Font size
WorksheetsChương 1: CÂN BẰNG HÓA HỌC - Mức độ 1 & 2
Total questions: 124
Worksheet time: 1hrs 2mins
Phản ứng thuận nghịch là phản ứng như thế nào?
Trong cùng điều kiện, phản ứng xảy ra theo hai chiều trái ngược nhau.
Chỉ xảy ra theo một chiều nhất định.
Chỉ xảy ra giữa hai chất khí.
Có phương trình hoá học chỉ bằng một mũi tên.
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng khi một hệ ở trạng thái cân bằng?
Phản ứng thuận đã dừng.
Phản ứng nghịch đã dừng.
Nồng độ chất tham gia và sản phẩm bằng nhau.
Nồng độ của các chất trong hệ không đổi.
Sự phá vỡ cân bằng cũ để chuyển sang một cân bằng mới do các yếu tố bên ngoài tác động được gọi là gì?
Sự biến đổi chất.
Sự dịch chuyển cân bằng.
Sự chuyển đổi vận tốc phản ứng.
Sự biến đổi hằng số cân bằng.
Yếu tố nào sau đây luôn luôn không làm dịch chuyển cân bằng của hệ phản ứng?
Nhiệt độ
Áp suất
Nồng độ
Chất xúc tác
Cho cân bằng: N2 (g) + 3H2 (g) ⇌ 2NH3 (g). Phản ứng thuận là tỏa nhiệt. Cân bằng không bị dịch chuyển khi:
Thay đổi áp suất của hệ.
Thay đổi nồng độ N2.
Thay đổi nhiệt độ.
Thêm chất xúc tác.
Các yếu tố tỉ ảnh hưởng đến cân bằng hoá học là:
Nồng độ, nhiệt độ và chất xúc tác.
Nồng độ, áp suất và diện tích bề mặt.
Nồng độ, nhiệt độ và áp suất.
Áp suất, nhiệt độ và chất xúc tác.
Sự phá vỡ cân bằng cũ để chuyển sang cân bằng mới do các yếu tố bên ngoài tác động được gọi là:
Sự biến đổi chất.
Sự dịch chuyển cân bằng.
Sự chuyển đổi vận tốc phản ứng.
Sự biến đổi hằng số cân bằng.
Trạng thái cân bằng hoá học là trạng thái của phản ứng thuận nghịch mà tại đó:
Phản ứng đạt cân bằng và không xảy ra phản ứng nữa.
Phản ứng hoá học ngừng lại vì tốc độ phản ứng thuận vừa đủ triệt tiêu tốc độ phản ứng nghịch.
Phản ứng hoá học không xảy ra nữa.
Nồng độ các chất sản phẩm lớn hơn nồng độ các chất đầu.
Cân bằng hoá học là:
Trạng thái của phản ứng thuận nghịch khi tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
Trạng thái khi tốc độ phản ứng thuận lớn hơn tốc độ phản ứng nghịch.
Trạng thái khi tốc độ phản ứng thuận nhỏ hơn tốc độ phản ứng nghịch.
Trạng thái khi phản ứng thuận và nghịch bằng 0.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng thuận nghịch?
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
2SO2 + O2 ⇌ 2SO3
C2H5OH + O2 → 2CO2 + 3H2O
2KClO3 → 2KCl + 3O2
Cho phản ứng: Br2(g) + H2(g) ⇌ 2HBr(g). Biểu thức hằng số cân bằng Kc là:
Kc = 2[HBr]/([Br2][H2])
Kc=[HBr]2/([H2][Br2])
Kc = [H2][Br2]/[HBr]
Kc = [H2]/[Br2]
Quan sát hai đồ thị nồng độ theo thời gian của hệ HI ⇌ H2 + I2. Phát biểu đúng:
Cả hai đồ thị đều mô tả phản ứng đã đạt đến trạng thái cân bằng.
Cả hai đồ thị đều không mô tả phản ứng đạt cân bằng.
Chỉ đồ thị (a) đạt cân bằng.
Chỉ đồ thị (b) đạt cân bằng.
Cho các cân bằng: (I) 2HI(g) ⇌ H2(g) + I2(g); (II) CaCO3(s) ⇌ CaO(s) + CO2(g); (III) FeO(s) + CO(g) ⇌ Fe(s) + CO2(g); (IV) 2SO2(g) + O2(g) ⇌ 2SO3(g). Khi giảm áp suất của hệ, số cân bằng bị chuyển dịch theo chiều nghịch là:
4
3
2
1
Cho cân bằng: 2SO2(g) + O2(g) ⇌ 2SO3(g), phản ứng thuận là toả nhiệt. Phát biểu đúng:
Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ.
Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ O2.
Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi giảm áp suất hệ.
Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ SO3.
Cho phản ứng: N2(g) + O2(g) ⇌ 2NO(g); ΔH298 > 0. Cặp yếu tố nào đều ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cân bằng?
Nhiệt độ và nồng độ
Áp suất và nồng độ
Nồng độ và chất xúc tác
Chất xúc tác và nhiệt độ
Cho phản ứng: Fe2O3(s) + 3CO(g) ⇌ 2Fe(s) + 3CO2(g). Khi tăng áp suất của hệ thì:
Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
Cân bằng không bị chuyển dịch.
Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
Phản ứng dừng lại.
Trong phản ứng tổng hợp NH3: N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g), ΔH°298 < 0. Để tăng hiệu suất, nên:
Giảm nhiệt độ và áp suất.
Tăng nhiệt độ và áp suất.
Tăng nhiệt độ và giảm áp suất.
Giảm nhiệt độ vừa phải và tăng áp suất.
Hệ H2(g) + I2(g) ⇌ 2HI(g) ở trạng thái cân bằng. Biểu thức Kc là:
Kc = [2HI]/([H2][I2])
Kc = 2[HI]
Kc = [HI]2/([H2][I2])
Kc = [H2][I2]/[HI]2
Sự dịch chuyển cân bằng hoá học là sự di chuyển từ trạng thái cân bằng hoá học này sang trạng thái cân bằng hoá học khác do:
Không cần có tác động của các yếu tố bên ngoài.
Không cần có tác động của các tác động bên ngoài lên cân bằng.
Tác động của các yếu tố từ bên ngoài lên cân bằng.
Do bản thân hệ tự thay đổi hằng số cân bằng.
Cho cân bằng: 4NH3(g) + 5O2(g) ⇌ 4NO(g) + 6H2O(g), ΔH°298 = -905 kJ. Yếu tố nào làm cân bằng trên chuyển dịch sang phải?
Giảm nhiệt độ.
Tăng áp suất.
Giảm nồng độ O2.
Thêm xúc tác.
Chọn nhận xét đúng về trạng thái cân bằng:
Ở trạng thái cân bằng, tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
Ở trạng thái cân bằng, các chất không phản ứng với nhau.
Ở trạng thái cân bằng, nồng độ các chất sản phẩm luôn lớn hơn nồng độ chất đầu.
Ở trạng thái cân bằng, nồng độ các chất không thay đổi.
Ở trạng thái cân bằng, phát biểu nào ĐÚNG?
Tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
Các chất không phản ứng với nhau.
Nồng độ chất sản phẩm luôn lớn hơn nồng độ chất đầu.
Nồng độ các chất không thay đổi theo thời gian.
Chọn tập hợp nhận xét đúng về trạng thái cân bằng hoá học.
(a) và (b).
(b) và (c).
(c) và (d).
(a) và (d).
Cho cân bằng: 2SO2 (g) + O2 (g) ⇌ 2SO3 (g). Khi tăng nhiệt độ, cân bằng sẽ dịch chuyển thế nào?
Thuận nhiệt, dịch nghịch khi tăng nhiệt độ.
Nghịch toả nhiệt, dịch thuận khi tăng nhiệt độ.
Nghịch thu nhiệt, dịch thuận khi tăng nhiệt độ.
Thuận toả nhiệt, dịch nghịch khi tăng nhiệt độ.
Cân bằng trong bình kín: CO (g) + H2O (g) ⇌ CO2 (g) + H2 (g), ΔrH°298 < 0. Yếu tố nào LÀM THAY ĐỔI cân bằng?
(1) và (4)
(1), (2), (3)
(2), (4), (5)
(1), (2), (4)
Cho cân bằng: 2SO2 (g) + O2 (g) ⇌ 2SO3 (g), ΔrH°298 < 0. Có mấy biện pháp làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận?
2
3
4
5
Cho cân bằng: CH4 (g) + H2O (g) ⇌ CO (g) + 3H2 (g). Khi giảm nhiệt độ, tỉ khối hỗn hợp khí so với H2 giảm. Phát biểu đúng?
Thuận toả nhiệt, dịch thuận khi tăng nhiệt độ.
Nghịch toả nhiệt, dịch nghịch khi tăng nhiệt độ.
Thuận thu nhiệt, dịch thuận khi tăng nhiệt độ.
Nghịch thu nhiệt, dịch thuận khi giảm nhiệt độ.
Hệ cân bằng: SO2 + H2O ⇌ HSO3− + H+. Thêm NaOH rồi thêm H2SO4 loãng vào cùng dung dịch, sự chuyển dịch là:
Thuận và thuận.
Thuận và nghịch.
Nghịch và thuận.
Nghịch và nghịch.
Trong dung dịch muối dichromate có: Cr2O72−+H2O⇌2CrO42−+2H+ . Thêm HBr đặc và dư K2Cr2O7, màu dung dịch sẽ:
Màu da cam.
Màu vàng.
Màu xanh lục.
Không màu.
Xét các cân bằng: (1) N2 (g) + 3H2 (g) ⇌ 2NH3 (g); (2) H2 (g) + I2 (g) ⇌ 2HI (g); (3) CaCO3 (s) ⇌ CaO (s) + CO2 (g). Khi tăng áp suất chung của hệ:
(1) và (3) dịch thuận; (2) không đổi.
(1) dịch thuận; (2) không đổi; (3) dịch nghịch.
(1) và (3) dịch nghịch; (2) không đổi.
(1) dịch nghịch; (2) không đổi; (3) dịch thuận.
Cho phản ứng: N2O4 (g) ⇌ 2NO2 (g), Kc = 4,84×10−3. Chọn bộ nồng độ tại cân bằng.
[N2O4]=4,84×10−1 M; [NO2]=1,0×10−4 M
[N2O4]=1,0×10−1 M; [NO2]=4,84×10−4 M
[N2O4]=1,0×10−1 M; [NO2]=2,20×10−2 M
[N2O4]=5,0×10−2 M; [NO2]=1,10×10−2 M
Chọn số phát biểu đúng về cân bằng hoá học: (1) Phản ứng thuận nghịch xảy ra theo hai chiều ngược nhau trong cùng điều kiện. (2) Chất xúc tác làm tăng tốc độ cả hai chiều. (3) Cân bằng là trạng thái phản ứng đã xảy ra hoàn toàn. (4) Ở cân bằng, lượng các chất không đổi. (5) Ở cân bằng, phản ứng dừng lại. (6) Sự chuyển dịch cân bằng của 2NO2 ⇌ N2O4 không phụ thuộc áp suất.
1
2
3
4
Cho cân bằng: 2NO2 (màu nâu đỏ) ⇌ N2O4 (không màu), ΔH°298 = −58 kJ. Phát biểu nào ĐÚNG?
Chiều thuận là toả nhiệt.
Nhúng bình cân bằng vào nước nóng, hỗn hợp đậm màu hơn.
Khi nhúng vào nước đá, cân bằng dịch nghịch.
Tại cân bằng, số mol NO2 bằng số mol N2O4.
Với cân bằng 2SO2 (g) + O2 (g) ⇌ 2SO3 (g), ΔH<0. Chọn biện pháp làm tăng hiệu suất tạo SO3.
Tăng nhiệt độ, giảm áp suất.
Giảm nhiệt độ, tăng áp suất.
Thêm O2, giảm áp suất.
Giữ áp suất, tăng nhiệt độ.
Trong cân bằng CO (g) + H2O (g) ⇌ CO2 (g) + H2 (g), thêm chất xúc tác sẽ:
Làm cân bằng dịch chuyển thuận.
Làm cân bằng dịch chuyển nghịch.
Không làm đổi vị trí cân bằng, chỉ tăng tốc độ đạt cân bằng.
Làm thay đổi hằng số cân bằng.
Trong bình kín có phản ứng X(g) ⇌ 2Y(g). Ở 35°C cân bằng có 0,730 mol X, còn ở 45°C cân bằng có 0,623 mol X. Kết luận đúng về chiều chuyển dịch khi tăng nhiệt độ là gì?
Phản ứng thuận là toả nhiệt
Khi tăng áp suất, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch
Tăng nhiệt độ làm cân bằng chuyển dịch theo chiều tạo Y
Thêm xúc tác thích hợp vào hỗn hợp thì cân bằng không đổi
Phản ứng tổng hợp amoniac: N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g) (ΔH < 0). Cách nào giúp tách NH3 khỏi hỗn hợp khí sau phản ứng?
Làm lạnh để NH3 hoá lỏng dễ hơn
Không dùng xúc tác
Giảm áp suất toàn hệ
Thêm H2 vào hỗn hợp
Quá trình Haber N2 + 3H2 ⇌ 2NH3 (ΔH < 0). Biện pháp nào làm tăng hiệu suất tạo NH3?
Giảm nhiệt độ vô hạn
Tăng áp suất thích hợp và dùng xúc tác
Bỏ NH3 ra khỏi hệ bằng cách hút bớt N2
Giảm nồng độ H2
Phát biểu nào đúng về cân bằng hoá học?
Cân bằng hoá học là cân bằng động
Ở cân bằng, phản ứng dừng hẳn
Thay đổi điều kiện luôn làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận
Không yếu tố nào ảnh hưởng đến cân bằng
Với các phản ứng có ΔH298 như sau: (1) 2NO(g)+O2(g)⇌2NO2(g) (ΔH=-115 kJ); (2) 2SO2(g)+O2(g)⇌2SO3(g) (ΔH=-198 kJ); (3) N2(g)+3H2(g)⇌2NH3(g) (ΔH=-92 kJ); (4) C(s)+H2O(g)⇌CO(g)+H2(g) (ΔH=+130 kJ); (5) CaCO3(s)⇌CaO(s)+CO2(g) (ΔH=+178 kJ). Những phản ứng toả nhiệt là:
(1); (2) và (3)
(1) và (3)
(4) và (5)
(2) và (5)
Khi tăng nhiệt độ, cân bằng của phản ứng nào dưới đây chuyển dịch theo chiều thuận?
(1): 2NO+O2⇌2NO2 (ΔH<0)
(2): 2SO2+O2⇌2SO3 (ΔH<0)
(4): C+H2O⇌CO+H2 (ΔH>0)
(5): CaCO3⇌CaO+CO2 (ΔH>0)
Khi tăng áp suất, cân bằng phản ứng nào chuyển dịch theo chiều thuận?
2NO+O2⇌2NO2
N2+3H2⇌2NH3
C+H2O⇌CO+H2
CaCO3⇌CaO+CO2
Chọn phát biểu đúng về phản ứng thuận nghịch:
Khi đạt cân bằng, phản ứng dừng lại
Cân bằng hoá học là cân bằng động
Khi thay đổi điều kiện, cân bằng không đổi
Chỉ có nhiệt độ ảnh hưởng đến cân bằng
Phát biểu đúng về bản chất cân bằng:
Ở cân bằng, tốc độ thuận lớn hơn tốc độ nghịch
Ở cân bằng, tốc độ thuận bằng tốc độ nghịch
Ở cân bằng, số mol khí hai vế luôn bằng nhau
Ở cân bằng, áp suất không bao giờ ảnh hưởng
Trong bình có N2 và H2 ban đầu 0,3M và 0,7M, phản ứng N2+3H2⇌2NH3 đạt cân bằng làm H2 chiếm 50% thể tích hỗn hợp thu được. Giá trị đúng về xu hướng của hằng số cân bằng Kc là gì?
Kc nhỏ hơn 1
Kc xấp xỉ 1
Kc lớn hơn 1
Không xác định từ dữ kiện
Phản ứng CO(g)+H2O(g)⇌CO2(g)+H2(g) có Kc=1 ở 830°C. Trộn 0,2 mol CO và 0,3 mol H2O vào bình 10 L. Nồng độ cân bằng của CO gần nhất là:
0,020 M
0,018 M
0,012 M
0,008 M
Khái niệm nào mô tả đúng sự điện li trong dung dịch nước?
Hoàn tan chất vào nước
Sự phân li chất dưới tác dụng dòng điện một chiều
Sự phân li chất ra ion khi hoà tan trong nước hay khi nóng chảy
Sự kết hợp ion thành phân tử trung hoà
Chất điện li mạnh là chất:
Phân li hoàn toàn thành ion trong nước
Chỉ hoà tan mà không phân li
Phân li rất ít trong nước
Chỉ phân li khi có dòng điện
Yếu tố nào sau đây có thể làm chuyển dịch cân bằng hoá học?
Nhiệt độ, nồng độ, áp suất
Khối lượng riêng của bình
Màu sắc chất khí
Hình dạng hạt rắn
Dung dịch chất điện li dẫn điện được là do sự dịch chuyển của các cation.
Đúng
Sai
Phát biểu nào sau đây không đúng về chất điện li? A. Chất điện li có thể phân li thành ion âm và ion dương trong nước. B. Dung dịch các chất điện li có thể dẫn điện được. C. Số điện tích dương và âm bằng nhau trong dd điện li. D. Dung dịch chất điện li mạnh và yếu cũng dẫn điện như nhau.
A
B
C
D
Cho các chất: HClO4, HClO, HF, HNO3, H2S, H2SO3, NaOH, NaCl, CuSO4, CH3COOH. Số chất thuộc loại chất điện li mạnh là bao nhiêu?
4
5
6
7
Hòa tan một acid vào nước ở 25°C, kết quả nào đúng?
[H+]<[OH−]
[H+]=[OH−]
[H+]>[OH−]
[H+].[OH−]>1,0.10−14
Chất nào sau đây không dẫn điện được?
KCl rắn, khan
CaCl2 nóng chảy
NaOH nóng chảy
HBr hòa tan trong nước
Nhúng giấy quỳ vào dung dịch có pH = 4, giấy quỳ chuyển thành màu nào?
Đỏ
Xanh
Không đổi màu
Chưa xác định
Dung dịch chất nào sau đây có pH > 7?
NaNO3
KCl
H2SO4
KOH
Chất nào sau đây tác dụng được với dung dịch KHCO3?
K2SO4
KNO3
HCl
KCl
Theo thuyết Bronsted–Lowry, H2O đóng vai trò gì trong phản ứng: S2− + H2O ⇆ HS− + OH− ?
Chất oxi hóa
Chất khử
Acid
Base
pH của dung dịch nào sau đây có giá trị nhỏ nhất?
Dung dịch HCl 0,1 M
Dung dịch CH3COOH 0,1 M
Dung dịch NaCl 0,1 M
Dung dịch NaOH 0,01 M
Thêm nước vào 10 mL dung dịch HCl 1,0 mol/L để được 1.000 mL dung dịch A. pH của dung dịch mới thay đổi thế nào so với dung dịch ban đầu?
pH giảm đi 2 đơn vị
pH giảm đi 0,5 đơn vị
pH tăng gấp đôi
pH tăng 2 đơn vị
Một mẫu nước mưa có pH = 4,82. Nồng độ H+ trong đó thỏa điều kiện nào?
[H+]=1,0.10−4 M
[H+]=1,0.10−5 M
[H+]>1,0.10−5 M
[H+]<1,0.10−5 M
Đối với dung dịch acid yếu CH3COOH 0,10 M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào về nồng độ mol ion sau đây là đúng?
[H+]=0,10 M
[H+]<[CH3COO−]
[H+]>[CH3COO−]
[H+]<0,10 M
Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Trong các dung dịch: HCl, H2SO4, H2S có cùng nồng độ 0,01 M, dung dịch H2S có pH lớn nhất. B. Nhỏ dung dịch NH3 từ từ tới dư vào dung dịch CuSO4, thu được kết tủa xanh. C. Dung dịch Na2CO3 làm phenolphthalein không màu chuyển sang màu hồng. D. Nhỏ dung dịch NH3 từ từ tới dư vào dung dịch AlCl3, thu được kết tủa trắng.
A
B
C
D
Tại khu vực bị ô nhiễm, pH của nước mưa đo được là 4,5, còn pH của nước mưa tại khu vực không bị ô nhiễm là 5,7. Nhận xét nào sau đây không đúng?
Nồng độ ion H+ trong nước mưa bị ô nhiễm là 10−4,5
Nồng độ ion H+ trong nước mưa không bị ô nhiễm là 10−5,7
Nồng độ ion H+ trong nước mưa bị ô nhiễm thấp hơn so với trong nước mưa không bị ô nhiễm
Nồng độ ion OH− trong nước mưa bị ô nhiễm thấp hơn so với trong nước mưa không bị ô nhiễm
Trong phản ứng: H2S(aq) + H2O ⇆ HS−(aq) + H3O+(aq). Những chất nào đóng vai trò là acid theo thuyết Bronsted–Lowry?
H2S và H2O
HS− và H3O+
H2S và HS−
H2O và H3O+
Có 4 dung dịch 0,1 M: NaCl, C2H5OH, CH3COOH, K2SO4. Khả năng dẫn điện của các dung dịch đó tăng dần theo thứ tự nào?
NaCl < C2H5OH < CH3COOH < K2SO4
C2H5OH < CH3COOH < K2SO4 < NaCl
C2H5OH < CH3COOH < NaCl < K2SO4
CH3COOH < NaCl < C2H5OH < K2SO4
pH của dung dịch CH3COOH 0,1 M phải như thế nào?
Nhỏ hơn 1
Lớn hơn 1 nhưng nhỏ hơn 7
Bằng 7
Lớn hơn 7
Tập hợp ion nào dưới đây có thể tồn tại cùng trong một dung dịch?
Mg2+, Ca2+, OH−, Cl−
Fe3+, Fe2+, NO3−, CO32−
HS−, OH−, HCO3−, H+
Na+, Cu2+, SO42−, H+
Trộn lẫn V mL dung dịch NaOH 0,1 M với V mL dung dịch HCl 0,3 M được 2V mL dung dịch Y. Dung dịch Y có pH là bao nhiêu?
4
3
2
1
Dung dịch X chứa các ion: Fe2+ (0,1 mol), Al3+ (0,2 mol), Cl− (x mol), SO42− (y mol). Cô cạn dung dịch X thu được 44,4 g muối rắn. Giá trị của x và y là:
0,1 và 0,2
0,3 và 0,2
0,2 và 0,3
0,4 và 0,2
Pha loãng dung dịch HCl có pH = 3 bao nhiêu lần để được dung dịch mới có pH = 4?
5
4
9
10
Cho các dung dịch có cùng nồng độ: Na2CO3 (1), H2SO4 (2), HCl (3), KNO3 (4). Giá trị pH của các dung dịch được sắp xếp theo chiều tăng từ trái sang phải là:
(3), (2), (4), (1)
(4), (1), (2), (3)
(1), (2), (3), (4)
(2), (3), (4), (1)
Trộn lẫn V mL dung dịch NaOH 0,01 M với V mL dung dịch HCl 0,03 M được 2V mL dung dịch Y. Dung dịch Y có pH là:
4
3
2
1
Chọn các phát biểu đúng: (a) Quá trình phân li các chất trong nước tạo thành các ion được gọi là sự điện li. (b) Những chất khi tan trong nước phân li ra các ion được gọi là chất điện li. (c) Các chất khi tan trong nước không phân li ra các ion được gọi là chất không điện li. (d) Chất khí tan trong nước phân li hoàn toàn thành các ion là chất điện li mạnh. (e) Chuẩn độ là phương pháp xác định nồng độ của một chất bằng một dung dịch chuẩn đã biết nồng độ. Số phát biểu đúng là:
2
3
4
5
Quan sát hình vẽ về pH trong hệ tiêu hóa: Bộ phận nào có pH thấp nhất (môi trường acid mạnh)?
Dạ dày
Miệng
Ruột non
Ruột già
Theo sơ đồ pH, máu người có pH khoảng bao nhiêu?
2–3
7,35–7,45
9–10
5–6
Phát biểu đúng về dạ dày theo hình và mô tả:
Dạ dày có pH ~7 nên trung tính
Dạ dày có acid HCl nên pH 1,5–3,5
Dạ dày có pH > 10 nên rất base
Dạ dày không có enzyme tiêu hóa
Trong phần nói về pH của nước chanh pH = 2,4. Kết luận nào đúng?
Nước chanh là base
Nước chanh là acid
[H+] của nước chanh rất nhỏ hơn 10−7M
[OH-] của nước chanh lớn hơn [H+]
Chọn ý đúng về [H+] của nước chanh pH = 2,4:
[H+]=10−2.4M
[H+]=102,4M
[H+] 10−7M
[H+] = 0,24 M
Khi chuẩn độ NaOH bằng HCl với phenolphthalein, dấu hiệu dừng đúng là gì?
Dung dịch từ không màu sang xanh bền
Màu hồng xuất hiện rồi mất ngay
Xuất hiện bọt khí lâu dài
Dung dịch có mùi mạnh
Trước khi rót dung dịch vào buret cần làm gì?
Không cần làm gì
Chỉ lau khô bên ngoài
Tráng sạch buret bằng nước cất
Đun nóng buret
Theo phần đúng/sai về cơ thể, phát biểu nào đúng?
pH thấp nhất ở ruột già
Có thể dùng NaCl để chữa thừa acid dạ dày
Dịch vị dạ dày có HCl giúp tiêu hóa và diệt khuẩn
Không cần quan tâm pH cơ thể
Phèn chua là gì theo mô tả?
Muối ăn NaCl
Muối sunfat kép của kali và nhôm
Đường trắng
Natri bicarbonat
Công dụng chính của phèn sắt (NH4Fe(SO4)2·12H2O) khi làm trong nước là:
Tạo màu cho nước
Loại bỏ chất lơ lửng trong nước
Làm nước có vị ngọt
Tăng độ đục của nước
Khi cho phèn chua vào nước, môi trường tạo thành là:
Base
Trung tính
Acid
Không xác định
Nhôm hydroxide Al(OH)3 hình thành khi nào theo mô tả?
Trong môi trường base do Al3+ phản ứng với nước
Trong môi trường acid do Al3+ phản ứng với nước
Khi đun nóng NaCl
Khi thêm đường
Nước tinh khiết có tính chất nào đúng?
[H+] = [OH-] = 10−7M
pH = 2
Chỉ có OH- không có H+
Dẫn điện rất mạnh
Trong nước, muối Na2CO3 tạo môi trường gì?
Acid
Trung tính
Base
Không đổi
Để trung hòa 20 ml dung dịch HCl 0,1M cần 10 ml dung dịch NaOH nồng độ x mol/l. Giá trị của x là
0,3
0,4
0,2
0,1
Trong các phản ứng sau: (1) Fe3+ + 3OH− → Fe(OH)3 + 3H+; (2) S2− + H2O ⇌ HS− + OH−; (3) HCO3− + H2O ⇌ CO32− + H3O+; (4) HCO3− + H2O ⇌ H2CO3 + OH−; (5) HS− + H2O ⇌ H2S + OH−. Có bao nhiêu ion đóng vai trò acid?
1
2
3
4
Thí nghiệm chuẩn độ: Dùng HCl 0,1M chuẩn độ NaOH chưa biết nồng độ với 10,00 ml HCl và phenolphthalein. Ba lần đo thể tích NaOH tiêu tốn: 15,60 ml; 15,65 ml; 15,60 ml. Nồng độ mol/l của NaOH gần đúng là
0,064 M
0,10 M
0,156 M
0,015 M
Một nhà máy có 1,5 m3 nước thải pH = 3. Cần thêm m gam CaO để nâng pH lên khoảng 7 (bỏ qua thủy phân muối). Khối lượng CaO là
14 g
28 g
42 g
56 g
Dung dịch gồm: 0,01 mol Na+; 0,02 mol Ca2+; 0,02 mol HCO3− và a mol ion X (bỏ qua sự điện li của nước). Ion X là gì và a bằng
Cl− và 0,03
NO3− và 0,03
SO42− và 0,01
OH− và 0,02
Trộn 100 ml dung dịch gồm H2SO4 0,05M và HCl 0,1M với 100 ml dung dịch gồm NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M. pH của dung dịch X thu được là
1,0
7,0
13,0
14,0
Vị trí của nguyên tố nitrogen trong bảng tuần hoàn là
chu kì 2, nhóm VA
chu kì 3, nhóm VA
chu kì 2, nhóm VIA
chu kì 3, nhóm IVA
Trong công nghiệp nitrogen được sản xuất bằng cách nào?
Chưng cất phân đoạn không khí lỏng
Nhiệt phân dung dịch NH4NO2 bão hòa
Nhiệt phân dung dịch bão hòa: NH4Cl + NaNO2
Cho không khí đi qua bột Cu nung nóng
Cho các hợp chất sau: NH4Cl, N2O5, NO, HNO2. Số oxi hóa của N trong các hợp chất trên lần lượt là
-3, +4, +5, +2
+ -3, +5, +2, +3
-3, +5, +2, +3
-3, +2, +4, +5
Tính chất hóa học của N2 đúng là
N2 chỉ có tính khử
N2 chỉ có tính oxi hóa
N2 vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa
N2 có tính acid
Phát biểu sai về nitrogen là
Nitrogen là chất khí không màu, không mùi, không vị
Nitrogen nhẹ hơn không khí
Nitrogen tan rất ít trong nước
Nitrogen duy trì sự cháy và sự hô hấp
Khi có tia lửa điện hoặc ở nhiệt độ cao, nitrogen tác dụng trực tiếp với oxygen tạo ra hợp chất X. Công thức của X là
N2O
NO2
NO
N2O5
Xét hai phản ứng: (1) N2 + O2 ⇌ 2NO; (2) N2 + 3H2 ⇌ 2NH3. Trong hai phản ứng trên, nitrogen thể hiện
chỉ thể hiện tính oxi hóa
chỉ thể hiện tính khử
thể hiện cả tính khử và tính oxi hóa
không thể hiện tính khử và tính oxi hóa
Trong phòng thí nghiệm, người ta không thu khí nitrogen bằng phương pháp dời nước vì
N2 nhẹ hơn không khí
N2 rất ít tan trong nước
N2 không duy trì sự sống, sự cháy
N2 hóa lỏng, hóa rắn ở nhiệt độ rất thấp
Dãy sắp xếp tăng dần số oxi hóa của N từ trái sang phải là
NH3, N2, N2O, NO2, HNO2, HNO3
NH3, N2, N2O, NO, HNO2, HNO3
NH3, N2, NO, N2O, HNO2, HNO3
NH4CL,N2,N2O , NO,KNO2, N2O4, NANO3
Khí nitrogen (N2) trong điều kiện thường có tính chất nào đúng?
Không màu, không mùi, hoá lỏng ở -183°C
Màu vàng, có mùi hắc, hoá lỏng ở 0°C
Không màu, mùi khai, hoá lỏng ở 25°C
Có màu xanh, có mùi thơm
Trong tự nhiên, phản ứng hóa hợp giữa nitrogen và oxygen thường xảy ra khi nào?
Ngày nắng nóng không mưa
Những cơn mưa dông kèm sấm sét
Trời lạnh, ít gió
Trong băng tuyết
Điều kiện để N2 phản ứng với O2 tạo thành NO là gì?
Nhiệt độ khoảng 100°C
Nhiệt độ rất cao khoảng 3000°C hoặc có tia lửa điện
Nhiệt độ khoảng 500°C
Áp suất thấp, nhiệt độ phòng
Nitrogen lỏng được dùng chủ yếu để làm gì trong sinh học?
Sưởi ấm mẫu vật
Bảo quản máu và các mẫu vật sinh học
Làm tăng pH nước ao hồ
Khử mùi trong phòng thí nghiệm
Phát biểu nào sau đây đúng về tỉ lệ nitrogen trong không khí?
Khoảng 50% thể tích không khí
Khoảng 60% thể tích không khí
Khoảng 78% thể tích không khí
Khoảng 90% thể tích không khí
Hiện tượng phú dưỡng xảy ra khi nước có nhiều gì?
Nitrogen đạt 300 µg/L và phosphorus 20 µg/L
Oxygen đạt 300 µg/L và phosphorus 200 µg/L
Nitrogen 30 µg/L và phosphorus 2 µg/L
Chỉ có phosphorus cao
Hỗn hợp khí gồm N2, H2, NH3 cho qua H2SO4 đặc, thể tích còn lại một nửa. Thành phần phần trăm thể tích ban đầu gần đúng là?
25% N2, 25% H2, 50% NH3
25% N2, 50% H2, 25% NH3
50% N2, 25% H2, 25% NH3
20% N2, 30% H2, 50% NH3
Khí nitrogen hoá lỏng ở nhiệt độ khoảng bao nhiêu?
-196°C
-100°C
0°C
100°C
Trong sơ đồ chuyển hoá nitrogen thành đạm: N2 → NO → NO2 → HNO3 → NO3-, có bao nhiêu phản ứng oxi hoá khử xảy ra?
1
2
3
4
Trong chu trình cung cấp đạm cho đất: N2 → NO → NO2 → Y → Ca(NO3)2, tổng số nguyên tử có trong phân tử Y là bao nhiêu?
3
4
5
6
Hiệu suất tạo NH3 trong điều kiện có xúc tác Fe ở 450°C khi hỗn hợp N2:H2 có tỉ khối so với H2 là 3,6 và sau phản ứng số mol khí giảm 8% so với ban đầu là bao nhiêu?
25%
23%
16%
20%
Câu nào sau đây sai về ammonia (NH3)?
NH3 là chất khí không màu, không mùi, tan nhiều trong nước
Dung dịch ammonia là một base
Đốt NH3 không có xúc tác thu được N2 và H2O
Tổng hợp NH3 từ N2 và H2 là phản ứng thuận nghịch
Giấy quỳ tím ẩm tiếp xúc với khí ammonia sẽ có hiện tượng gì?
Không đổi màu
Hóa đỏ
Hóa xanh
Đỏ rồi xanh
Khí nào tan tốt trong nước tạo dung dịch làm phenolphthalein chuyển màu hồng?
Nitrogen
Ammonia
Sulfur dioxide
Hydrogen chloride
Tập tính chất nào đúng của NH3? 1) Hòa tan tốt trong nước. 2) Nặng hơn không khí. 3) Tác dụng với acid. 4) Làm xanh quỳ tím ẩm. 5) Khử được hydrogen.
1, 4, 5
1, 2, 3
1, 3, 4
2, 4, 5
Phát biểu không đúng về NH3 là:
Trong điều kiện thường, NH3 là khí không màu, mùi khai
Khí NH3 nặng hơn không khí
Khí NH3 dễ hoá lỏng, tan nhiều trong nước
Liên kết giữa N và 3 H là liên kết cộng hoá trị có cực
Trong phòng thí nghiệm, có thể thu khí NH3 bằng cách nào trong hình minh hoạ?
Cách (1) úp bình khô, dẫn khí lên trên
Cách (2) đẩy nước
Cách (3) đẩy không khí qua nước
Cả (1) và (2)
Cho muối X vào ống nghiệm, đun nóng trên ngọn lửa đèn cồn, sau một thời gian không còn chất rắn nào ở đáy ống. Muối X có thể là muối nào?
NaCl
CaCO3
KClO3
NH4Cl
Phản ứng của NH3 với HCl tạo “khói trắng”. Chất rắn tạo thành có công thức là:
HCl
N2
NH4Cl
NH3
Trong các phản ứng sau, phản ứng nào NH3 thể hiện tính khử rõ rệt?
NH3 + Cu2+ → [Cu(NH3)4]2+
2NH3 + FeCl2 + 2H2O → 2NH4Cl + Fe(OH)2
2NH3 + 3CuO → N2 + 3Cu + 3H2O
NH3 + H2O ⇌ NH4+ + OH-
Phản ứng nào chứng tỏ ammonia là chất khử mạnh?
NH3 + H2O ⇌ NH4+ + OH-
NH3 + HCl → NH4Cl
2NH3 + 3CuO → N2 + 3Cu + 3H2O
2NH3 + H2SO4 → (NH4)2SO4
