wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Tràng giang- Huy Cận

Total questions: 82

Worksheet time: 41mins

Name
Class
Date
1.

thông tin nào đúng về xuất xứ của Tràng giang:

a)

-cả tập LửaThiêng là nỗi buồn mênh mông da diết,

b)

-có 50 bài, sáng tác lúc tác giả 21 tuổi,

c)

- là tập thơ duy nhất của Huy Cận trước CMT8

d)

- đc rút từ tập Lửa thiêng (1940), -do Xuân Diệu đề tựa

2.

Nội dung nào sau đây đúng khi nói về bài thơ “Tràng giang” của Huy Cận?

a)

Bài thơ điển hình cho hệ thống thi pháp trung đại: hoài niệm, cổ kính, hoang sơ đậm chất Đường thi.

b)

Bài thơ tạo dựng một bức tranh thiên nhiên cổ kính, hoang sơ với tầm vóc mênh mang, vô biên, đậm chất Đường thi; song vẫn có nét quen thuộc, hần gũi.

c)

Bài thơ mang lại một không gian mênh mông, bao la, vô tận với những hình ảnh thiên nhiên mang tầm vóc vũ trụ lớn lao, to lớn, kì vĩ.

d)

Bài thơ là bức tranh thiên nhiên sông nước Việt Nam quen thuộc, gần gũi, thân thiết, bình dị ở bất kì một làng quê nào, thể hiện nỗi lòng yêu quê hương đất nước Việt Nam.

3.

Nhận định nào sau đây không đúng với tập “Lửa thiêng” của Huy Cận

a)

Bao trùm “Lửa thiêng” là một nỗi buồn mênh mông, da diết.

b)

Tràn ngập tập “Lửa thiêng” là bài ca ca ngợi tình yêu đôi lứa.

c)

Hồn thơ “ảo não”, bơ vơ trong “Lửa thiêng” vẫn cố tìm được sự hài hoà và mạch sống âm thầm trong tạo vật và cuộc đời.

d)

Thiên nhiên trong tập thơ thường bao la, hiu quạnh, đẹp nhưng buồn

4.

6. “buồn điệp điệp” đâu phải chỉ vì sóng gợn mênh mang, “sầu trăm ngả” đâu chỉ vì “thuyền về -nước lại” mà còn vì....

a)

- cái mênh mông của mặt sông càng tô đậm cảm giác cô đơn của con thuyền.

b)

- cái lẻ loi của con thuyền nhỏ làm nổi bật cái mênh mông xa vắng của dòng sông,

c)

-chính khối buồn thương chất chứa trong tâm hồn “ ảo não” của thi nhân.

d)

-sự bơ vơ cô đơn lạc lõng của thi nhân

5.

Trong khổ thơ thứ hai bài Tràng Giang, nhà thơ dùng yếu tố gì để diễn tả sự vắng lặng, cô tịch của không gian?

a)

A. Sự thiếu vắng hình ảnh con người

b)

B. Sự thiếu vắng âm thanh, sự sống con người

c)

C. Sự thiếu vắng âm thanh và ánh sáng

d)

D. Sự thiếu vắng con người

6.

Trong hai câu thơ sau,

Mênh mông không một chuyến đò ngang/

 Không cầu gợi chút niềm thân mật

  nhà thơ tuyệt đối hóa cái im lìm vắng lặng đến vô tận ấy bằng

a)

-cách nói phủ định để khẳng định

b)

-nghệ thuật lấy động tả tĩnh

c)

-vẽ mây nẩy trăng

d)

-cách nói Phủ định của phủ định

7.

Dòng nào nói chính xác về sự ra đời bài thơ “Tràng giang” của Huy Cận?

a)

A. Bài thơ được viết vào mùa thu năm 1938 và cảm xúc được khơi gợi chủ yếu từ cảnh sông Hồng mênh mang sóng nước.

b)

B. Bài thơ được viết vào mùa thu năm 1939 và cảm xúc được khơi gợi chủ yếu từ cảnh sông Hồng mênh mang sóng nước.

c)

C. Bài thơ được viết vào mùa hè năm 1939 và cảm xúc được khơi gợi chủ yếu từ cảnh sông Hồng mênh mang sóng nước.

d)

D. Bài thơ được viết vào mùa hè năm 1938 và cảm xúc được khơi gợi chủ yếu từ cảnh sông Hồng mênh mang sóng nước.

8.

Vào những năm 30 của thế kỷ trước,

câu thơ Củi một cành khô lạc mấy dòng khá mới mẻ bởi

a)

-nghệ thuật đảo ngữ

b)

-hình ảnh “cành củi khô” tầm thường, nhỏ nhoi

c)

-nghệ thuật nhân hoá

d)

-hình ảnh giàu sức gợi

9.

Hai từ láy “điệp điệp và song song” diễn tả điều gì?

a)

A. Nỗi buồn da diết, triền miên khôn nguôi của sự chia li, xa cách.

b)

B. Nỗi đau khổ tuyệt vọng trước không gian bao la

c)

C. Sự hoảng hốt trước không gian bao la mênh mông sóng nước

10.

Câu nào dưới đây là nội hàm của khái niệm “Tràng giang”?

a)

Sóng biển dâng cao và hùng vĩ.

b)

Con thuyền nhỏ trên dòng sông lớn.

c)

Bèo dạt trên dòng sông.

d)

Sông dài và rộng lớn.

11.

Trước Cách mạng tháng Tám 1945, Huy Cận được đánh giá là nhà thơ...

a)

mới nhất trong những nhà thơ mới.

b)

mới, luôn thiết tha, rạo rực, băn khoăn.

c)

mới, kì dị.

d)

mới, tiêu biểu với hồn thơ cô đơn, ảo não vào bậc nhất.

12.

17. Hình ảnh “lớp lớp mây cao đùn núi bạc” gợi ra 1 TG ở trên cao, nó kh gợn sóng mà đang cuồn cuộn sóng. Nh đám mây trắng đùn lên trùng điệp ở phía chân trời với sự phản chiếu của ánh dương khiến nó lấp lánh như những núi bạc chất ngất. Bức tranh phong cảnh gợi ra trong câu thơ trên như thế nào

a)

-lãng mạn, bao la

b)

-hùng tráng, kì vĩ

c)

-đồ sộ chất ngất

d)

- hùng vĩ nên thơ

13.

Dòng nào dưới đây nêu không sát nội dung cảm xúc của bài thơ “Trang Giang” được gửi gắm qua lời đề từ: “Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài”?

a)

A. Nỗi buồn cô đơn trước vũ trụ, cuộc đời.

b)

B. Nỗi cô đơn buồn nhớ mênh mang trước thời gian, không gian.

c)

C. Nỗi xao xuyến khó tả trước vẻ đẹp của thế giới tự nhiên.

d)

D. Cảm giác lạc lõng, bơ vơ giữa không gian.

14.

Phong cách nghệ thuật thơ Huy Cận là gì?

a)

Hòa trộn giữa chất cổ điển và nét hiện đại.

b)

Cổ điển.

c)

Hiện đại.

15.

Hai câu thơ cuối :

Lòng quê dợn dợn vời con nước

 Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà

Nhà thơ bộc bạch trực tiếp tâm trạng gì?-

(chọn2 đáp án)

a)

-buồn nhớ quê hương

b)

- tình yêu nước thầm kín.

c)

- hoài cổ thương nhớ người thân.

d)

-nỗi buồn lẻ loi xa vắng

16.

Ý nào sau đây chưa đúng về nhà thơ Huy Cận

a)

Ông sinh năm 1919, mất năm 2005.

b)

Ông sinh ra trong một gia đình nhà nho nhiều đời làm quan trong triều đình.

c)

Thơ thời kì trước Cách mạng tháng 8 mang một nỗi niềm u uất.

d)

Sau Cách mạng tháng 8 thơ ông mang niềm vui hồ hởi hơn, đó là niềm vui xây dựng chế độ mới, và đấu tranh vì hòa bình dân tộc.

17.

Nỗi niềm thấm đẫm toàn bộ bài thơ Tràng Giang của Huy Cận là?

a)

A. Nỗi hoài nghi

b)

B. Nỗi băn khoăn

c)

C. Nỗi tuyệt vọng

d)

D. Nỗi buồn

18.

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi:

Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu (1)

Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều (2)

Nắng xuống trời lên sâu chót vót (3)

Sông dài trời rộng bến cô liêu (4)

(Trích đoạn trích Tràng Giang, Huy Cận, SGK Ngữ văn lớp 11 tập 2)

Đâu KHÔNG phải ý đúng khi nói về nghệ thuật của câu thơ (3)?

a)

Từ ngữ chỉ màu sắc (sắc vàng của "nắng", sắc xanh của "trời")

b)

Cách dùng các động từ vận động ngược chiều (lên, xuống)

c)

Cấu trúc đăng đối (nắng xuống, trời lên)

d)

Cách kết hợp từ độc đáo (sâu chót vót)

19.

11. cái nhìn của nhà thơ trong khổ 3 này dừng lại ở những cánh bèo: “Bèo dạt về đâu hàng nối hàng”. So với con thuyền, cành củi khô và cả những bến cô liêu, hình ảnh những cánh bèo như thế nào ?

a)

-mong manh, vô nghĩa

b)

-đơn lẻ, bồng bềnh

c)

-tầm thường

d)

-nhỏ bé hơn rất nhiều

20.

Qua bài thơ “Tràng giang”, tác giả muốn gửi gắm điều gì?

a)

Tình cảm gắn bó với cảnh đẹp quê hương, đất nước

b)

Tâm trạng buồn nhớ quê hương và lòng yêu nước thầm kín

c)

Niềm thương xót cho sự hiu quạnh của một làng quê

d)

Thái độ trân trọng đối với con người quê hương.

21.

Trong khổ một bài thơ Tràng giang của Huy Cận, hình ảnh nào mang lại dáng vẻ hiện đại của Thơ mới?

a)

"Củi một cành khô".

b)

"Thuyền về nước lại".

c)

"Sóng gợn tràng giang".

d)

"Con thuyền xuôi mái".

22.

3.Dòng nào nêu không đúng về Hoàn cảnh sáng tác của Tràng Giang

a)

-Bài thơ đc sáng tác và hoàn thành sau 13 lần sửa bản thảo.

b)

-Một chiều cuối năm 1939, khi đứng ở bờ nam bến Chèm ngắm cảnh sông Hồng mênh mang sóng nước, bốn bề bao la vắng lặng và nghĩ về kiếp người nổi trôi, tứ thơ Tràng Giang đã hình thành.

c)

-bài thơ là nỗi buồn mênh mông da diết, nỗi buồn chân thực vì cô đơn bất lực, vì x/h ngột ngạt không tìm thấy lối thoát cho mình

d)

- Trước CMT8, vào mỗi chiều chủ nhật, HC thường có thú vui đi lên vùng Chèm, Vẽ để ngắm cảnh Hồ Tây và sông Hồng.

23.

Câu thơ “Củi một cành khô lạc mấy dòng” sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

a)

Chơi chữ

b)

Đảo ngữ  

c)

Điệp ngữ

d)

Hoán dụ

24.

câu thơ Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều này xưa nay vẫn tồn tại hai cách hiểu xuất phát từ cách hiểu từ “đâu” -chọn 2 đáp án

a)

+ không gian của Tràng Giang tĩnh lặng tới mức nhà thơ có thể lắng nghe đc cả tiếng chợ chiều đã vãn ở một làng xa vọng về.

b)

+không gian của tràng giang tĩnh lặng và có thể lắng nghe được âm thanh mơ hồ yêu ớt từ xa

c)

+ không gian Tràng Giang tĩnh lặng tới mức không có cả tiếng chợ chiều đã vãn ở một làng xa vọng về.

d)

+ không gian tràng giang tĩnh lặng tuyệt đối nên vẫn lắng nghe được tiếng chợ đã vãn của một làng xa

25.

Đọc TG bên cạnh nỗi sầu vạn kỷ và nỗi buồn sông nước mênh mang là tâm sự thầm kín và tình cảm dành cho quê hương đất nước và điều đó đc thể hiện độc đáo và sâu sắc ở khổ thơ nào?

a)

-khổ đầu

b)

-khổ hai

c)

- Khổ ba

d)

-khổ cuối.

26.

Dòng nào nêu không đúng Đặc điểm thơ, phong cách thơ HC trước CMT8

a)

-Thơ HC thấm đẫm một nỗi buồn, “Đấy là cái buồn tỏa ra từ đáy hồn 1 ng cơ hồ không biết tới ngoại cảnh”- “một nỗi sầu vạn kỷ”

b)

- cảm xúc vừa say đắm nồng nàn vừa bơ vơ khắc khoải

c)

-thơ HC thường khắc họa những cảnh lụi tàn, bơ vơ, hoang vắng, chia lìa.”

d)

- thơ ông vừa cổ điển vừa hiện đại

27.

Trên nền mây trời sông nước bao la bỗng hiện lên hình ảnh 1 cánh chim bé bỏng, nó chỉ cần nghiêng cánh là bóng chiều sa xuống: “Chim nghiêng cảnh nhỏ bóng chiều sa”. H/a cánh chim đơn lẻ trong buổi chiều tà là một tín hiệu thẩm mĩ gợi thời gian lúc chiều muộn và cũng thường gợi nên nỗi buồn. Đây là

a)

- thi liệu quen thuộc đậm chất cổ điển

b)

-hình ảnh giàu sức gợi

c)

-hình ảnh đậm chất hiện thực

d)

nét vẽ đời thường

28.

bài thơ Tràng giang được gợi cảm hứng bởi dòng sông nào

a)

sông Hồng

b)

sông Tô Lịch

c)

sông Đà

d)

sông Đuống

29.

Sau Cách mạng tháng Tám 1945, Huy Cận có một hồn thơ...

a)

ảo não, buồn sầu

b)

dạt dào niềm vui của cuộc sống mới.

c)

đau thương

d)

hoài niệm quá khứ

30.

Bài thơ Tràng Giang của Huy Cận được in trong tập thơ:

a)

Vũ trụ ca.

b)

Lửa thiêng.

c)

Đất nở hoa.

d)

Kinh cầu tự.

31.

Dòng nào dưới đây nêu không sát nội dung cảm xúc của bài thơ “Trang Giang” được gửi gắm qua lời đề từ: “Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài”?

a)

Nỗi buồn cô đơn trước vũ trụ, cuộc đời.

b)

Nỗi cô đơn buồn nhớ mênh mang trước thời gian, không gian.

c)

Nỗi xao xuyến khó tả trước vẻ đẹp của thế giới tự nhiên.

d)

Cảm giác lạc lõng, bơ vơ giữa không gian.

32.

Cảm hứng chủ đạo của bài thơ được thể hiện qua câu nào?

a)

A. “Mênh mông trời rộng nhớ sông dài”

b)

B. “Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều”

c)

C. “Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài”

d)

A. “Mênh mông không một chuyến đò ngang”

33.

Câu thơ " Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp" sử dụng biện pháp tu từ gì? Tác dụng?

4 lines
34.

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi:

Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu (1)

Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều (2)

Nắng xuống trời lên sâu chót vót (3)

Sông dài trời rộng bến cô liêu (4)

(Trích đoạn trích Tràng Giang, Huy Cận, SGK Ngữ văn lớp 11 tập 2)

Câu thơ (2) sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

a)

Tả cảnh ngụ tình

b)

Lấy động tả tĩnh

c)

Lấy sáng tả tối

d)

Bút pháp ước lệ

35.

Nỗi niềm thấm đẫm toàn bộ bài thơ Tràng giang của Huy Cận là:

a)

Nỗi hoài nghi.

b)

Nỗi buồn.

c)

Nỗi băn khoăn.

d)

Nỗi tuyệt vọng.

36.

Năm sinh và năm mất của nhà thơ Huy Cận?

a)

1919-2004

b)

1919-2005

c)

1920-2004

d)

1920-2005

37.

Dòng nào nói không đúng về tác giả Huy Cận?

a)

Huy Cận là một cây bút truyện ngắn nổi tiếng trên văn đàn đương thời.

b)

Huy Cận là một trong những tác giả xuất sắc của phong trào Thơ mới (1932-1945).

c)

Thuở nhỏ, Huy Cận  học ở quê, rồi vào Huế học hết trung học. Năm 1939, ông ra Hà Nội học ở Trường Cao đẳng Canh nông.

d)

Thơ Huy Cận hàm súc, giàu chất suy tưởng, triết lí.

38.

Trong khổ thơ hai bài Tràng giang của Huy Cận, từ nào không phải là từ láy?

a)

"chót vót".

b)

"chợ chiều".

c)

"đìu hiu".

d)

"lơ thơ".

39.

Bài thơ Tràng giang được sáng tác trong hoàn cảnh nào?

a)

Năm 1940, khi nhà thơ đứng ở bờ nam bến Chèm - sông Hồng nhìn cảnh dòng sông mênh mang sóng nước, chợt nhớ quê nhà.

b)

Năm 1940, khi nhà thơ đang trên đường về Hà Tĩnh.

c)

Năm 1939, khi nhà thơ đứng ở bờ nam bến Chèm - sông Hồng nhìn cảnh dòng sông mênh mang sóng nước, chợt nhớ quê nhà.

d)

Năm 1939, khi nhà thơ nhớ quê nhà.

40.

Qua bài thơ “Tràng Giang”, tác giả muốn gửi gắm điều gì?

a)

A. Tình cảm gắn bó với cảnh đẹp quê hương đất nước

b)

B. Tâm trạng nhớ quê hương và lòng yêu nước thầm kín

c)

C. Niềm thương xót cho sự hiu quạnh của một bến quê

d)

D. Thái độ trân trọng với con người quê hương

41.

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi:

Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp,

Con thuyền xuôi mái nước song song,

Thuyền về nước lại, sầu trăm ngả;

Củi một cành khô lạc mấy dòng.

(Tràng Giang – Huy Cận, Ngữ văn 11, Tập hai, NXB Giáo dục, 2007, tr.29)

Nêu nội dung chính của đoạn trích:

a)

Vẻ đẹp của bức tranh sông nước Trường Giang dài vô tận.

b)

Vẻ đẹp của người thi sĩ trước không gian vô tận.

c)

Vẻ đẹp hào hùng của người thi sĩ khi nhớ về dòng sông Tràng Giang.

d)

Vẻ đẹp của bức tranh sông nước mênh mang, heo hút và nỗi buồn của thi sĩ trước không gian vô tận.

42.

Bài thơ Tràng Giang của Huy Cận được in trong tập thơ

a)

LỬA THIÊNG

b)

TRỜI MỖI NGÀY MỖI SÁNG

c)

VŨ TRỤ CA

d)

ĐẤT NỞ HOA

43.

Trước Cách mạng, thơ Huy Cận mang sắc thái gì khác so với sau Cách mạng?

a)

Trước Cách mạng, thơ Huy Cận mang nỗi bế tắc của thời đại

b)

Trước Cách mạng, thơ Huy Cận mang nỗi sầu vạn kỉ

c)

Trước Cách mạng, thơ Huy Cận mang nỗi niềm nhớ quê hương

d)

Trước Cách mạng, thơ Huy Cận mang nỗi suy tư về cuộc đời

44.

Quê quán của nhà thơ Huy Cận?

a)

Huế

b)

Nghệ An

c)

Hà Tĩnh

d)

Quảng Bình

45.

Chọn nhóm tác giả không thuộc phong trào thơ Mới?

a)

Xuân Diệu, Nguyễn Bính, Hàn Mặc Tử, Huy Cận

b)

Tế Hanh, Chế Lan Viên, Thế Lữ, Lưu Trọng Lư

c)

Vũ Đình Liên, Nguyễn Nhược Pháp, Nguyễn Bính, Huy Thông

d)

Hoàng Cầm, Quang Dũng, Chính Hữu, Tố Hữu

46.

chọn từ điền vào chỗ trống

Hình ảnh 1 cành củi khô đơn lẻ trôi bồng bềnh trên dòng sông mênh mang sóng nc dễ gợi lên nỗi buồn về những kiếp ng nhỏ bé, vô định. Nó giống như một biểu tượng về số kiếp lênh đênh, lạc loài hay thân phận của những (........)

a)

-trí thức tiểu tư sản

b)

-người thanh niên trẻ

c)

-những chí sĩ yêu nước

d)

Người dân nô lệ

47.

nét vẽ đầu tiên của bài thơ Tràng giang

a)

-những cánh bèo trôi dạt lênh đênh

b)

-những con sóng nhỏ, sóng lăn tăn,

c)

-- dòng tràng giang bao la như vô cùng vô tận

d)

---nỗi buồn đã hiển hiện da diết không nguôi “buồn điệp điệp”

48.

Cảm giác trống trải, xa vắng của không gian trong khổ thơ thứ ba bài Tràng Giang, chủ yếu được tô đậm bởi thủ pháp nghệ thuật nào?

a)

A. Điệp cú pháp và từ phủ định

b)

B. Ẩn dụ

c)

C. Âm hưởng, nhạc điệu

d)

D. Cảnh ngụ tình

49.

Trước Cách mạng tháng Tám 1945, Huy Cận được đánh giá là nhà thơ...

a)

mới nhất trong những nhà thơ mới.

b)

mới, luôn thiết tha, rạo rực, băn khoăn.

c)

mới, kì dị.

d)

mới, tiêu biểu với hồn thơ cô đơn, ảo não vào bậc nhất.

50.

Huy Cận xuất thân trong một gia đình...

a)

nhà Nho nghèo

b)

quý tộc

c)

nông dân nghèo

d)

viên chức

51.

bài thơ Tràng giang gợi tả vẻ đẹp của thiên nhiên vào thời gian nào trong ngày

a)

buổi chiều

b)

buổi sáng

c)

buổi trưa

d)

buổi tối

52.

Nếu hình ảnh cành củi khô trong dòng thơ “Củi một cành khô lạc mấy dòng” được thay thế bằng hình ảnh “cánh bèo” thì sức gợi cảm của dòng thơ này thay đổi như thế nào?

a)

A. Làm giảm đi cảm giác buồn nhớ, cô đơn

b)

B. Làm tăng thêm cảm giác trôi nổi vô định

c)

C. Làm tăng thêm cảm giác buồn nhớ cô đơn

d)

D. Làm mất đi cảm giác về sự khô héo, vật vờ, trôi nổi.

53.

Hai câu thơ "Lòng quê dợn dợn vời con nước/Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà" gợi nhắc đến hai câu thơ nào?

a)

Vô biên lạc mộc tiêu tiêu hạ/

Bất tận trường giang cổn cổn lai (Đăng cao - Đỗ Phủ)

b)

Cố nhân tây từ Hoàng Hạc lâu/ Yên hoa tam nguyệt há Dương Châu) (Hoàng Hạc lâu tống Mạnh Hạo Nhiên chi Quảng Lăng - Lí Bạch)

c)

Tùng cúc lưỡng khai tha nhật lệ/ Cô chu nhất hệ cố viên tâm (Thu hứng - Đỗ Phủ)

d)

Nhật mộ hương quan hà xứ thị/

Yên ba giang thượng sử nhân sầu (Hoàng Hạc lâu - Thôi Hiệu)

54.

Nội dung nào sau đây đúng khi nói về bài thơ “Tràng giang” của Huy Cận?

a)

Bài thơ điển hình cho hệ thống thi pháp trung đại: hoài niệm, cổ kính, hoang sơ đậm chất Đường thi.

b)

Bài thơ tạo dựng một bức tranh thiên nhiên cổ kính, hoang sơ với tầm vóc mênh mang, vô biên, đậm chất Đường thi; song vẫn có nét quen thuộc, hần gũi.

c)

Bài thơ mang lại một không gian mênh mông, bao la, vô tận với những hình ảnh thiên nhiên mang tầm vóc vũ trụ lớn lao, to lớn, kì vĩ.

d)

Bài thơ là bức tranh thiên nhiên sông nước Việt Nam quen thuộc, gần gũi, thân thiết, bình dị ở bất kì một làng quê nào, thể hiện nỗi lòng yêu quê hương đất nước Việt Nam.

55.

Dòng nào nói không đúng về tác giả Huy Cận?

a)

Huy Cận là một cây bút truyện ngắn nổi tiếng trên văn đàn đương thời.

b)

Huy Cận là một trong những tác giả xuất sắc của phong trào Thơ mới (1932-1945).

c)

Thuở nhỏ, Huy Cận  học ở quê, rồi vào Huế học hết trung học. Năm 1939, ông ra Hà Nội học ở Trường Cao đẳng Canh nông.

d)

Thơ Huy Cận hàm súc, giàu chất suy tưởng, triết lí.

56.

Âm điệu chung của bài thơ là gì?

a)

Nhẹ nhàng, thanh thoát.

b)

Buồn man mác, sâu lắng.

c)

Vui tươi, hóm hỉnh, dí dỏm.

d)

Sinh động, nhộn nhịp.

57.

Sau Cách mạng tháng Tám 1945, Huy Cận có một hồn thơ...

a)

ảo não, buồn sầu

b)

dạt dào niềm vui của cuộc sống mới.

c)

đau thương

d)

hoài niệm quá khứ

58.

Dòng nào dưới đây nêu KHÔNG đúng nội dung cảm xúc của lời đề từ: “Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài”?

a)

Nỗi buồn cô đơn trước vũ trụ, cuộc đời.

b)

Nỗi cô đơn buồn nhớ mênh mang trước thời gian, không gian.

c)

Nỗi xao xuyến khó tả trước vẻ đẹp của thế giới tự nhiên.

d)

Cảm giác lạc lõng, bơ vơ giữa không gian.

59.

19. Chọn từ điền vào chỗ trống:

(.....) giữa cánh chim bé nhỏ với vũ trụ bao la làm cho không gian như bát ngát hơn và do đó cũng xa vắng buồn bã hơn. Đến đây nỗi buồn của thi nhân như kh còn đóng khung trong cảnh sông nước ở trước mắt mà đã mở đến chân trời xa. Nó vút lên chín tầng cao, sa xuống cùng bóng chiều rồi thấm sâu vào cõi lòng nhân thế.

a)

-nghệ thuật so sánh

b)

- nghệ thuật đối lập

c)

-nghệ thuật nhân hoá

d)

-nghệ thuật ẩn dụ

60.

Dòng nào sau đây đúng khi nói về bài thơ “Tràng giang” của Huy Cận?

a)

Bài thơ điển hình cho hệ thống thi pháp trung đại: hoài niệm, cổ kính, hoang sơ đậm chất Đường thi.

b)

Bài thơ tạo dựng một bức tranh thiên nhiên cổ kính, hoang sơ với tầm vóc mênh mang, vô biên, đậm chất Đường thi; song vẫn có nét quen thuộc, gần gũi, mang màu sắc hiện đại

c)

Bài thơ mang lại một không gian mênh mông, bao la, vô tận với những hình ảnh thiên nhiên mang tầm vóc vũ trụ lớn lao, to lớn, kì vĩ.

d)

Bài thơ là bức tranh thiên nhiên sông nước Việt Nam quen thuộc, gần gũi, thân thiết, bình dị ở bất kì một làng quê nào, thể hiện nỗi lòng yêu quê hương đất nước Việt Nam.

61.

Bên cạnh hình ảnh thuyền-nước như cùng trôi về cõi vô biên, hình ảnh cành củi khô lưu lạc bồng bềnh trên sông nước từ khổ 1 đến khổ thơ này, hình ảnh bèo dạt khiến cho ấn tượng nào được nhắc lại thêm một lần nưã?

a)

- sự chia ly tan tác

b)

-không gian bao la lạnh vắng

c)

-nỗi cô đơn như

d)

- cái vô cùng vô tận của trời mây sông nước

62.

Giá trị nghệ thuật của bài thơ Tràng Giang thể hiện ở điểm nào?

a)

A. Sử dụng hiệu quả thể thơ thất ngôn tứ tuyệt

b)

B. Sử dụng ngôn ngữ miêu tả đạt hiệu quả cao

c)

C. Sử dụng thủ pháp tương phản và từ láy đạt đến sự điêu luyện

d)

D. Lời thơ sinh động, giàu tính gợi tả

63.

Ấn tượng, cảm giác chung dễ thấy nhất về khung cảnh, không khí của "tràng giang" trong bài thơ Tràng giang của Huy Cận toát ra từ khổ thơ thứ hai là gì?

a)

Hoang vắng, trơ trọi, quạnh quẽ.

b)

Trơ trọi, hoang vắng.

c)

Quạnh quẽ.

d)

Hoang vắng.

64.

Củi một cành khô là hình ảnh biểu trưng cho điều gì?

a)

Phần nhỏ bị lìa khỏi thân cây

b)

Những kiếp người tàn tạ

c)

Những thanh niên trí thức lúc bấy giờ

d)

Những kiếp người nhỏ nhoi, lạc lõng

65.

Bài thơ Tràng giang KHÔNG được gợi cảm hứng từ...?

a)

Sông Hồng

b)

Hồ Tây

c)

Bến sông Chèm

d)

Cảnh sông nước

66.

Cái cảm giác trống trải, xa vắng của không gian "tràng giang" trong khổ thơ thứ ba bài Tràng giang của Huy Cận, chủ yếu được tô đậm bởi yếu tố nghệ thuật nào?

a)

Từ láy và từ cấu trúc phủ định

b)

Ẩn dụ.

c)

Âm hưởng, nhạc điệu

d)

Cảnh ngụ tình

67.

Câu thơ nào sau đây chép sai so với bài Tràng giang của Huy Cận?

a)

Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà".

b)

Chim nghiêng cánh nhỏ: bóng chiều sa".

c)

Lớp lớp mây cao đùn núi bạc".

d)

Lòng quê dờn dợn vời con nước".

68.

Huy Cận đã sửa mấy lần để có được câu thơ:

Củi một cành khô lạc mấy dòng?

a)

3

b)

5

c)

7

d)

9

69.

Tràng giang đăng lần đầu tiên trên báo nào?

a)

Lửa thiêng

b)

Ngày nay

c)

Tuổi trẻ

d)

Nhân dân

70.

Mối quan hệ của con thuyền và mặt nước trong khổ 1?

a)

gắn bó, không thể tách rời

b)

chuyển động ngược hướng

c)

song song

d)

chia ly, xa cách

71.

Huy Cận là nhà thơ của ....

a)

Nỗi ám ảnh thời gian

b)

Nỗi ám ảnh không gian

c)

Cổ điển và hiện đại

d)

Nỗi muộn sầu

72.

Qua bài thơ “Tràng giang”, tác giả muốn gửi gắm điều gì?

a)

Tình cảm gắn bó với cảnh đẹp quê hương, đất nước

b)

Tâm trạng buồn nhớ quê hương và lòng yêu nước thầm kín

c)

Niềm thương xót cho sự hiu quạnh của một làng quê

d)

Thái độ trân trọng đối với con người quê hương.

73.

Tràng giang được in trong tập thơ nào?

a)

Trời mỗi ngày lại sáng

b)

Đất nở hoa

c)

Lửa thiêng

d)

Bài thơ cuộc đời

74.

Cái mới, cái riêng của Huy Cận khi tả hoàng hôn trong hai câu thơ đầu khổ 4 bài Tràng giang không bộc lộ ở điểm nào?

a)

Có sự tinh nhạy đặc biệt khi cảm nhận hình khối, trọng lượng của "bóng chiều".

b)

Từ bộc lộ "cái tôi" cô đơn, rợn ngợp trước cuộc đời, vũ trụ.

c)

Dùng bút pháp tạo hình sáng tạo nên hình ảnh một hoàng hôn hùng vĩ.

d)

Lối tả cảnh ngụ tình và nghệ thuật tương phản đối lập đầy ấn tượng.

75.

Trong khổ một bài thơ Tràng giang của Huy Cận, hình ảnh nào mang lại dáng vẻ hiện đại của Thơ mới?

a)

"Củi một cành khô".

b)

"Thuyền về nước lại".

c)

"Sóng gợn tràng giang".

d)

Con thuyền xuôi mái

76.

Mối quan hệ của con thuyền và mặt nước trong khổ 1?

a)

gắn bó, không thể tách rời

b)

chuyển động ngược hướng

c)

song song

d)

chia ly, xa cách

77.

Giá trị nghệ thuật của bài thơ “Tràng giang” thể hiện ở điểm nào?

a)

Sử dụng hiệu quả thể thơ thất ngôn tứ tuyệt.

b)

Sử dụng ngôn ngữ miêu tả đạt hiệu quả cao.

c)

Sử dụng thủ pháp tương phản và từ láy đạt đến sự điêu luyện.

d)

Lời thơ sinh động, giàu hình tượng và tính gợi tả.

78.

Từ nào nói đúng nhất về hồn thơ Huy Cận trước Cách mạng:

a)

Tha thiết

b)

Hùng tráng

c)

Ảo não

d)

Quê mùa

79.

Ấn tượng về một vòm trời mỗi lúc một thêm cao, sâu đến rợn ngợp trong dòng thơ "Nắng xuống, trời lên sâu chót vót" (Tràng giang, Huy Cận) không được trực tiếp tạo ra từ đâu?

a)

Từ sắc vàng của "nắng", sắc xanh của "trời".

b)

Từ cách dùng các động từ vận động (xuống, lên).

c)

Từ cấu trúc đăng đối ("nắng xuống, trời lên").

d)

Từ kết hợp từ độc đáo (sâu chót vót).

80.

Trong khổ một bài thơ Tràng giang của Huy Cận, hình ảnh nào mang lại dáng vẻ hiện đại của Thơ mới?

a)

"Củi một cành khô".

b)

"Thuyền về nước lại".

c)

"Sóng gợn tràng giang".

d)

"Con thuyền xuôi mái".

81.

Hình ảnh củi một cành khô đã sử dụng biện pháp tu từ gì?

a)

Đảo ngữ

b)

Nhân hóa

c)

Ẩn dụ

d)

Hoán dụ

82.

Theo Huy Cận, viết câu thơ "Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu" trong bài Tràng giang, ông đã học tập từ một câu thơ dịch "Bến Phì gió thổi đìu hiu mấy gò" thuộc tác phẩm nào?

a)

Chinh phụ ngâm.

b)

Thu hứng.

c)

Cung oán ngâm khúc.

d)

Tì bà hành.