Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trắc nghiệm vật liệu cơ khí

Total questions: 12

Worksheet time: 9mins

Name
Class
Date
1.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về tính chất của vật liệu cơ khí.

a)

Tính dẫn nhiệt của thép tốthơnhợpkimđồng.

b)

Tính dẫn điện của thép tốthơnhợpkimđồng.

c)

Vật liệu phi kim loại có tính dẫn nhiệt, dẫn điện tốt.

d)

Vật liệu phi kim loại có tính cách nhiệt, cách điện tốt.

2.

Điểm giống nhau giữa vật liệu vô cơ và vật liệu hữu cơ là

a)

Tính dẫn nhiệt và dẫn điện kém.

b)

Không biến dạng dẻo, cứng, giòn.

c)

Dễ biến dạng dẻo ở nhiệt độ cao, giòn ở nhiệt độ thấp.

d)

Độ bền hóa học kém.

3.

Nhận định nào sai khi nói về tính chất của vật liệu mới.

a)

Tính chất cơ học, vật lý, hóa học vượt trội so với các vật liệu truyền thống.

b)

Vật liệu có thể thay đổi tính chất theo môi trường hoạt động để thích nghi với sự thay đổi của môi trường.

c)

Vật liệu có thể thay đổi hình dạng theo môi trường hoạt động để thích nghi với sự thay đổi của môi trường.

d)

Tính chất cơ học, vật lý, hóa học như các vật liệu truyền thống.

4.

Khi phân loại vật liệu cơ khí, nhóm học sinh đưa ra các nhận định sau để phân loại:

a)

Hợp kim nhớ hình và polymer nhớ hình có thể thay đổi một số đặc tính dưới tác động của các kích thích bên ngoài.

b)

Vật liệu mới chỉ bao gồm vật liệu nano và composite, không bao gồm các loại vật liệu khác.

c)

Vật liệu kim loại thông dụng trong sản xuất cơ khí bao gồm sắt, đồng, nhôm và không có hợp kim của chúng.

d)

Vật liệu phi kim loại có đặc tính cách điện, cách nhiệt, chịu ăn mòn hóa học nên ngày càng được sử dụng nhiều trong máy móc.

5.

Khi nói về khái niệm vật liệu cơ khí, nhóm học sinh lớp 11A đưa ra các ý kiến sau đây:

a)

Vật liệu cơ khí là những vật liệu được sử dụng trong chế tạo, gia công và sản xuất các sản phẩm cơ khí.

b)

Vật liệu cơ khí chỉ bao gồm kim loại, không có vật liệu phi kim.

c)

Vật liệu cơ khí phải có các tính chất cơ học, vật lý và hóa học phù hợp với yêu cầu sử dụng.

d)

Tất cả các loại vật liệu cơ khí đều có khả năng chống ăn mòn và chịu nhiệt độc cao.

6.

Phát biểu nào sau đây là đúng về “Ứng dụng của vật liệu nano trong lĩnh vực cơ khí là?”

a)

Trong công nghiệp hàng không vũ trụ, vật liệu nano được dùng để tạo ra các vật liệu siêu nhẹ – siêu bền dùng cho sản xuất các thiết bị xe hơi, máy bay, tàu vũ trụ,...

b)

Trong công nghiệp chế tạo robot, vật liệu nano dùng để chế tạo loại robot mini để ứng dụng vào trong các lĩnh vực y tế, sinh học,...

c)

Trong chế tạo máy, vật liệu nano được dùng để làm các lớp phủ lên các bạc trục, các trục để chống mài mòn; các lớp phủ lên các bề mặt của các chi tiết máy để chống ăn mòn,...

d)

Vật liệu nano được dùng để làm săm, lốp xe, dây đai, băng tải, vòng đệm,...

7.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Thép hợp kim có tính cơ học không cao bằng thép carbon.

b)

Thép carbon dễ bị ăn mòn hóa học.

c)

Thép carbon là thép có thêm các nguyên tố khác như Cr, Ni, Mn,...

d)

Thép hợp kim được dùng chế tạo các chi tiết tải trọng nhỏ và vừa.

8.

“Thép là hợp kim với thành phần chính là sắt (Fe), với carbon (C), từ 0,02% đến 2,14% theo trọng lượng, và một số nguyên tố hóa học khác. Chúng làm tăng độ cứng, hạn chế sự di chuyển của nguyên tử sắt trong cấu trúc tinh thể dưới tác động của nhiều nguyên nhân khác nhau. Số lượng khác nhau của các nguyên tố và tỷ lệ của chúng trong thép nhằm mục đích kiểm soát các mục tiêu chất lượng như độ cứng, độ đàn hồi, tính dễ uốn, và sức bền kéo đứt. Thép với tỷ lệ carbon cao có thể tăng cường độ cứng và cường lực kéo đứt so với sắt, nhưng lại giòn và dễ gãy hơn. Tỷ lệ hòa tan tối đa của carbon trong sắt là 2,14% theo trọng lượng (ở trạng thái Austenit) xảy ra ở 1.147 độ C; nếu lượng carbon cao hơn hay nhiệt độ hòa tan thấp hơn trong quá trình sản xuất, sản phẩm sẽ là xementit có cường lực kém hơn. Pha trộn với carbon cao hơn 2,06% sẽ được gang. Thép cũng được phân biệt với sắt rèn, vì sắt rèn có rất ít hay không có carbon, thường là ít hơn 0,035%. Ngày nay người ta gọi ngành công nghiệp thép (không gọi là ngành công nghiệp sắt và thép), nhưng trong lịch sử, đó là 2 sản phẩm khác nhau. Ngày nay có một vài loại thép mà trong đó carbon được thay thế bằng các hỗn hợp vật liệu khác, và carbon nếu có, chỉ là không được ưa chuộng.”

a)

Thép là hợp kim của sắt và carbon với hàm lượng carbon lớn hơn 2,14%.

b)

Thép carbon có cơ tính cao hơn thép hợp kim và ít bị ăn mòn hơn.

c)

Thép hợp kim có thể chứa các nguyên tố như Cr, Ni, Mn để thay đổi tính chất của thép.

d)

Thép hợp kim được dùng để chế tạo các dụng cụ cắt gọt, các sản phẩm chịu nhiệt độ cao và dụng cụ y tế.

9.

“Hợp kim đồng là vật liệu trên cơ sở đồng (nguyên tố) được hợp kim hóa với các nguyên tố hóa học khác, ví dụ như thiếc, chì, kẽm, bạc, vàng, antimon... Hợp kim đồng có đặc tính chống ăn mòn tốt trong môi trường bình thường. Tính năng điện của hợp kim đồng thấp hơn đồng nguyên chất, nhưng các tính năng cơ tính và tính đúc của nó lại vượt trội.

Đặc điểm khác nhau của hợp kim đồng thể hiện ra bên ngoài một cách rõ ràng được quyết định bởi nguyên tố hóa học tham gia hợp kim hóa cùng với đồng. Sự đa dạng của hợp kim đồng do sự có mặt của nhiều kim loại và á kim đã cho ta một tổng hợp đa dạng về sự phân loại chúng, đồng thau, đồng thiếc, đồng niken, đồng-niken-kẽm, đồng-chì, và hợp kim đồng đặc biệt hiện nay người ta dùng hợp kim đồng-Coban để chế tạo vật liệu GMR (từ điện trở khổng lồ).”

a)

Hợp kim đồng có độ dẻo thấp và khả năng chống ăn mòn kém.

b)

Đồng thanh có độ bền, độ dẻo và khả năng chống mài mòn masát cao.

c)

Đồng thau là hợp kim của đồng với thiếc, nhôm, chì.

d)

Đồng thau thường được dùng để chế tạo các chi tiết máy như ổ trượt, bạc lót, bánh vít.

10.

“Gang (tiếng Anh: cast iron) là một nhóm vật liệu hợp kim sắt–carbon có hàm lượng carbon lớn hơn 2,14%. Tính hữu dụng của gang nhờ vào nhiệt độ nóng chảy tương đối thấp của nó. Thành phần cấu tử trong hợp kim ảnh hưởng đến màu sắc của gang khi bị gãy: gang trắng có tạp chất carbide[a] cho phép các vết nứt đi thẳng; gang xám có các mảnh graphit làm lệch vết nứt và tạo ra vô số vết nứt mới khi vật liệu bị vỡ; và gang cầu có các "nốt" graphit hình cầu, giúp ngăn cản việc đứt gãy tiếp tục.

Thành phần hóa học của gang bao gồm chủ yếu là: sắt (hơn 95% theo trọng lượng), các nguyên tố hợp kim chính là carbon (2,14 đến 4%) và silic (1 đến 3%), ngoài ra có thêm các nguyên tố phụ như phosphor, lưu huỳnh, mangan...

Gang có đặc tính giòn, ngoại trừ gang dẻo. Với điểm nóng chảy tương đối thấp, độ chảy loãng cao, tính đúc tốt, khả năng chịu nén và chống mài mòn tốt, gang đã trở thành vật liệu kỹ thuật với nhiều ứng dụng và được sử dụng trong đường ống, máy móc và các bộ phận công nghiệp ô tô, như xi lanh đầu, khối xi lanh và hộp số. Gang có khả năng chống oxy hóa.”

a)

Gang là vật liệu có tính dẫn điện tương đối tốt và điện trở lớn.

b)

Đặc điểm nhận dạng của gang là màu xám ở mặt gãy.

c)

Gang có tính dòn kém và chỉ nóng chảy ở nhiệt độ cao.

d)

Gang là loại vật liệu có tính oxy hóa khá kém.

11.

“Gia công cơ khí không phoi là phương pháp gia công cơ khí. Phương pháp này sẽ tạo ra được các chi tiết; sản phẩm đạt chuẩn kích thước và hình dạng theo yêu cầu. Mà không cần loại bỏ phoi ra khỏi vật liệu.

Các phương pháp gia công vật liệu tạo ra các mảnh nhỏ sẽ được gọi là phoi. Có rất nhiều phương pháp gia công sinh phoi khác nhau như gia công tiện, mài, dũa, khoan, phay,…

Phương pháp gia công không phoi hoạt động dựa trên tác động lực tác động lên vật liệu làm thay đổi hình dạng vật liệu ban đầu. Có một số phương pháp gia công không phoi là gia công biến dạng; gia công nóng, gia công áp lực như cán, kéo sợi, rèn,… Ngoài ra, những quá trình gia công kim loại loại bỏ rất ít vật liệu diễn ra ở điện phân cũng được coi là quá trình gia công không phoi.”

a)

Gia công không phoi là quá trình gia công vật liệu mà không tạo ra phoi trong suốt quá trình chế biến. 

b)

Phương pháp gia công không phoi chỉ bao gồm việc sử dụng công cụ cơ khí truyền thống như máy tiện và máy khoan. 

c)

Một số phương pháp gia công không phoi bao gồm gia công điện hóa, gia công bằng laser và gia công siêu âm. 

d)

Gia công không phoi giúp giảm lượng chất thải phoi và bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất.

12.

Trong buổi thảo luận về phương pháp gia công có phoi, các bạn học sinh có nhận xét sau đây:

a)

Gia công có phoi là quá trình gia công vật liệu trong đó phần dư của vật liệu được loại bỏ dưới dạng phoi nhờ vào sự tác động của các công cụ cắt để tạo ra sản phẩm có hình dạng và kích thước chính xác theo yêu cầu. 

b)

Trong phương pháp gia công có phoi, công cụ cắt không đóng vai trò quan trọng và chỉ nhiệt độ được sử dụng để làm mềm vật liệu, khiến cho quá trình gia công dễ dàng hơn 

c)

Các phương pháp gia công có phoi như tiện, phay, khoan, mài đều sử dụng các công cụ cắt cơ học để loại bỏ phần dư vật liệu, giúp tạo ra các chi tiết có độ chính xác cao và bề mặt hoàn thiện. 

d)

Các phương pháp gia công có phoi thường được sử dụng để gia công chế tạo phôi hoặc các chi tiết yêu cầu về độ chính xác gia công không cao.