ứng dụng trong chống đông máu, diệt trùng
Laser được ứng dụng trong đông y và chuyên ngành thần kinh để điều trị một số bệnh như:
Mở máu, xơ gan, rối loạn tiền đình.
Nhồi máu cơ tim, huyết áp thấp.
Đau dây thần kinh tam thoa, viêm khớp, tiểu đầm, tiểu đường, đau dây thần kinh tọa, đau đầu, mất ngủ cơ năng, phế quản.
Viêm phổi, viêm khớp, thấp áp.
Thiết bị laser phục vụ điều trị gồm:
Laser công suất thấp và laser mềm.
Laser công suất thấp và laser công suất cao.
Laser cứng và laser công suất cao.
Laser công suất cao và laser công suất rất cao.
Điều kiện để áp dụng định luật Bouguer - Lambert - Beat về hấp thụ ánh sáng?
Dung dịch đó phải loãng và trong suốt, ánh sáng chiếu vào phải đơn sắc, chất thứ phải bền với ánh sáng và bền trong dung dịch.
Dung dịch đó không loãng và trong suốt, ánh sáng chiếu vào phải đơn sắc, chất thứ phải bền với ánh sáng và bền trong dung dịch.
Dung dịch đó phải loãng và trong suốt, ánh sáng chiếu vào không đơn sắc, chất thứ phải bền với ánh sáng và bền trong dung dịch.
Dung dịch đó phải loãng và trong suốt, ánh sáng chiếu vào phải đơn sắc, chất thứ phải bền với ánh sáng, không bền trong dung dịch.
Câu nào đúng khi nói về điện thế nghỉ ở màng tế bào?
Có giá trị âm, có thể đo bằng điện kế.
Điện thế màng có thể có giá trị ổn định ở trạng thái nghỉ nên còn được gọi là điện thế nghỉ.
Điện thế màng không có giá trị ổn định ở trạng thái nghỉ (do mật độ điện tích thay đổi), nên còn có tên gọi khác là điện thế nghỉ.
Điện thế màng không có giá trị ổn định ở trạng thái nghỉ (do mật độ điện tích thay đổi), nên còn có tên gọi khác là điện thế nghỉ.
Để tạo ra dòng tuần hoàn máu và thể dịch chu lưu khắp cơ thể rồi lại trở về tim một cách liên tục, không ngừng là do tim có một tập hợp gồm có:
04 tổ chức.
03 tổ chức.
05 tổ chức.
02 tổ chức
Chọn câu đúng về lực căng mặt ngoài của chất lỏng?
Lực căng mặt ngoài tác dụng lên một đoạn đường nhỏ có phương vuông góc với đoạn đường ấy, tiếp tuyến với mặt ngoài, có chiều làm giảm diện tích bề mặt chất lỏng và có độ lớn: f = σl
Bề mặt chất lỏng có xu hướng tự co lại bởi năng lượng bề mặt chất lỏng, tạo ra những lực có phương vuông góc với đường chu vi mặt ngoài và tiếp tuyến với mặt ngoài gọi là lực căng bề mặt của chất lỏng
Lực căng mặt ngoài có độ lớn tỉ lệ nghịch với đường chu vi mà lực tác dụng nên.
Bề mặt chất lỏng có xu hướng tự dãn ra bởi năng lượng bề mặt chất lỏng, tạo ra những lực có phương vuông góc với đường chu vi mặt ngoài và tiếp tuyến với mặt ngoài gọi là lực căng bề mặt của chất lỏng
Định luật Bernoulli không có ứng dụng để chế tạo:
Bơm hút chân không dùng nước
Máy phun chất lỏng
Máy bay
Cách từ nhiều xạ
Vòng tiểu tuần hoàn của hệ tuần hoàn trong cơ thể thực hiện việc đưa:
Máu từ tim phải đến phổi để thải Carbon dioxide và thải khí oxi rồi về tim trái
Máu từ tim trái đến động mạch chủ rồi đến các cơ quan, tổ chức để cung cấp chất dinh dưỡng và oxi đồng thời nhận chất thải và Carbon dioxide đó về tĩnh mạch rồi về tim phải
Máu từ tim phải đến phổi để thải Carbon dioxide và nhận khí oxi rồi về tim trái.
Máu từ tim phải đến động mạch chủ rồi đến các cơ quan, tổ chức để cung cấp chất dinh dưỡng và oxi đồng thời nhận chất thải và Carbon dioxide đó về tĩnh mạch rồi về tim trái.
Vận chuyển oxi trong máu được thực hiện bởi yếu tố chính là
Tiểu cầu.
Bạch cầu.
Hồng cầu.
Huyết tương
Chẩn đoán nghe là phương pháp nghiên cứu âm từ cơ thể phát ra theo phương pháp:
A: chỉ có thể dùng ống nghe
B: có thể dùng loa hình phễu hoặc ống nghe
C: dùng loa hình phễu và máy phát âm
D: dùng ống nghe và thiết bị phát âm
Mục đích của phép thử Rinne?
Xác định phần tổn thương trong cơ quan giác mạc.
Xác định phần tổn thương trong cơ quan thính giác.
Các định phần tổn thương trong cơ quan hô hấp.
Xác định phần tổn thương ở hệ tuần hoàn.
Câu đúng về tia tử ngoại?
Tia tử ngoại không có khả năng tác dụng mạnh lên kính ảnh, làm ion hóa không khí, gây hiện ứng quang điện.
Tia tử ngoại không bị nước, thủy tinh, hấp thụ mạnh và có khả năng truyền qua thạch anh.
Tử ngoại là bức xạ không nhìn thấy được, có năng lượng lớn hơn năng lượng của bức xạ màu tím.
Bức xạ Mặt Trời, hồ quang điện, vật bị nung nóng đến gần 2000K là những nguồn phát tia tử ngoại.
Ưu điểm của hệ laser châm cứu so với phương pháp châm cứu truyền thống?
Đồng thời không châm cứu được nhiều huyệt. Xác suất châm cứu chệch huyệt thấp, giảm đau và có hiệu quả cao.
Đồng thời châm cứu được nhiều huyệt. Xác suất châm cứu chệch huyệt cao, giảm đau và có hiệu quả cao.
Đồng thời châm cứu được nhiều huyệt. Xác suất châm cứu chệch huyệt cao, không giảm đau và có hiệu quả cao.
Đồng thời châm cứu được nhiều huyệt. Xác suất châm cứu chệch huyệt thấp, giảm đau và có hiệu quả cao.
Sơ đồ nguyên lý cách tạo ảnh nhờ chùm siêu âm truyền qua có số bộ phận chính tối thiểu là:
6
3
5
4
Thời gian kéo dài của một xung điện thế nhọn trong một điện thế hoạt động là
0,1ms đến 3ms.
0,5ms đến 5ms
0,5ms đến 3ms
0,3ms đến 5ms
Điện thế màng tế bào có giá trị được tính bởi
điện thế mặt trong màng tế bào cộng điện thế mặt ngoài màng.
điện thế mặt trong màng tế bào trừ điện thế mặt ngoài màng.
điện thế mặt ngoài màng tế bào trừ điện thế mặt trong màng.
điện thế mặt ngoài màng tế bào cộng điện thế mặt trong màng.
Cơ chế hoạt động điện sinh của não?
Não gồm 2 bán cầu đại não là một tập hợp rất nhiều tỉ tế bào có chức năng nhận các tin tức từ cơ thể truyền về để phân tích, tổng hợp các tin tức đó rồi phát đi các xung lệnh phản ứng tới các cơ quan, tổ chức cần phản ứng để tiến hành các hoạt động ý thức, tư duy, học hỏi, ghi nhớ và nhiều hoạt động khác.
Não gồm 2 bán cầu đại não là một tập hợp hàng chục tỉ tế bào có chức năng nhận các tin tức từ cơ thể truyền về để phân tích, tổng hợp các tin tức đó.
Não gồm tập hợp nhiều tế bào có chức năng nhận các tin tức từ cơ thể truyền về để phân xa tới các cơ quan, tổ chức cần phản ứng.
Não thường nhận một số tin tức rồi phát đi hoặc không phát đi các xung lệnh phản ứng tới các cơ quan, tổ chức cần phản ứng.
Chọn câu không đúng về ánh sáng tự nhiên và ánh sáng phân cực?
Ánh sáng phân cực toàn phần khác với ánh sáng phân cực thẳng là có vectơ cường độ điện trường chỉ dao động theo một phương xác định.
Ánh sáng tự nhiên có vectơ cường độ điện trường dao động một cách đều đặn theo tất cả mọi phương vuông góc với tia sáng.
Ánh sáng phân cực một phần có vectơ cường độ điện trường dao động về mọi phương vuông góc với tia sáng nhưng có phương mạnh, phương yếu.
Ánh sáng phân cực toàn phần có vectơ cường độ điện trường chỉ dao động theo một phương xác định.
Tia laser có các đặc điểm?
Cường độ lớn, tính đa sắc rất cao, tính định hướng và tính kết hợp cao.
Cường độ lớn, tính đa sắc rất cao, tính định hướng và tính kết hợp không cao.
Cường độ lớn, tính đơn sắc cao, tính định hướng thấp và tính kết hợp cao.
Cường độ lớn, tính đơn sắc rất cao, tính định hướng và tính kết hợp cao.
Chọn kết luận không đúng về chẩn đoán chức năng dựa trên siêu âm kiểu Doppler?
A: chẩn đoán được các bệnh lý về tim
B: chẩn đoán được các bệnh của hệ tuần hoàn ngoại biên như viêm tắc động mạch, tĩnh mạch, xoang, rò động mạch
C: không thể đo được tốc độ di chuyển của hồng cầu, nhưng vẫn tính được lưu lượng máu qua mạch
D: đo được tốc độ di chuyển của hồng cầu, từ đó tính được lưu lượng máu qua mạch
Khi nhu cầu oxi tăng lên trong lúc lao động thì cơ thể sẽ thích nghi bằng cách:
Tăng nhịp tim và nhịp thở, giảm trao đổi khí ở phế nang và mao mạch.
Giảm nhịp tim và nhịp thở, tăng cường trao đổi khí ở phế nang và mao mạch.
Tăng nhịp tim và nhịp thở, tăng cường trao đổi khí ở phế nang và mao mạch.
Giảm nhịp tim và nhịp thở, giảm trao đổi khí ở phế nang và mao mạch.
Câu đúng về hiệu ứng hóa học của siêu âm trong điều trị?
Gây giãn mạch, giảm đau và tăng cường dinh dưỡng.
Siêu âm có tần số từ 20KHz đến 1MHz có thể dùng để điều trị các bệnh như cao huyết áp, các bệnh dạ dày.
Có thể được sử dụng để phá các tổ chức sâu trong cơ thể như u tuyến, lấy cao răng.
Có thể được dùng để chống đông máu, diệt trùng.
Một số chuyên khoa có ứng dụng Laser để điều trị bệnh:
Nội khoa, ngoại khoa.
Nội khoa, tim mạch, điều trị ung thư.
Ngoại khoa, điều trị ung thư.
Nội khoa, ngoại khoa, điều trị ung thư.
Các phương thức vận chuyển vật chất trong cơ thể sống:
Khuếch tán, lọc và siêu lọc, thẩm thấu.
Khuếch tán, lọc và siêu lọc, thẩm thấu, vận chuyển qua màng tế bào.
Khuếch tán, lọc, thẩm thấu, màng tế bào.
Lọc, siêu lọc, thẩm thấu, và màng tế bào.
Câu không đúng về ứng dụng của siêu âm trong điều trị?
Không dùng siêu âm để điều trị cho trẻ em, phụ nữ đang có thai.
Sóng siêu âm tác dụng trực tiếp vào cơ thể sống sẽ chỉ gây ra các hiệu ứng cơ học, nhiệt học và điện học.
Không dùng siêu âm để điều trị cho người đang bị sốt, người mắc bệnh lao.
sóng siêu âm tác dụng vào cơ thể sống sẽ gây ra các hiệu ứng cơ học, nhiệt học và hóa học
Vận chuyển vật chất qua màng là một quá trình rất phức tạp. Có thể chia vận chuyển vật chất qua màng thành các loại:
Vận chuyển thụ động, vận chuyển tích cực, thực bào và ẩm bào.
Vận chuyển thụ động, vận chuyển tích cực, thực bào.
Vận chuyển tích cực, thực bào và ẩm bào.
Vận chuyển thụ động, thực bào và ẩm bào.
Câu nào dưới đây không đúng khi nói về Nhiệt động học?
Hệ nhiệt động là một tập hợp các vật được xác định hoàn toàn bởi các thông số vi mô độc lập với nhau.
Nhiệt động học là ngành vật lí nghiên cứu điều kiện biến hóa năng lượng từ dạng này sang dạng khác.
Thông số trạng thái của hệ nhiệt động gồm nội năng, nhiệt độ và điện tích.
Tùy theo đặc tính tương tác với môi trường xung quanh mà hệ nhiệt động có thể là hệ cô lập hoặc không cô lập.
Chọn câu đúng về hệ nhiệt động?
Năng lượng là thước đo dạng chuyển động xác định của vật chất, không biểu hiện ở khả năng sinh công của hệ.
Hệ không cô lập thì có tương tác nhưng không trao đổi năng lượng với môi trường ngoài.
Chu trình là quá trình nhiệt động học khép kín nên hệ sẽ không trở về trạng thái ban đầu sau hàng loạt quá trình biến đổi.
Hệ cô lập thì không tương tác và trao đổi năng lượng với môi trường ngoài.
Nội năng của một hệ nhiệt động là
Năng lượng dự trữ toàn phần của tất cả các dạng chuyển động và tương tác của tất cả các phần tử trong hệ.
Năng lượng của tất cả các dạng chuyển động và tương tác của tất cả các phần tử bên ngoài vào trong hệ.
Năng lượng tạo thành bởi sự tương tác của tất cả các phần tử trong hệ.
Năng lượng dự trữ toàn phần của tất cả các dạng chuyển động ban đầu ở trong hệ.
Chọn câu không đúng khi nói về nội năng của một hệ nhiệt động?
A: độ biến thiên nội năng của hệ khi hệ thực hiện một chu trình là bằng không
B: nội năng của hệ phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích nên có thể thay đổi nội năng của hệ bằng cách thực hiện công hoặc truyền nhiệt lượng
C: trạng thái của hệ quyết định đến giá trị nội năng của hệ
D: mỗi hệ không có nội năng xác định, không thể xác định chính xác nội năng của hệ trong quá trình biến đổi mà chỉ có thể xác định được độ biến thiên nội năng của hệ trong quá trình đó
Theo nguyên lý thứ nhất nhiệt động lực học thì
Nội năng của hệ sẽ giảm nếu hệ đồng thời sinh công và toả nhiệt.
Nội năng của hệ sẽ tăng nếu hệ nhận nhiệt và sinh công.
Nội năng của hệ chỉ bảo toàn nếu hệ không trao đổi nhiệt với môi trường.
Nội năng của hệ tăng hay giảm là chỉ tuỳ thuộc việc hệ có sinh công hay không.
Hệ quả rút ra từ nguyên lý thứ nhất nhiệt động lực học là
Nếu hệ nhận nhiệt lượng trong quá trình đẳng tích thì nội năng của hệ vẫn không đổi.
Khi hệ thực hiện quá trình đoạn nhiệt thì nội năng của hệ sẽ giảm nếu hệ sinh công.
Nếu hệ toả nhiệt trong quá trình đẳng tích thì điều đó chứng tỏ nội năng của hệ tăng.
Trong quá trình đẳng tích thì do biến thiên nội năng của hệ có giá trị khác với nhiệt lượng mà hệ trao đổi với môi trường ngoài.
Nếu hệ nhiệt động thực hiện theo một chu trình thì
sẽ phải toả nhiệt nếu muốn nhận công.
nội năng của hệ là không đổi, bởi hệ lại trở về trạng thái ban đầu sau khi trao đổi năng lượng (công và nhiệt) với môi trường ngoài.
sẽ phải toả nhiệt nếu muốn sinh công.
hệ có thể nhận đồng thời cả công và nhiệt từ môi trường ngoài.
Kết luận không đúng khi nói về nguyên lý tăng Entropy?
Theo Nermst thì entropy của một hệ nhiệt động sẽ dẫn tới không khi nhiệt độ tuyệt đối của hệ dẫn tới không.
Hệ kín sẽ đạt tới một trạng thái cân bằng khi hàm entropy của hệ đạt giá trị cực đại.
Với quá trình nhiệt động thực tế xảy ra trong một hệ không có lập thì entropy của hệ luôn tăng.
Với một hệ cô lập thì mức tăng entropy tỷ lệ với mức độ hỗn loạn của hệ (tỷ lệ nghịch với tính trật tự của hệ). Khi hệ nhận nhiệt lượng thì entropy sẽ tăng và ngược lại.
Một máy nhiệt làm việc theo chu trình Carnot. Trong một chu kỳ, công sinh ra 3,99kJ và nguồn lạnh nhận được 5 kcal. Tính hiệu suất của chu trình?
0,14
0,79
0,19
0,16
Chọn câu đúng về lực căng mặt ngoài của chất lỏng?
Bề mặt chất lỏng có xu hướng tự co lại bởi năng lượng bề mặt chất lỏng, tạo ra những lực có phương vuông góc với đường chu vi mặt ngoài và tiếp tuyến với mặt ngoài gọi là lực căng bề mặt của chất lỏng
Lực căng mặt ngoài có độ lớn tỉ lệ nghịch với đường chu vi mà lực tác dụng nên.
Bề mặt chất lỏng có xu hướng tự dãn ra bởi năng lượng bề mặt chất lỏng, tạo ra những lực có phương vuông góc với đường chu vi mặt ngoài và tiếp tuyến với mặt ngoài gọi là lực căng bề mặt của chất lỏng
Lực căng mặt ngoài tác dụng lên một đoạn đường nhỏ có phương vuông góc với đoạn đường ấy, tiếp tuyến với mặt ngoài, có chiều làm giảm diện tích bề mặt chất lỏng và có độ lớn: f = σℓ
Hiện tượng sức căng mặt ngoài của chất lỏng không có ứng dụng để:
Giải thích sự tạo thành giọt khi chất lỏng chảy qua một lỗ nhỏ.
Giải thích sự tạo bọt ở chất lỏng.
Ứng dụng dùng giọt thuốc làm đơn vị đo liều lượng trong y tế.
Do hệ độ nhớt của chất lỏng
Định luật Bernoulli không có ứng dụng để chế tạo:
Máy phun chất lỏng
Máy bay
Cách từ nhiều xạ
Bơm hút chân không dùng nước
Áp suất phụ xuất hiện ở diện tích mặt khum của chất lỏng thực không có độ lớn:
Tỷ lệ thuận với bán kính của mặt khum.
Tỷ lệ nghịch với sức căng bề mặt chất lỏng.
Tỷ lệ thuận với sức căng bề mặt và bán kính cong của mặt khum.
Tỷ lệ nghịch với sức căng bề mặt chất lỏng
Tỉ lệ nghịch bán kính cong của mặt khum
Hệ tuần hoàn gồm
Một vòng khép kín (vòng tuần hoàn)
ba vòng khép kín
nhiều hơn 3 vòng tuần hoàn
hai vòng khép kín ( tiểu tuần hoàn và đại tuần hoàn)
Hệ tuần hoàn trong cơ thể gồm hai vòng khép kín và có vai trò:
Ổn định tim mạch và huyết áp.
Ổn định hô hấp và tim mạch.
Thực hiện vận chuyển máu trong cơ thể để cung cấp dinh dưỡng và oxi cho các cơ quan, tổ chức và thải khí Carbon dioxide ra ngoài.
Thực hiện điều hòa thân nhiệt và vận chuyển máu trong cơ thể để cung cấp dinh dưỡng và oxi cho các cơ quan đồng thời nhận các chất thải và thải khí Carbon dioxide ra ngoài.
Vòng tiểu tuần hoàn của hệ tuần hoàn trong cơ thể thực hiện việc đưa:
Máu từ tim trái đến động mạch chủ rồi đến các cơ quan, tổ chức để cung cấp chất dinh dưỡng và oxi đồng thời nhận chất thải và Carbon dioxide đó về tĩnh mạch rồi về tim phải
Máu từ tim phải đến phổi để thải Carbon dioxide và thải khí oxi rồi về tim trái.
Máu từ tim phải đến động mạch chủ rồi đến các cơ quan, tổ chức để cung cấp chất dinh dưỡng và oxi đồng thời nhận chất thải và Carbon dioxide đó về tĩnh mạch rồi về tim trái.
Máu từ tim phải đến phổi để thải Carbon dioxide và nhận khí oxi rồi về tim trái.
Vòng đại tuần hoàn của hệ tuần hoàn trong cơ thể thực hiện việc di chuyển:
Máu từ tim phải đến phổi để thải Carbon dioxide và nhận khí oxi rồi về tim trái.
Cường độ lớn, tính đơn sắc rất cao, tính định hướng và tính kết hợp cao.
Máu từ tim phải đến động mạch chủ rồi đến các cơ quan, tổ chức để cung cấp chất dinh dưỡng và oxi đồng thời nhận chất thải và Carbon dioxide đó về tĩnh mạch rồi về tim trái.
Máu từ tim trái đến động mạch chủ rồi đến các cơ quan, tổ chức để cung cấp chất dinh dưỡng và oxi đồng thời nhận chất thải và Carbon dioxide đó về tĩnh mạch rồi về tim phải.
Hệ thống mạch máu trong cơ thể không có đặc điểm nào sau đây?
A. Thành mạch gồm nhiều lớp, chủ yếu là liên kết các sợi đàn hồi và các thớ cơ trơn
B. Hệ thống mạch máu dày đặc và phân bố đều khắp cơ thể với kích thước khác nhau. Động mạch chủ và tĩnh mạch chủ có đường kính lớn nhất, mao mạch có đường kính nhỏ nhất.
lớp cơ trơn có khả năng giữ một thế co nhất định trong một thời gian dài đáng kể để tạo lên trương lực cơ, tình trạng trương lực cơ sẽ quyết định đến tiết diện của lòng mạch
hệ thống mạch máu dày đặc và phân bố không đều khắp cơ thể với kích thước khác nhau. động mạch chủ và tĩnh mạch chủ có đường kính lớn nhất, mao mạch có đường kính nhỏ nhất
Câu không đúng khi nói về hệ thống mạch máu trong cơ thể?
Thành mạch gồm nhiều lớp, chủ yếu là liên kết các sợi đàn hồi và các thớ cơ trơn
Hệ thống mạch máu dày đặc và phân bố đều khắp cơ thể với kích thước khác nhau. Động mạch chủ và tĩnh mạch chủ có đường kính lớn nhất, mao mạch có đường kính nhỏ nhất.
Lớp cơ trơn có khả năng giữ một thể co nhất định trong một thời gian dài đáng kể để tạo nên trương lực cơ, tình trạng trương lực cơ sẽ quyết định tiết diện của lòng mạch.
Thành động mạch không đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì dòng chảy liên tục và tăng áp suất dòng chảy. Nên việc duy trì tính đàn hồi của thành mạch là yếu tố quyết định trong việc điều trị bệnh tim mạch.
Câu không đúng khi nói về cơ sở phương pháp âm trong chẩn đoán gõ?
Dựa vào độ vang âm sắc phát ra khi gõ các tạng trên cơ thể, có thể chẩn đoán được tình trạng của các bộ phận đó là bình thường hay bị bệnh.
Khi gõ vào các vị trí tương ứng có các tạng (tim, phổi, ...) trên lồng ngực hay trên thành bụng thì các tạng này sẽ dao động và phát ra âm, từ âm phát ra có thể chẩn đoán được vị trí, kích thước của các bộ phận đó.
Dựa vào độ to và âm sắc phát ra khi gõ các tạng trên cơ thể, có thể chẩn đoán được tình trạng của các bộ phận đó là bình thường hay bị bệnh.
Khi gõ vào các vị trí tương ứng có các tạng trên lồng ngực hay trên thành bụng thì các tạng này sẽ dao động và phát ra âm, từ âm phát ra chưa thể chẩn đoán được vị trí, kích thước của các bộ phận đó.
Phương pháp gõ trong chẩn đoán bệnh là
Với trẻ em, người béo thì thường phải gõ mạnh. Lực gõ bình thường có thể khiến các tạng dưới da dao động trong phạm vi 5 Centimet khối.
Âm phát khi gõ cần phải phân tích tỉ mỉ về cường độ thì mới có thể phát hiện ra những thay đổi nhỏ và phát hiện ra bệnh.
Gõ qua ngón tay hoặc qua thanh gỗ mỏng đặt sát vào nơi muốn gõ. Cường độ gõ sẽ tuỳ theo yêu cầu từng đối tượng khác nhau.
gõ qua ngón tay hoặc qua thanh gỗ mỏng đặt sát vào nơi muốn gõ. cường độ gõ sẽ tùy theo yêu cầu chẩn đoán bệnh và với từng đối tượng khác nhau
Chẩn đoán nghe là phương pháp:
Chẩn đoán bệnh qua âm sắc giọng nói.
Chẩn đoán bệnh dựa trên sóng hạ âm.
Chẩn đoán bệnh dựa trên sóng siêu âm.
Nghiên cứu âm từ cơ thể phát ra để chẩn đoán bệnh.
Chẩn đoán nghe là phương pháp nghiên cứu âm từ cơ thể phát ra theo phương pháp:
chỉ có thể dùng ống nghe.
dùng loa hình phễu và máy phát âm.
dùng ống nghe và thiết bị phát âm.
có thể dùng loa hình phễu hoặc ống nghe.
Ống nghe sử dụng để chẩn đoán nghe trong phương pháp âm là:
Gồm có hộp cộng hưởng đặt áp sát vị trí cần nghe trên cơ thể để nhận âm rồi lan truyền tới tai nghe.
Gồm có hộp cộng hưởng đặt áp sát vào da để lọc âm của cơ thể truyền tới và truyền tới tai nghe bởi 2 dây cao su mềm hình trụ.
Gồm có hộp cộng hưởng đặt áp sát vị trí cần nghe trên cơ thể và truyền tới tai nghe bởi dây cao su mềm hình trụ.
Gồm có hộp cộng hưởng đặt áp sát vào da để khuếch đại âm của cơ thể truyền tới và truyền tới tai nghe bởi hai dây cao su mềm hình trụ.
Chọn câu đúng về dòng điện sinh học của tim?
Hệ thống cơ tim không được cấu tạo bởi những cơ vân nên có thể liên tục dẫn ra, cơ lại nhịp nhàng khiến dòng máu và thể dịch được lưu thông tuần hoàn.
Hệ thần kinh tự động gồm các tế bào thần kinh tự động tập thành nút xoang, nút nhĩ thất và bó Hiss nên không có chức năng phát ra các xung động thần kinh để dẫn truyền đến các cơ vân khiến các cơ vân co dãn.
Hệ thống các van và dây chằng đóng mở không nhịp nhàng để dòng máu và thể dịch chỉ lưu chuyển theo một chiều từ các nơi về tâm nhĩ để đi xuống tâm thất, và từ tâm thất đi khắp cơ thể.
Các tổ chức tạo nên dòng điện sinh học của tim trong cơ thể là hệ thống cơ tim, hệ thần kinh tự động, hệ thống các van và dây chằng.
Hệ thống cơ tim tham gia tạo nên dòng điện tim trong cơ thể có đặc điểm?
A: gồm các TB thần kinh tự động phát ra các xung động thần kinh dẫn truyền đến các cơ vân khiến các cơ vân co dãn liên tục
B: hệ thống cơ tim được cấu tạo bởi những cơ vân có thể liên tục dãn ra khiến dòng máu và thể dịch được lưu thông
C: gồm các TB thần kinh tự động phát ra các xung thần kinh dẫn truyền đến các cơ tim khiến các cơ vân co dãn nhịp nhàng
D: hệ thống cơ tim được cấu tạo bởi những cơ vân có thể liên tục dãn ra, co lại nhịp nhàng khiến dòng máu và thể dịch được lưu thông tuần hoàn
Hệ thần kinh tự động ở hệ tim mạch có cấu tạo:
bởi những cơ vân có thể liên tục dẫn ra khiến dòng máu và thể dịch được lưu thông.
bởi các van và dây chằng đóng mở nhịp nhàng để dòng máu và thể dịch chỉ lưu chuyển theo một chiều từ các nơi về tâm nhĩ để đi xuống tâm thất, và từ tâm thất đi khắp cơ thể.
gồm các tế bào thần kinh tập thành nút xoang và bó Hiss đôi khi phát ra một xung động thần kinh dẫn truyền đến các cơ vân khiến các cơ vân co dãn nhịp nhàng.
gồm các tế bào thần kinh tự động tập thành nút xoang, nút nhĩ thất và bó Hiss có chức năng phát ra các xung động thần kinh dẫn truyền đến các cơ vân khiến các cơ vân co dãn nhịp nhàng.
Hệ thống các van và dây chằng trong hệ tim mạch không thực hiện:
để máu và thể dịch sau khi tới tâm nhĩ sẽ xuống tâm thất.
đóng mở nhịp nhàng để dòng máu và thể dịch chỉ lưu chuyển theo một chiều từ các nơi về tâm nhĩ.
để máu và thể dịch từ tâm thất lưu chuyển đi khắp cơ thể.
đóng mở không nhịp nhàng để dòng máu và thể dịch chỉ lưu chuyển theo một chiều từ các nơi về tâm nhĩ.
Câu không đúng về dòng điện sinh học của tim và điện tâm đồ?
Dòng điện sinh học của tim trong cơ thể được tạo nên từ ba tổ chức là hệ thống cơ tim, hệ thần kinh tự động, hệ thống các van và dây chằng.
Điện tâm đồ là đồ thị ghi những thay đổi của dòng điện trong tim theo thời gian.
Đo điện tim (điện tâm đồ) là phương pháp cận lâm sàng được áp dụng phổ biến và hiệu quả trong việc chẩn đoán về bệnh tim mạch qua việc đo hoạt động điện của tim được tạo ra khi co bóp.
Dòng điện tim là dòng điện một chiều có cường độ ổn định.
Độ hấp thụ ánh sáng của dung dịch có nồng độ C (hệ số tắt ε) khi có ánh sáng chiếu vào dung dịch với quang lộ l là:
A = εl/C
A = C/ εl
A = (ε + l)/C
A = εlC
(a)
Chọn câu không đúng về ánh sáng tự nhiên và ánh sáng phân cực?
Ánh sáng tự nhiên có vectơ cường độ điện trường dao động một cách đều đặn theo tất cả mọi phương vuông góc với tia sáng.
Ánh sáng phân cực một phần có vectơ cường độ điện trường dao động về mọi phương vuông góc với tia sáng nhưng có phương mạnh, phương yếu.
Ánh sáng phân cực toàn phần có vectơ cường độ điện trường chỉ dao động theo một phương xác định.
Ánh sáng phân cực toàn phần khác với ánh sáng phân cực thẳng là có vectơ cường độ điện trường chỉ dao động theo một phương xác định.
Ánh sáng bị phân cực khi lần lượt truyền qua 2 bản Turmallin có quang trục song song thì:
Bản Turmallin thứ nhất được gọi là bản phân tích, bản thứ hai được gọi là bản phân cực.
Cả 2 bản đều là bản phân cực.
Cả 2 bản đều đồng thời thực hiện cả chức năng phân cực và phân tích.
Bản Turmallin thứ nhất được gọi là bản phân cực, bản thứ hai được gọi là bản phân tích.
Phương pháp phân cực nghiệm là:
Phương pháp phân tích dựa vào sự quay mặt phẳng phân cực của chất quang hoạt quay trái, chủ yếu được ứng dụng vào mục đích định tính.
Phương pháp phân tích dựa vào sự quay mặt phẳng phân cực của chất quang hoạt quay phải, chủ yếu được ứng dụng vào mục đích định lượng.
Dựa vào hiện tượng ánh sáng tự nhiên trở thành ánh sáng phân cực. Không dựa trên hiện tượng phân cực quay.
Phương pháp phân tích dựa vào sự quay mặt phẳng phân cực của chất khảo sát, chủ yếu được ứng dụng vào 2 mục đích là định tính và định lượng.
Chọn câu không đúng về phương pháp phân cực nghiệm?
A. Với mỗi chất trong cùng điều kiện do thì năng suất quay cực là một hằng số. Nên nếu xác định được góc quay cực riêng của một chất thì sẽ nhận biết được chất đó và độ tinh khiết của nó. Đó là nội dung phương pháp định tính trong phân cực nghiệm.
B. Theo định luật Biot, nếu biết chiều dài (d) của ống đo và năng suất quay cực [α] của dung dịch, cùng góc quay cực (φ) khi ánh sáng truyền qua thì nồng độ dung dịch được xác định bởi: C = φ/([α].d)
C. phân cực nghiệm là phương pháp phân tích dựa vào sự quay mặt phẳng phân cực của chất khảo sát, chủ yếu được ứng dụng vào 2 mục đích là định tính và định lượng.
theo định luật Mulus, nếu biết chiều dài (d) của ống đo và năng suất quay cực (α) của dung dịch, cùng góc quay cực ( φ) khi áng sáng truyền qua thì nồng độ dung dịch được xác định bởi: C = φ/([α].d)
Phương pháp phân cực nghiệm được sử dụng phổ biến trong công tác y tế (như công nghiệp đường, long não, định lượng đường glucose trong huyết thanh ngọt) vì:
thuận tiện, cho kết quả nhanh và kinh tế.
thuận tiện, chính xác và kinh tế.
chính xác, kinh tế và cho kết quả nhanh.
thuận tiện, cho kết quả nhanh và chính xác.
Khái niệm về laser?
Laser là một nguồn sáng phát ra chùm sáng có tần số lớn dựa trên việc ứng dụng hiện tượng phát xạ.
Laser là một nguồn sáng phát ra chùm sáng có bước sóng lớn dựa trên việc ứng dụng hiện tượng phát xạ cảm ứng.
Laser là một nguồn sáng phát ra chùm sáng có năng lượng lớn dựa trên việc ứng dụng hiện tượng phát xạ.
Laser là một nguồn sáng phát ra chùm sáng có cường độ lớn dựa trên việc ứng dụng hiện tượng phát xạ cảm ứng.
Tia laser có các đặc điểm?
Cường độ lớn, tính đa sắc rất cao, tính định hướng và tính kết hợp không cao.
Cường độ lớn, tính đơn sắc cao, tính định hướng thấp và tính kết hợp cao.
Cường độ lớn, tính đa sắc rất cao, tính định hướng và tính kết hợp cao.
Cường độ lớn, tính đơn sắc rất cao, tính định hướng và tính kết hợp cao.
79. Một máy nhiệt làm việc theo chu trình Carnot. Trong một chu kỳ, công sinh ra 3kJ và nguồn lạnh nhận được 3,2 kcal. Tính hiệu suất của chu trình?
e = 0,1832 = 18,32%
e = 0,2500 = 25,00%
e = 0,3750 = 37,50%
e = 0,1200 = 12,00%
Một tủ lạnh dùng công 357J để lấy nhiệt lượng 753J từ buồng lạnh. Tính hệ số làm lạnh của tủ lạnh và nhiệt lượng đã tỏa ra căn phòng chứa tủ lạnh đó?
Hệ số làm lạnh: 2,11 / Nhiệt lượng tỏa ra phòng: 1110 J
Hệ số làm lạnh: 1,50 / Nhiệt lượng tỏa ra phòng: 753 J
Hệ số làm lạnh: 0,47 / Nhiệt lượng tỏa ra phòng: 357 J
Hệ số làm lạnh: 3,00 / Nhiệt lượng tỏa ra phòng: 900 J
81. Việc dùng giọt thuốc làm đơn vị đo liều lượng trong y tế? một bệnh nhân dùng thuốc dạng lỏng có sức căng bề mặt 0,086N/m. Đơn thuốc dùng 3 lần mỗi ngày, mỗi lần 10 giọt. Biết bán kính đầu mút ống nhỏ giọt là 0,5mm. lấy d = 3,14, g = 10 m/s², tính khối lượng thuốc người bệnh dùng trong 3 ngày là bao nhiêu?
1,62 gam
0,81 gam
2,43 gam
3,24 gam
súng bắn tốc độ của cánh sát GT đặt cố định, phát ra sóng âm có tần số 120kHz lan truyền với tốc độ 340m/s. Sau khi bị phản xạ bởi một xe ô tô đang chạy tới trên đường cao tốc thì sóng âm cảnh sát GT thu được tần số 150kHz. Xe chạy tới ở thời điểm đó có tốc độ bao nhiêu km/h
140km/h
139km/h
136km/h
120km/h
